Nâng hạ hàng và giữ hàng ở 1 đọ cao nhất định hoặc di chuyển hàng từ vị trí này sang vị trí khác trong phạm vi hoạt động của máy Phạm vi làm việc : công trường ,nhà ga, xưởng , xí nghiệp sản xuất 2.Phân loại Máy nâng đơn giản (kích,tời,pa lăng,cần trục nhỏ ) Máy trục có cần + Cần trục cơ động (bánh lốp ,bánh xích ) + Cần trục thép (cố định,di động ) + Cần trục ở cảnh Máy trục không có cần (cần trục,cổng trụ) Thang máy
Trang 1-Máy trục không có cần (cần trục,cổng trụ)
-Thang máy
3.Sơ đồ cấu tạo và hoạt động
a.Cơ cấu nâng hạ hàng
- Khởi động cho động cơ 1 hoạt động, phanh thường đóng số 2 mở ra,thông qua bộ truyền trung gian là bộ giảm tốc 3 dẫn động cho tang tời số 4 quay theo chiều quấn hoăc nhả cáp Cáp
số 5 sau khi qua hệ puly chuyển hướng 6 dẫn động puli móc câu số 7 chuyển động tịnh tiến nâng hoặc hạ hàng
b.Cơ cấu thay đổi tầm với
-Bàng cách thay đổi góc nghiêng cần (cơ cấu nâng hạ cần)
+Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động, phanh thường đóng số 2 mở ra thông qua bộ truyền trung gian là bộ giảm tốc số 3 dẫn động cho tang tời số 4 quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp ,cáp cần số 9 được dẫn hướng qua hệ puli dẫn hướng 5 cho cần số 6 nâng lên hoặc hạ xuống, chốt cố định O thay đổi theo góc alpha giúp máy thay đổi tầm với
-Bàng cách thay đổi vị trí xe con (cơ cấu di chuyển xe con)
+ Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động phanh thường đóng số 2 mở ra thông qua bộ truyền trung gian là bộ giảm tốc số 3 dẫn động cho tang tời số 5 quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp ,tang số 5 là tang 2 đầu nên khi quay thì có 1 đầu nhả.1 đầu quấn cáp giúp cho xe con chuyển động sang trái hoặc sang phải
Trang 2c.Cơ cấu quay
-+ Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động phanh thường đóng số 2 mở ra thông qua bộ
truyền trung gian là bộ giảm tốc số 3 dẫn động cho bánh răng nhỏ số 5 quay,nhờ ăn khớp với
bánh răng 5 nên bánh răng lớn 6 cũng quay theo (quay cùng hay ngược chiều tùy ăn khớp
trong hay ngoài )giúp cho toàn bộ kết cấu trên của máy có thể quay được toàn vòng so với bộ
di chuyển
d.Cơ cấu di chuyển
+ Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động phanh thường đóng số 2 mở ra Nhờ lực ma sát giữa bánh xe và bề mặt đường ray nên khi bánh xe 4 quay sẽ làm bánh sắt số 5 quay theo 2
chiều giúp cho toàn bộ cơ cấu di chuyển trên đường ray số 6
Câu 4.Cần trục tháp
1.Công dụng
-Là máy trục có cột tháp cao trên đỉnh tháp có lắp cần dài và có thể quay được toàn vòng để thay đổi tầm với, dẫn động điện độc lập, nguồn điện sử dụng từ nguồn mạng điện công nghiệp -Dùng để nâng hạ các cấu kiện ,vật nặng trong công tác xây dựng nhà cao tầng
-Có chiều cao nâng và tầm với lớn nhưng tải trọng nâng nhỏ từ 5-8 tấn
2.Phân loại
Dựa vào khả năng di chuyển (cố định,di động) Dựa vào kết cấu của phần quay (cần trục tháp có cột tháp quay và không có) Dựa vào phương pháp thay đổi tầm với (thay đổi vị trí xe con và thay đổi góc nghiêng cần)
Dựa vào khả năng lắp đặt ngoài công trường (tự dâng và tự leo)
3 Nguyên lý làm việc
-Là 1 máy trục làm việc theo chu kì mỗi chu kì bao gồm nhiều thao tác :
+Thao tác nâng hạ hàng: Nguồn động lực của động cơ dẫn động thông qua cơ cấu truyền
động trung gian sẽ làm cụm tời nâng hạ hàng số 11 quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp ,cáp
hàng được dẫn hướng thông qua hệ puly dẫn hướng và puli đầu cần 8 sẽ dẫn động cho cụm
puly móc câu 7 dịch chuyển theo phương thẳng đứng để nâg hạ hàng
+ Thao tác thay đổi tầm với bằng việc thay đổi vị trí xe con: Nguồn động lực từ đôg cơ dẫn động thong qua cơ cấu truyền động trung gian sẽ làm cho tời di chuyển xe con 6 hoạt động, tời
5 là tang tời 2 đầu nên khi 1 đầu nhả ra sẽ có 1 đầu quấn vào cáp xe con khi thông qua hệ puly dẫn hướng sẽ làm xe con 6 di chuyển qua bên phải hoặc bên trái phụ thuộc vào bộ quán nhả cáp của tang tời số 5
Trang 3+Thao tác thay đổi chiều cao cột :sử dụng đốt tự dâng 3 để tách rời các đốt cột Khi đó có thể
them vào hoặc bớt đi các đốt cột để thay đổi tầm chiều cao cột
+Thao tác quay máy :Nguồn động lực từ động cơ dẫn động cho toa quay 14 làm việc nhờ đó
mà toàn bộ kết cấu bên trên có thể quay tương đối so với trục của máy
Là cần trục chuyên dùng phục vụ quá trình bốc xếp nâng hạ hàng hóa tại các bến bãi, phân
xưởng hoặc phục vụ quá trình thi công tại các công trường Nó có thể tích hợp với nhiều thiết bị
thi công khác như khoan cọc nhồi, ép cọc, cọc bấc thấm,…
Đặc điểm của cần trục bánh xích :
Có áp lực đè xuống nền thấp ,khi làm việc không cần chân chống áp lực khi có tải từ 0.6 -
1.6kg/cm2
Có sức nâng lớn và tính ổn định chống lật cao nhưng kém cơ động nên thường được sử dụng ở
những nơi có khối lượng xây lắp hoặc xếp dỡ lớn và tập trung, ít phải di chuyển
2.Nguyên lý:
Cần trục bánh xích là máy làm việc theo chu kì mỗi chu kì gồm nhiều thao tác :
+Thao tác nâng hạ hàng :Nguồn động lực từ động cơ sẽ dẫn động thong qua bộ truyền trung
gian làm cho tời hàng số 7??????????????????????????????????????????? quay theo chiều quấn
hoặc nhả cáp.cáp hang sau khi qua puli đỉnh cần sẽ dẫn động cho cụm puly móc câu 4 dịch
chuyển theo phương thẳng đứng để nâng hạ hàng
+Thao tác di chuyển máy : Nguồn động lực từ động cơ sẽ dẫn động thong qua bộ truyền trung
gian dẫn động cho bánh xích chủ động quay theo 1 chiều nhất định nhờ sự ăn khớp giữa bánh
xích và dải xích sẽ dẫn động cho bánh còn lại (bánh bị động ) quay cùng chiều và cùng vận tốc
với bánh chủ động giúp cho máy có thể di chuyển tiến lùi
Trang 4+ Thao tác nâng hạ cần để thay đổi tầm với : Nguồn động lực từ động cơ sẽ dẫn động thông qua bộ truyền trung gian làm cho tời cần số 6 quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp Cáp cần được dẫn hướng nhờ hệ puly số 5???????????????????????????????????????????????? và được nối với đỉnh cần Khi tời 6????????????????????????????????????????????? quay theo chiều quân hoặc nhả cáp thì cần 3 sẽ được nâng hạ để thay đổi tầm với
+Thao tác quay máy :Nguồn động lực từ động cơ thông qua cơ cấu truyền động trung gian sẽ dẫn động cho bánh răng chủ động quay Nhờ vào sự ăn khớp mà bánh răng bị động cũng được truyền chuyển động quay làm cho mâm xoay 13<><><><><><><><><><><><> quay từ đó giúp cho toàn bộ cơ cấu phía trên của máy có thể quay tương đối so với bộ di chuyển
3.Năng suất
N =3600Q.Kq.Kt
Tck Q :Tải trọng nâng danh nghĩa (T)
(T/h) Kq :Hệ số sử dụng tải trong =𝑄 ̅ /Qmax
Kt :Hệ số sử dụng thời gian Tck :thời gian 1 chu kì công tác
Câu 6.Cần trục bánh lốp(ô tô)
1.Công dụng
Là máy trục chuyên dùng dùng để bốc xếp hàng hóa, vật liệu xây dựng, các cấu kiện xây dựng hoặc các thiết bị phục vụ cho quá trình thi công, lắp đặt máy hoặc công tác bốc xếp tại các bến bãi, nhà kho
Đặc điểm : Do diện tích tiếp xúc của bộ di chuyển nhỏ nên áp lực xuống nền lớn làm cho độ ổn định của máy kém đi.Tuy nhiên bộ di chuyển bánh lốp có khả năng cơ động cao, di chuyển với
cự ly xa ,vân tốc lớn,đa số làm việc ở các công trình xây dựng
+Thao tác nâng hạ cần : Nguồn động lực từ động cơ thông qua bộ truyền trung gian sẽ dẫn động cho tời hàng 13<><><><><><><><><><> quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp Cáp hàng
Trang 55 được dẫn hướng bởi puli đỉnh cần 3 sẽ dẫn động cho cụm puli móc câu 2 dịch chuyển theo phương thẳng đứng để nâng hạ hàng
+Thao tác di chuyển máy : Nguồn động lực từ động cơ thông qua bộ truyền trung gian dẫn động cho bánh lốp quay giúp cho máy có thể di chuyển tiến lùi Khi muốn rẽ trái phải quay vòng thì người điều khiển sẽ lái bánh chủ động 12???<><><>???<><><> Khi vào vị trí làm việc, người lái máy sẽ hạ hệ chân chống thủy lực 10 xuống cho tiếp xúc với nền đất, sau đó nâng toàn bộ cần trục lên Khi đó diện tích tiếp xúc với nền đất tăng giúp cho máy giữ được ổn định cho quá trình làm việc
+ Thao tác quay máy : Nguồn động lực từ động cơ thông qua bộ truyền trung gian sẽ dẫn động cho bánh răng chủ động quay Nhờ sự ăn khớp mà bánh răng bị động cũng được truyền chuyển động làm cho mâm xoay 9 quay.Từ đó giúp cho toàn bộ cơ cấu phía trên của máy có thể quay tương đối so với bộ di chuyển
Câu 7.Băng tải đai cao su
-Dựa vào khả năng di chuyển: cố định, di động
-Dựa vào cấu tạo của băng: băng tải lòng máng 3 con lăn, 2 con lăn, băng tải thẳng
-Dựa vào vật liệu chế tạo băng: cao su, cao su cốt thép, vải cao su
2 Nguyên lý làm việc
Nguồn động lực từ động cơ 1 thông qua hộp giảm tốc 2, dẫn động cho bánh đai chủ động 3 quay cùng chiều kim đồng hồ ,nhờ ma sát giữa bề mặt băng tải và bề mặt bánh đai nên làm cho
Trang 6bánh đai bị động 7 cũng được dẫn động quay cùng chiều và cùng vận tốc với bánh đai chủ động, băng tải cao su dịch chuyển Hàng hóa và vật liệu cần vận chuyển được nạp vào cửa nạp
4 và được vận chuyển trên băng tải với vận tốc v đến đến vị trí cửa xả thì được xả ra ngoài -Cơ cấu 8 có tác dụng quét sạch vật liệu dính trên bề mặt đai
-Co cấu 11 là cơ cấu căng băng có tác dụng đảm bảo khoảng cách giữa 2 trục bánh đai giữ cho bánh đai được căng ,tránh trường hợp trượt trơn của bánh đai vs băng tải
4.Năng suất
Hàng kiện
N = 3600 Go.v/t (T/h)
v: vận tốc vận chuyển của băng tải (m/s)
t : khoảng cách trọng tâm giữa 2 kiện hàng nối tiếp nhau (m)
Go :Trọng lượng riêng của các kiện hàng (T)
Vật liệu rời :
N=3600.F.v.Kt.Kq (m3/h)
F :Diện tích mặt cắt ngang của dòng vật liệu (m2) F=h.r
v :vận tốc di chuyển của băng tải (m/s)
-Kích thước nhỏ gọn, khả năng nâng được vật liệu đến chiều cao tương đối lớn 30-50m, năng suất cao 50-140m^3/h
2.Phân loại
a,Theo cấu tạo và chức năng
-Băng gầu kín thường dùng để vận chuyển vật liệu nóng
Trang 7-Băng gầu hở vận chuyển vật liệu rời
b,Theo thiết bị kéo gầu
-Băng gầu cao su
4.Nguyên lí làm việc (xem lại hình vẽ, đĩa xích 5 và 7)
Khi làm việc, động cơ 8 quay qua hộp giảm tốc 9 sẽ làm cho đĩa xích 5 chủ động quay theo chiều mũi tên kéo theo đĩa xích 7 dịch chuyển Trên xích 7 có gắn các gầu xúc 2 nên khi xích 7 dịch chuyển làm các gầu dịch chuyển theo và vục vào vật liệu được cấp vào từ cửa 1, làm vật liệu di chuyển từ dưới lên trên Khi gầu xúc thực hiện chuyển động quay cùng đĩa xích chủ động 5 thì các hạt vật liệu trong gầu sẽ chịu tác dụng của 2 loại lực là lực trọng trường và lực ly tâm: Hợp lực của 2 loại lực này có xu hướng đẩy hạt vật liệu rơi qua cửa xả 6 ra ngoài
Trang 8Câu 9.Băng xoắn trục vít
1.Công dụng - Dùng để vận chuyển vật liệu rời dạng bột hoặc cốt liệu dẻo dính (vữa,đất sét )
thành 1 dòng liên tục theo phương thẳng đứng, phương ngang hoặc nghiêng,dùng chủ yếu trong các trạm sản xuất bê tông xi măng hoặc các trạm sản xuất cốt liệu khác
-Năng suất 20-40 m3/h ,có thể đạt tới 100 m3/h
-Cự ly vận chuyển ngắn
-Băng xoắn trục vít có cấu tạo đơn giản và gọn, bảo dưỡng dễ dàng , thuận tiện khi bốc dỡ hàng
ở nơi chật hẹp Tuy nhiên có các nhược điểm : bề mặt vít và vỏ bị mòn do ma sát ,làm vụn thêm vật liệu trong quá trình vận chuyển và tốn nhiều năng lượng
10 Khi trục vít có chiều dài lớn, ngoài ổ đỡ 2 đầu trục người ta còn bố trí thêm các ổ đỡ trung gian 7 để tránh văng trục
4.Năng suất
N= 3600 F.v.Kđ.Kt (m3/h)
v: vận tốc vận chuyển gầu (m/s)
t: khoảng cách giữa 2 gầu (m)
F : diện tích mặt cắt ngang của dòng vật liệu trong băng tải (m2)
Kđ : hệ số điền đầy (hệ số độ rỗng khi vận chuyển)
Kt : hệ số sử dụng thời gian
Trang 9Câu 10.Máy ủi
+San rải đất đá vật liệu như đá dăm, sỏi…
+Lắp thêm răng xới của máy để làm công tác chuẩn bị mặt bằng
2.Phân loại
-Dựa vào năg suất của động cơ và trọng lượng máy
+Loại máy rất nặng (>300 mã lực,lực kéo >30 tấn )
-Dựa vào cách điều khiển nâng hạ lưỡi ủi
+Điều khiển bằng cơ học – cáp
+Điều khiển bằng bánh lốp
-Dựa vào cách lắp lưỡi ủi và khung ủi trên máy
+Máy ủi thường :Lưỡi ủi chỉ có thể gắn vuông góc với trục máy, khung ủi gắn chặt vào thân máy
+Máy ủi vạn năng : Lưỡi ủi và khung ủi có thể tạo góc nghiêng với trục máy
Trang 103.Nguyên lý làm việc
-Quá trình đào ủi : Máy làm việc theo chu kì ,trong 1 chu kì gồm nhiều thao tác : nâng hạ lưỡi
ủi, điều chỉnh góc nghiêng lưỡi ủi,cắt đất,di chuyển máy,quay máy.Các thao tác này được người công nhân điều khiển trong cabin Để tiến hành đào ủi đất ,di chuyển máy đến vị trí cần đào ,dung xi lanh nâng hạ lưỡi ủi 11 hạ lưỡi ủi xuống sao cho nó ngập vào nền với độ sâu cần đào h1 sau đó cho máy di chuyển tiến với tốc độ chậm để cắt đất ,lưỡi ủi cắt đất tích đất dưới dạng khối lăn phía trước lưỡi ủi ,khi đất được tích đầy nó sẽ tràn sang 2 bên lưỡi ủi ,sau đó nâng lưỡi ủi lên 1 nấc nhưng chưa ra khỏi độ sâu đào để đào bổ sung lượng đất rơi vãi trong quá trình di chuyển Khi hết quãng đường cần đào thì nâng lưỡi ủi khỏi mặt đất và di chuyển máy để vận chuyển đất đi
-Quá trình san rải : Điều khiển máy di chuyển trước khối vật liệu cần san Sử dụng xi lanh 11 nâng lưỡi ủi cách mặt đất 1 khoảng bằng chiều dày lớp đất cần san rải sau đó cho máy di chuyển tiến với vận tốc trung bình,lưỡi ủi sẽ san rải đống vật liệu thành 1 lớp có chiều dày như yêu cầu
L1, l2, l0 là chiều dài quãng đường đào, vận chuyển, đi trở về chỗ đào (m)
tc là thời gian gài số (s)
t0 là thời gian hạ lưỡi ủi (s)
t là thời gian quay máy (s)
-San rải
Trang 11N = 3600.l.( L.sinφ−0.5 ) kt
𝑛.(l
v + tq ) (m3/h)
l : chiều dài đoạn đường cần san (m)
L : chiều dài lưỡi ủi (m)
φ : góc nghiêng máy ủi so với phương dọc
v : Tốc độ di chuyển máy khi san (m/s)
Tq :thời gian quay
n :số lần máy ủi khi san đi san lại 1 vị trí
Kt: hệ số sử dụng thời gian
Câu 11.Máy san
1.Công dụng
-Là máy chủ đạo trong công tác đào và vận chuyển đất với bộ công tác chính là lưỡi san nên
sử dụng hiệu quả làm số việc :
+Đào đắp nền đường thấp ,ít dốc
+làm công tác chuẩn bị như bào cả,xới đất cứng hoặc ủi đất
+San rải trộn cấp phối đá dăm,sỏi
+Đào rãnh thoát nc,bạt ta-luy
-Đối tượng thi công chính của máy làm các loại đất cấp I,II,III Cự ly san đát có hiệu quả của máy cần lướn hơn 500m.Khi ủi đất ,cự ly của máy không nên quá 30m
2.Phân loại
Trang 12-Quá trình san rải : Điều khiển máy di chuyển trước khối vật liệu cần san dùng xi lanh đẩy nghiêng , nâng hạ mâm san +môtơ thủy lực đẻ nâng lưỡi san lên theo chiều dày muốn rải và tiếp tục cho máy tiến với vận tốc trung bình,lưỡi san sẽ san rải đống vật liệu thành 1 lớp có chiều dày như yêu cầu
Trang 13l : chiều dài đất cần san (m)
L : chiều dài lưỡi san (m)
φ : góc nghiêng máy ủi so với phương dọc
v : Tốc độ di chuyển máy khi san (m/s)
tq :thời gian quay
Trang 14- Là loại máy làm việc chu kì ,được sử dụng hiệu quả trong các công việc :
+Đào và xúc các loại đất ,đá,khoáng sản …ở vị trí cao hơn hoặc thấp hơn nền máy đứng +Khai thác đất ,bùn,cát,sỏi ở vị trí xa hoặc thấp so với nền máy đứng
+Đào các loại kênh mương rãnh hố lớn
+Nạo vét kênh mương ,luồng lạch
+Bạt ta-luy,bào nền
+Bốc dỡ vật liệu rời
+Dùng làm máy cơ sở, lắp các thiết bị thi công khác như máy ép cọc bấc thấm, đầu búa phá
bê tông, gầu ngoạm, búa rung
2.Phân loại
-Theo dung tích của gầu: nhỏ (0,15-1,25 m3), trung bình (1,25-4 m3), lớn (>4 m3)
-Theo công dụng : Có máy đào vạn năng và máy đào chuyên dụng
-Theo hệ thống treo bộ công tác : có hệ thống treo mềm (cáp) và hệ treo cứng (dùng xilanh thủy lực )
4.Năng suất
Trang 15tđ, tq, td, tqv là thời gian đào, quay, dỡ đất và quay trở về (s)
Câu 13:Công dụng phân loại máy đầm lèn đất.Cấu tạo,NLHD và năng suất lu tĩnh bánh thép
1.Công dụng máy đầm lèn
-Các công trình sau khi được thi công tạo hình,đào,san,đắp thì thường chưa đạt độ bền vững
nhất định để xây đựng các công trình bên trên.Do đó phải sử dụng các loại máy và thiết bị đầm lèn để tác dụng lực vào nền đất làm cho các phân tử đất sắp xếp lại chặt hơn làm tăng tính đứng vững và khả năng chịu lực cho nền,góp phần chống lún,nứt,thấm cho các công trình xây dựng bên trên
-Giảm bớt chiều cao nền đường
-Làm giảm tính thấm nước
-Giảm độ co ngót đất khi khô nhanh
2.Phân loại máy đầm lèn
a,Dựa vào tải trọng:Nặng,trung bình,nhẹ,nhỏ
b,Dựa vào cấu tạo trống lu:
-Lu bánh lốp
-Lu bánh thép
-Lu chân cừu
c,Dựa vào tính chất tác dụng lực của lu xuống nền