1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ

65 613 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ Để hoàn thành bản báo cáo này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy Cô trong Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học công nghệ và truyền thông Đại học Thái Nguyên đã giúp chúng em có được những kiến thức quý báu để chúng em có thể tiếp cận, nghiên cứu và hoàn thành tốt đề tài được giao. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn Th.s Dương Thu Mây đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị cán bộ trong HTX đã cung cấp thông tin, tài liệu giúp em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất. Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học cũng như làm đồ án tốt nghiệp, giúp em hoàn thành đồ án đúng thời hạn. Rất mong nhận được sự chỉ dẫn của Thầy Cô và sự góp ý của các bạn giúp em hoàn thiện hơn đồ án này.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản báo cáo này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thànhtới các Thầy Cô trong Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học công nghệ vàtruyền thông - Đại học Thái Nguyên đã giúp chúng em có được những kiến thức quýbáu để chúng em có thể tiếp cận, nghiên cứu và hoàn thành tốt đề tài được giao

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn Th.s Dương Thu Mây

đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị cán bộ trong HTX đã cungcấp thông tin, tài liệu giúp em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình họccũng như làm đồ án tốt nghiệp, giúp em hoàn thành đồ án đúng thời hạn

Rất mong nhận được sự chỉ dẫn của Thầy Cô và sự góp ý của các bạn giúp

em hoàn thiện hơn đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: LÝ THỊ KIỀU HUẤN

Lớp: ĐHLTK10A-VT

Trường: Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học TháiNguyên

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướngdẫn trực tiếp của cô Dương Thu Mây

2 Mọi tham khảo trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

3 Các thông tin tài liệu được sử dụng trong đồ án này được sự chophép, chia sẻ công khai của HTX chế biến chè Phìn Hò

4 Nội dung báo cáo không sao chép nội dung từ báo cáo khác và đồ

án này do bản thân nghiên cứu xây dựng lên dưới sự hướng dẫn tận tình của

cô giáo Th.s Dương Thu Mây và sự giúp đỡ của các anh chị, cán bộ trongHTX chế biến chè Phìn Hò

Sinh viên

Lý Thị Kiều Huấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử: 9

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử: 9

1.1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử: 9

1.1.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử: 10

1.1.3.1 Thư điện tử: 10

1.1.3.2 Thanh toán điện tử 10

1.1.3.3 Mua bán hàng hóa hữu hình 11

1.1.3.4 Lợi ích của Thương mại điện tử 12

1.2 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP 13

1.2.1 Giới thiệu PHP 13

1.2.2 Lí do chọn ngôn ngữ lập trình PHP: 14

1.2.3 Cú pháp thẻ PHP: 15

1.2.4 Các kiểu dữ liệu: 16

1.2.5.1 Các toán tử: 20

1.2.5.2 Các biểu thức cơ bản trong PHP: 22

1.2.5.3 Hàm 24

1.3 Tổng quan về MySQL 24

1.3.1 Giới thiệu về MySQL 24

1.3.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu 25

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong MySQL 26

Trang 4

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31

2.1 Khảo sát hiện trạng hợp tác xã chế biến chè Phìn Hò 31

2.1.1 Giới thiệu về hợp tác xã chế biến chè Phìn Hò 31

2.1.2 Đánh giá hệ thống kinh doanh hiện tại và đề xuất hệ thống quảng bá, kinh doanh mới 39

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 40

2.2.1 Các thông tin ra, vào của hệ thống 40

2.2.2 Phân tích yêu cầu bài toán 40

2.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống 42

2.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: 44

2.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: 45

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 50

3.1 Thiết kế giao diện người dùng 51

3.2 Giao diện người quản trị website: 56

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Mô hình tổ chức của hợp tác xã 31

Hình 2: Mẫu hóa đơn bán hàng 33

Hình 3: Mẫu phiếu thu 34

Hình 4: Mẫu phiếu chi 35

Hình 5: Phiếu nhập kho 36

Hình 6: Báo cáo doanh thu 37

Hình 7: Báo cáo tồn kho 38

Hình 8 Biểu đồ phân cấp chức năng 42

Hình 9: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 43

Hình 10 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 44

Hình 11: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh“Cập nhật dữ liệu” 45

Hình 12: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Theo dõi” 46

Hình 13 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức “Tìm kiếm” 46

Hình 14 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Thống kê” 47

Hình 15: Danh sách các bảng dữ liệu 47

Hình 16: Bảng khách hàng 48

Hình 17: Bảng sản phẩm 48

Hình 18: Bảng loại sản phẩm 48

Hình 19: Bảng đơn đặt hàng 49

Hình 20: Bảng chi tiết đơn hàng 49

Hình 21: Sơ đồ thực thể liên kết 50

Hình 22: Giao diện trang chủ của website 51

Hình 23: Giao diện thông tin chi tiết sản phẩm 52

Hình 24: Giao diện giỏ hàng 53

Hình 25: Ghi đơn đặt hàng 53

Trang 6

Hình 26: Giao diện mục tin tức & sự kiện 54

Hình 27: Giao diện mục góp ý dành cho khách hàng 55

Hình 28: Giao diện đăng nhập vào hệ thống 56

Hình 29: Giao diện quản trị hệ thống 56

Hình 30: Giao diện quản lý loại sản phẩm 57

Hình 31: Giao diện chức năng thêm mới loại sản phẩm 57

Hình 32: Giao diện quản lý sản phẩm 58

Hình 33: Giao diện chức năng thêm mới sản phẩm 58

Hình 34: Giao diện chức năng quản lý đơn hàng 59

Hình 35: Giao diện mục chi tiết đơn hàng 59

Hình 36: Chức năng quản lý khách hàng 60

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói rằng thế kỷ 21 đang chứng kiến sự phát triển tột bậc trong ngànhcông nghệ thông tin Công nghệ thông tin ra đời và phát triển đã làm thay đổi thếgiới, cũng như tạo nên một cuộc cách mạng thực sự trong mọi lĩnh vực của khoa học

và đời sống

Việc ứng dụng công nghệ thông tin không nhằm ngoài xu hướng đó Với thờiđại công nghệ thông tin như hiện nay, khi mà internet dần trở thành công cụ khôngthể thiếu trong cuộc sống thì lợi ích của website trong việc quảng bá sản phẩm vàthương hiệu của các công ty rất lớn Trang web là cửa ngõ để doanh nghiệp tiếp thịsản phẩm của mình đến khắp nơi trên thế giới Các website này ra đời đang trở thành

xu thế mới dần thay thế phương thức kinh doanh cũ với rất nhiều ưu thế: cơ hộiquảng bá doanh nghiệp không bị giới hạn bởi không gian và thời gian, nhanh, rẻ,tiện lợi, hiệu quả… Những ưu điểm này có thể giúp website trở thành một công cụmarketing hàng đầu

Website giới thiệu công ty cần được đầu tư xây dựng một cách cẩn thận, vì

đó là bộ mặt của công ty, là cách thức tiếp xúc với khách hàng, và là một trongnhững yếu tố quan trọng nhất tạo nên ấn tượng và sự hài lòng của khách hàng

Do nhu cầu nhất thiết cũng như tầm quan trọng của website quảng bá doanh

nghiệp, em đã chọn đề tài nghiên cứu thực tập về “Xây dựng website thương mại

điện tử cho hợp tác xã chế biến chè Phìn Hò” Nội dung báo cáo thực tập bao gồm

các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết Là những lý thuyết em đã áp dụng để hoàn

thành báo cáo này Bao gồm: Tổng quan về thương mại điện tử, Tổng quan về ngônngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống cho bài toán Bao gồm

khảo sát hiện trạng tại HTX chế biến chè Phìn Hò từ đó đề xuất ra một hệ thốngkinh doanh mới, phân tích thiết kế hệ thống kinh doanh mới

Chương 3: Xây dựng chương trình Mô tả các chức năng của chương trình.

Trang 8

Với sự hướng dẫn của cô Dương Thu Mây đã giúp em hoàn hoàn thành đồ ántốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệthống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự thông cảm và góp ý của quý Thầy Cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lý Thị Kiều Huấn

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về thương mại điện tử:

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử:

Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cáchtổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mạibằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt độngthương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, cáchoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chiphí, thời gian và mở rộng không gian kinh doanh

TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khiinternet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa

cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua internet và mạng (ví dụ mạngIntranet của doanh nghiệp)

1.1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử:

Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếpvới nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ trực tiếp để tiến hànhgiao dịch Việc sử dụng các phương tiện điện tử chỉ để truyền tải thông tin một cáchtrực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch Tuy nhiên trong thương mại điện tửnhờ áp dụng các phương tiện điện tử tiên tiến các giao dịch thương mại có thể tiếnhành được bất cứ ở đâu, và bất cứ thời gian nào mà các bên giao dịch không cần tiếpxúc trực tiếp với nhau Do đó tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp nơi đều có cơhội ngang nhau tham gia vào thị trường

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia giao dịch đã xuất hiện một bên thứ ba

đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực…là những người tạo ra môitrường cho phép tiến hành các giao dịch điện tử Nhà cung cấp dịch vụ và cơ quanchứng thực có nhiệm vụ: chuyển đi, lưu giữ thông tin giữa các bên tham gia giao dịch

Trang 10

TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong các giao dịchđó.

Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hìnhthành: các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới, các siêu thị ảo cung cấp hànghóa và dịch vụ…

1.1.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử:

1.1.3.1 Thư điện tử:

Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thư chonhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viếttắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc địnhtrước nào

1.1.3.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bứcthư điện tử (electronic message) Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toánđiện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọitắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịchvới nhau bằng điện tử

- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành sau

đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong

cả phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia, tất cả đều được thực hiện bằng kỹthuật số hóa, nó có ưu điểm nổi bật sau:

 Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền muabáo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp)

 Có thể tiến hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán

là vô danh

 Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

Trang 11

- Ví điện tử (electronic purse): là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thôngminh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ

ai đọc được thẻ đó, kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho

“tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt saucủa thẻ, có một chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉđược “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu được xác thực là “ đúng”

- Giao dịch điện tử của ngân hàng Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng

là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

 Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán

lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở kháchhàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏiđáp…

 Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (cửa hàng, siêu thị…)

 Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

 Thanh toán liên ngân hàng

1.1.3.3 Mua bán hàng hóa hữu hình

Để có thể mua - bán hàng, khách hàng tìm trang Web của cửa hàng, xem hànghóa hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiển bằng thanh toán điện tử Lúc đầuviệc mua bán như vậy còn ở dạng sơ khai: người mua chọn hàng rồi đặt hàng thôngqua mẫu đơn (form) cũng đặt ngay trên Web Nhưng có trường hợp muốn lựa chọngiữa nhiều loại hàng ở các trang Web khác nhau (của cùng một cửa hàng) thì hànghóa miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây ra nhiều phiềntoái Để khắc phục giai đoạn hai, xuất hiện loại phần mềm mới, cùng với hàng hóacủa cửa hàng trên màn hình đã có thêm phần “ xe mua hàng”, giỏ mua hàng giốngnhư giỏ mua hàng hay xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào cửahàng, siêu thị Xe và giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từtrang Web này đến trang Web khác để chọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, ngườimua ấn phím “ Hãy bỏ vào giỏ” các xe hay giỏ mua hàng này có nhiệm vụ tự động

Trang 12

tính tiền để thanh toán với khách mua Vì hàng hóa là hữu hình, nên tất yếu sau đócửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểu truyền thống để đưa hàngđến tay người tiêu dùng

1.1.3.4 Lợi ích của Thương mại điện tử

Thu thập được nhiều thông tin

TMĐT giúp người tham gia thu được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảmchi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệbạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ

đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế pháttriển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế

Giảm chi phí sản xuất

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các vănphòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giaotài liệu giảm nhiều Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên cónăng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứuphát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài

Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiệnInternet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều kháchhàng, catalogue điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật sovới catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời

Xây dựng quan hệ với đối tác

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thànhviên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/ Web) các thànhviên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ ) có thể giaotiếp trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như không cókhoảng cách về địa lý và thời gian nữa, nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý đều được tiếnhành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới

Trang 13

được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và

có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức

Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo

cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nướcđang phát triển vì nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảngmột thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi íchnày mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nướccông nghiệp hóa

1.2 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP

1.2.1 Giới thiệu PHP

PHP (được viết tắt bởi cụm từ: Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập

trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụngviết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Thực chất PHP làmột ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trangHTML có nhúng mã PHP và PHP có thể được đặt giải rác trong HTML

PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do RasmusLerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mãkịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên

mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là “Personal Home Page Tools” Khi

cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn

để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng phát triển các ứngdụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọingười xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến mã nguồn.Cho đến nay ngôn ngữ PHP đã không ngừng cải tiến và nâng cao với các phiên bảnPHP 3.0, PHP 4.0, PHP 5.0 cho thấy sự phát triển cũng như hoàn thiệt không ngừngcủa ngôn ngữ này

Trang 14

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết hợp chặt chẽ trong máy chủ, là mộtcông nghệ phía máy chủ (Server - Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross -platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất nó nói lên công nghệ phía máychủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai vì tính chấtkhông phụ thuộc môi trương cho phép PHP chạy trên hầu hết các hệ điều hành nhưWindows, Linux… Đặc biệt các mã kịch bản viết trên máy chủ sẽ hoạt động bìnhthường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít.

Khi một trang web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất

cả quá trình xử lí thông tin trên trang web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữHTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP thiết kế chỉ để thực hiện điều gì đó sau khimột sự kiện xảy ra, ví dụ: khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới mộtURL

- Có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các CSDL có sẵn,tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn

- PHP có một thư viện các hàm dựng sẵn vô cùng phong phú, đáp ứng đượchầu hết nhu cầu phát triển các ứng dụng web Các hàm dựng sẵn trong PHP cũng rấtđơn giản, dễ dùng, và được chú thích, cũng như hướng dẫn rất chi tiết trong tài liệuPHP Manual

Trang 15

- Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó các đặc tính trên đều miễn phí vàchính vì mã nguồn mở có sẵn nên cộng đồng các nhà phát triển web luôn có ý thứccải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong chương trình này.

1.2.3 Cú pháp thẻ PHP:

Có 4 loại thẻ khác nhau mà ta có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:

- Kiểu Short: Đây là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

Trang 16

Các biến được xác định bằng cách thêm vào trước một dấu đô la ($) và khôngcần xác định trước kiểu dữ liệu Không giống với tên hàm và lớp, tên biến là trườnghợp nhạy cảm Cả dấu ngoặc kép ("") và ký hiệu đánh dấu văn bản (<<<EOF EOF;)đều có thể dùng để truyền xâu và giá trị biến.

Để khai báo hằng trong PHP, ta sử dụng từ khóa define

PHP coi xuống dòng như một khoảng trắng theo kiểu như một ngôn ngữ dạng

tự do (free-form language) trừ khi nó nằm trong trích dẫn xâu, và các phát biểuđược kết thúc bởi một dấu chấm phẩy (;)

PHP có ba kiểu cú pháp chú thích: /* */ cho phép một đoạn chú thích tùy ý,trong khi đó // và # cho phép chú thích trong phạm vi một dòng Phát biểu echo làmột trong những lệnh của PHP cho phép xuất văn bản

Về cú pháp các từ khóa và ngôn ngữ, PHP tương tự hầu hết các ngôn ngữ lậptrình bậc cao có cú pháp kiểu C Các phát biểu điều kiện if, vòng lặp for và while,các hàm trả về đều tương tự cú pháp của các ngôn ngữ như C, C++, Java

1.2.4 Các kiểu dữ liệu:

PHP hỗ trợ tám kiểu dữ liệu nguyên thuỷ Bốn kiểu thông thường là: boolean,integer, floating-point number (float), string Hai kiểu phức tạp là: mảng (array) vàđối tượng (object) Và cuối cùng là hai kiểu đặc biệt: resource và NULL Loại dữliệu của biến thông thường không được gán bởi người lập trình mà được quyết địnhtại thời gian chạy của PHP, phụ thuộc vào ngữ cảnh mà biến được dùng

Kiểu dữ liệu Boolean:

Đây là kiểu đơn giản nhất Một kiểu boolean biểu thị một giá trị thật Nó cóthể là TRUE hay FALSE

Cú pháp: để chỉ định một giá trị boolean, có thể sử dụng từ khoá TRUE hay

là FALSE Cả hai đều không phân biệt chữ hoa hay chữ thường

Ví dụ

$f=True;//gán giá trị TRUE cho biến $f

Trang 17

Để có thể chuyển một giá trị sang kiểu boolean, chúng ta có thể dùng (bool)hay (boolean) Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp bạn không cần phải sử dụngviệc ép kiểu này, bởi giá trị sẽ được tự động chuyển nếu nó là một toán tử, hàm hay

là cấu trúc điều khiển đòi hỏi một tham số kiểu boolean

Dữ liệu kiểu số nguyên Integer:

Là một tập hợp bao gồm các số {…,-2,-1,0,1,2,…}.Cú pháp: Integer có thểđược chỉ định trong cơ số 10, cơ số thập lục phân hay cơ số bát phân, tuỳ chọn đitrước bởi dấu - hay + Nếu bạn sử dụng với cơ số bát phân, bạn phải theo thứ tự với

0 đứng trước, còn đối với số thập lục phân thì 0x

429496728 Tuy nhiên, khi cả hai toán tử đều là số dương thì không có vấn đề gìxảy ra

Để chuyển một giá trị sang kiểu integer, ta có thể dùng toán tử ép kiểu (int)hay (integer) Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp bạn không cần phải dùngtoán tử ép kiểu đó, bởi giá trị sẽ được tự động chuyển sang nếu toán tử, hàm hay cấutrúc điều khiển đòi hỏi một đối số integer

Dữ liệu kiểu số thực (floats,doubles,hay real numbers)

Có thể được chỉ định bằng cách sử dụng một trong các cú pháp sau:

Trang 18

Dữ liệu kiểu chuỗi string:

String :là những chuỗi các kí tự Trong PHP, một kí tự cũng tương tự nhưmột byte, do đó có chính xác 256 kí tự khác nhau Cú pháp: có thể khai báo bằng bacách khác nhau như sau:

- Dấu nháy đơn: cách dễ dàng nhất để chỉ định một chuỗi đơn giản là đóng nótrong một dấu nháy đơn.Ví dụ:echo ‘kieu huan’;

- Dấu nháy kép: nếu chuỗi được đóng trong dấu nháy kép(“”), PHP hiểu sẽ cóthêm các chuỗi cho các kí tự đặc biệt như: \n; \t; \\; \$;…

- Heredoc: cách khác để phân định chuỗi là sử dụng cú pháp “<<<” Chỉ nêncung cấp một định danh sau <<<, sau đó là chuỗi và tiếp là cùng tên định danh đểđóng dấu nháy Định danh dùng để đóng phải bắt đầu bằng cột đầu tiên của dòng.Định danh được dùng phải có tên giống như trong các quy luật đặt tên biến trongPHP

Dữ liệu kiểu mảng ( array):

Là một danh sách các phần tử có cùng kiểu dữ liệu Mảng có thể là mảng mộtchiều hay nhiều chiều

- Mảng một chiều có chỉ mục: là mảng được quản lý bằng cách sử dụng chỉ

số dưới kiểu integer để biểu thị vị trí của giá trị yêu cầu Cú pháp: $name[index1];

Ví dụ: một mảng một chiều có thể được tạo ra như sau:

$meat[0]="chicken";

$meat[1]="steak";

$meat[2]="turkey";

Trang 19

Nếu ta thực thi dòng lệnh sau: print $meat[1]; thì trên trình duyệt sẽ hiển thịdòng sau: steak.

Ta cũng có thể sử dụng hàm array( ) của PHP để tạo ra một mảng

Ví dụ:

$meat=array("chicken","steak","turkey");

- Mảng một chiều kết hợp: rất thuận lợi khi dùng để ánh xạ một mảng sửdụng các từ hơn là sử dụng các integer, nó giúp ta giảm bớt thời gian và các mã yêucầu để hiển thị một giá trị cụ thể

Ví dụ: bạn muốn ghi lại tất cả các thức ăn và các cặp rượu ngon

$pairings["zinfandel"] = "Broiled Veal Chops";

$pairings["merlot"]= "Baked Ham";

$pairings["sauvignon"] = "Prime Rib";

- Mảng nhiều chiều có chỉ mục: chức năng của nó cũng giống như mảng mộtchiều có chỉ mục, ngoại trừ việc nó có thêm một mảng chỉ mục được dùng để chỉđịnh một phần tử Cú pháp: $name[index1] [index2] [indexN];

Một mảng hai chiều có chỉ mục được tạo ra như sau:

$position = $chess_board[5][4];

- Mảng đa chiều kết hợp: khá hữu ích trong PHP Giả sử bạn muốn ghi lại cáccặp rượu-thức ăn, không chỉ loại rượu, mà cả nhà sản xuất Bạn có thể thực hiện nhưsau:

$pairings["Martinelli"] ["zinfandel"] = "Broiled VealChops";

$pairings["Beringer"] ["merlot"] = "BakedHam";

$pairings["Jarvis"] ["sauvignon"] = "Prime Rib";

Dữ liệu kiểu đối tượng Object:

Bạn có thể xem object như là một biến mà minh hoạ một kiểu mẫu templateđược gọi là class Khái niệm của đối tượng và lớp được sử dụng nhiều trong ngôn

Trang 20

ngữ lập trình hướng đối tượng OOP Không giống như các kiểu dữ liệu khác trongPHP, object phải được khai báo Điều quan trọng là phải nhận ra rằng object khônghơn gì một minh hoạ của một lớp, và hoạt động như là một khuôn mẫu cho việc tạocác object có các đặc tính và chức năng cụ thể Cho nên lớp(class) phải được địnhnghĩa trước khi khai báo một object Để khởi tạo một đối tượng, bạn sử dụng câulệnh new để minh hoạ đối tượng với một biến.

Dữ liệu kiểu Resource

Là một biến đặc biệt, chứa một tham chiếu đến một resource bên ngoài Cácresource được tạo ra và sử dụng bởi các hàm đặc biệt

Giải phóng resources: bởi do tham chiếu đếm của hệ thống được giới thiệutrong PHP4 Zend-engine, nó sẽ tự động phát hiện khi một resource không cần thiếtcho lâu dài Khi ở trong trường hợp này, tất cả các resource mà đã được dùng choresource này được giải phóng bởi “bộ phận thu nhặt rác” Do đó, hiếm khi thật sựcần thiết để giải phóng bộ nhớ thông thường bằng cách sử dụng hàm free_result()

Dữ liệu kiểu NULL

Giá trị NULL đặc biệt dùng để thể hiện một biến không có giá trị Một biếnđược xem là NULL nếu:

- Nó được gán giá trị hằng số NULL

- Nó chưa được khởi tạo giá trị nào

- Nó là hàm unset( ) (unset () là một hàm dùng để hủy bỏ các biến chỉ định)

Cú pháp: chỉ có một loại giá trị của kiểu NULL

Trang 21

Loại toán tử Phép toán Diễn giải Ví dụ

>= Greater than or equal $a >= $b

Assignment

1.2.5.2 Các biểu thức cơ bản trong PHP:

Biểu thức điều kiện: Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện Nếu chúng

thỏa điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động Ngược lại sẽ là một hành độngkhác Ví dụ:

<?php $b=true;$j=3;

if(($j>=3)&&($b!=true)) echo "result is true";

if(($j<3)||($b==true)) echo "result is false";

Trang 22

Biểu thức điều kiện if – else: Sử dụng phát biểu if để chọn lọc kết quả khiđiều kiện đúng, và xuất ra kết quả khi điều kiện sai, ví dụ:

<?php $b=true;$j=3;

if ($j>3)echo "result is true";

else {$j++; echo "result is $j";}

?>

Phát biểu elseif là phần của phát biểu if else nhiều nhánh, khi có nhiều điềukiện chọn lựa thì bạn sử dụng elseif, cú pháp của chúng như sau:

<?php $b=true;$j=3;

if($j>3)echo "result is true";

elseif ($j=0){$j++; echo "result is $j";}

else {$j ; echo "result is " $j ;}

?>

Vòng lặp:

- Vòng lặp for: Phép lặp này là phép toán gộp các tham số Giúp người lập

trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp

dữ liệu Dùng cho vòng lặp có giới hạn cho trước

<?php for($j=1;$j<=10;$j++) {echo $j."<br>";}

?>

- Vòng lặp while: Phát biểu while thực thi những câu lệnh trong while khi

điều kiện có giá trị true

<?php $j=10; while($j>0){echo $j."<br>"; $j ;}

?>

Trang 23

- Vòng lặp do while: Phát biểu do while cho phép duyệt và kiểm tra điều

kiện sau phát biểu thứ nhất, điều này có nghĩa là ít nhất một phát biểu được thựchiện

<?php $j=10; do{echo $j."<br>";$j ;} while($j>0)

?>

Biểu thức Swich case: Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý

dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán if else

<?php $a=4;

Swich ($a) {

case 1: echo “day la gia tri $a”; break;

case 2: echo “day la gia tri $a”; break;

case 3: echo “day la gia tri $a”; break;

case 4: echo “day la gia tri $a”; break;

default: echo “khong co gia tri phu hop”; break;

Một hàm sẽ được xác định bởi tên hàm và các tham số đầu vào liên quan đếnhàm đó Thông thường, hàm sẽ trả về một kết quả nào đó Cú pháp:

$i=funtion_name ([arg1, arg2,…]);

Còn khi muốn gọi hàm không có giá trị trả về ta sử dụng cú pháp:

funtion_name ([arg1, arg2,…]);

Trang 24

Trong PHP có các hàm cung cấp sẵn và cũng có các hàm do người dùng địnhnghĩa Các hàm dựng sẵn trong PHP (PHP Built-in functions) là các hàm đã đượccác nhà phát triển PHP cài đặt sẵn, và chúng ta chỉ việc đem ra sử dụng Cần phânbiệt các hàm này với các hàm do người dùng tự cài đặt (user functions) Các hàm dongười dùng tự xây dựng chỉ có thể được dùng trong chương trình có chứa hàm đó.Khi chuyển qua một ứng dụng khác, nếu ta không viết lại các hàm đó thì ta sẽ khôngthể sử dụng.

Cú pháp cài đặt một hàm có thể được tóm tắt như sau:

function ten_ham (thamso 1, thamso 2, , thamso n)

{ //đoạn chương trình xử lý dữ liệu bên trong hàm

return gia_tri; }

1.3 Tổng quan về MySQL

1.3.1 Giới thiệu về MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạtđộng trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cậpCSDL trên internet

MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó

có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệđiều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix…

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nólàm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,

Trang 25

- Truy cập: Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sửdụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sở dữ liệu ngay trong cơ sở dữ liệuvới nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính nó, nhưng do mụcđích và yêu cầu người dùng vượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các phươngthức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu với nhau như: Microsoft Access vớiSQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle…

- Tổ chức: Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phântích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểmriêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổ chức cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một

số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm tăng tính tối ưu khi truy cập và xử lý

- Xử lý: Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với các mục đíchkhác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùng các phép toán, phát biểucủa cơ sở dữ liệu để xuất ra kết quả như yêu cầu Để thao tác hay xử lí dữ liệu ta sửdụng các ngôn ngữ lập trình như: PHP, C++, Java, Visual Basic…

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong MySQL

Kiểu số numeric

Bao gồm kiểu số nguyên và số thực Kiểu số nguyên hay dụng nhất đó là kiểu

int có giá trị từ -263 đến 263 và kiểu số thực hay được sử dụng là kiểu fload

- Kiểu dữ liệu số nguyên:

Trang 26

single hay double

Số thập phân dạngsingleDouble(M,D

)

±1.7976931348623157308

±2.2250738585072014E-308 8

Số thập phân dạngsingleFload(M,

[D])

Sô thập phân lưu dướidạng char

Trang 27

Kiểu dữ liệu Date & Time

Datatime 1000/01/01 00:00:00 đến

9999/12/31 23:59:59 yyyy/mm/dd hh:mm:ssTimeStamp(n

19010- 2155

YyYyyy

Kiểu dữ liệu xâu string

Kiểu dữ liệu string chia làm 3 loại: Loại thứ nhất là kiểu char (chiều dài cốđịnh) và varchar (chiều dài biến thiên) Loại thứ 2 là kiểu Text và kiểu Blod KiểuText cho phép lưu chuỗi rất lớn khoảng 216 – 1, kiểu blod cho phép lưu đối tượngnhị phân Loại thứ 3 là Enum và set

Char 1- 255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Vachar 1- 255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng

nhị phân cỡ 255 ký tựTinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ

255 ký tựBlob 216 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ 65,

Trang 28

Mediumtext 224 -1

Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạngvăn bản vừa khoảng 16, 777,215

charactersLongblob 232 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob lớn

SELECT <danh sách các cột cần lấy>

FROM<danh sách bảng cần truy vấn tới>

WHERE <điều kiện truy vấn có thể có>

- Phát biểu SELECT với mệnh đề WHERE: dùng để tạo nên tiêu chuẩn cần lọcmẩu tin theo tiêu chuẩn được định nghĩ, thông thường WHERE dùng cột (trường) để

so sánh với giá trị, cột khác, hay biểu thức chữa cột (trường) bất kì trong bảng

Phát biểu SQL dạng INSERT: Khi cần thêm mẩu tin vào bảng trong

CSDL ta có thể sự dụng phát biểu INSERT Cú pháp:

INSERT INTO <Tên bảng> VALUES (giá trị cho dòng dữ liệu mới)

Trang 29

Phát biểu SQL dạng UPDATE: dùng để cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại

trong bảng Cú pháp:

UPDATE <Tên bảng> SET <tên cột> = <biểu thức> [WHERE <điều kiện>]

Phát biểu SQL dạng DELETE: dùng để xoa các mẩu tin trong CSDL Cú

pháp:

UPDATE <Tên bảng> SET <tên cột> = <biểu thức> [WHERE <điều kiện>]

1.3.5 Các hàm thông dụng trong MySQL

Hàm

trong

GROUP

BY

Hàm AVG Trả về giá trị bình quân của một cột hay một

trường trong câu truy vấnHàm MIN Trả về giá trị nhỏ nhất của một cột hay một

trường trong câu truy vấnHàm MAX Trả về giá trị lớn nhất của một cột hay một

trường trong câu truy vấnHàm COUNT Trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấnHàm SUM Trả về tổng các giá trị của một cột hay một

trường trong câu truy vấn

LOWER

Chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường

Hàm Len Trả về chiều dài của chuỗiLeft(str,n) Cắt lấy n kí tự của chuỗi từ trái sang phảiRight(srt,n) Cắt lấy n kí tự của chuỗi từ phải sang trái

Trang 30

Ban chủ nhiệm HTX

P Hành chính Kế toán P Kinh Doanh Bộ phận sản xuất

Giao hàngĐại lý bán hàng

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Khảo sát hiện trạng hợp tác xã chế biến chè Phìn Hò

2.1.1 Giới thiệu về hợp tác xã chế biến chè Phìn Hò

Hợp tác xã chế biến chè Phìn Hò được thành lập vào ngày 16/09/2008 có trụ sở

và nhà máy sản xuất chế biến tại thôn Làng Giang – xã Thông Nguyên - huyệnHoàng Su Phì - tỉnh Hà Giang chuyên sản xuất và chế biến Đặc Sản Chè sạch Shantuyết cổ thụ núi cao Hà Giang, ngoài ra HTX còn thu mua, tiêu thụ các mặt hàngnông sản, dịch vụ làng nghề thổ cẩm dân tộc…

Mô hình tổ chức của Hợp tác xã chế biến chè Phìn Hò

Hình 1: Mô hình tổ chức của hợp tác xã.

Chức năng và nhiện vụ của từng bộ phận

- Ban chủ nhiện hợp tác xã: Theo dõi và quản lý mọi hoạt động của HTX thông

qua các báo cáo định kì Định hướng phát triển kinh doanh cho HTX

- Phòng hành chính - kế toán: Quản lý nhân sự, tiền lương, quản lý kho.

- Phòng kinh doanh: Quản lý việc kinh doanh của HTX, bán hàng, giao hàng,

chăm sóc khách hàng

Trang 31

- Bộ phận sản xuất: sản xuất và chế biến các sản phẩm chè mang thương hiệu

Phìn Hò

Quy trình quản lý cũng như bán hàng tại HTX

- Tất cả các sản phẩm của HTX được lưu trữ trong sổ kho Bao gồm tên sảnphẩm, mã sản phẩm, ngày nhập, số lượng, đơn giá Sổ kho này sẽ do bộ phận kếtoán kho quản lý

- Hàng hóa bán ra trong ngày sẽ được ghi vào sổ theo dõi bán hàng Sổ bánhàng sẽ được chia ra làm hai loại: một là đối với khách hàng mua nhỏ lẻ, khôngthường xuyên; loại hai là với khách hàng quen thuộc, khách hàng mua với số lượnglớn và các đại lý phân phối

- Phòng kinh doanh là bộ phận giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm khách hàngmới Tìm hiểu thị hiếu khách hàng để báo cáo ban quản lý Quy trình bán hàng tạiHTX gồm các bước:

+ Giới thiệu hàng hóa: Phòng kinh doanh phân công cho các nhân viên kinhdoanh trực tiếp giới thiệu tới khách hàng những mặt hàng hiện có Khách hàng cóthể tìm hiểu sản phẩm của HTX thông qua catalogy, tờ rơi hoặc đến trực tiếp HTX

để biết thêm về sản phẩm

+ Nhận đơn hàng: Nhân viên kinh doanh sẽ nhận đơn hàng trực tiếp hoặc thôngqua điện thoại, fax Tất cả những đơn đặt hàng của khách hàng sẽ được ghi vào sổtheo dõi đặt hàng

+ Kí hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị cónhu cầu sử dụng sản phẩm Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở đó(đối với khách hàng mua với số lượng lớn hoặc các đại lý)

+ Xuất hóa đơn: sau khi khi hợp đồng (khách hàng lần đầu mua với số lượnglớn) hay đặt hàng phòng kinh doanh sẽ xuất hóa đơn

+ Cấp phát hàng hóa

+ Giao nhận, vận chuyển hàng hóa

+ Kí nhận giao chứng từ, tiền

Trang 32

Một số mẫu biểu của HTX

- Mẫu 1: Hóa đơn bán hàng

Ngày đăng: 10/02/2015, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Mẫu hóa đơn bán hàng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 2 Mẫu hóa đơn bán hàng (Trang 30)
Hình 3: Mẫu phiếu thu - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 3 Mẫu phiếu thu (Trang 31)
Hình 5: Phiếu nhập kho - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 5 Phiếu nhập kho (Trang 33)
Hình 6: Báo cáo doanh thu - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 6 Báo cáo doanh thu (Trang 35)
Hình 14. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Thống kê”. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 14. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Thống kê” (Trang 45)
Hình 16: Bảng khách hàng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 16 Bảng khách hàng (Trang 46)
Bảng 2: PRODUCT (product_id, name, detail, parent, price, image) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Bảng 2 PRODUCT (product_id, name, detail, parent, price, image) (Trang 46)
Bảng   5:   ORDER_DETAIL  (detail_id,  order_id,   product_id,   product_name, - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
ng 5: ORDER_DETAIL (detail_id, order_id, product_id, product_name, (Trang 47)
Bảng 4: ORDER (order_id, customer_id, date) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Bảng 4 ORDER (order_id, customer_id, date) (Trang 47)
Hình 21: Sơ đồ thực thể liên kết - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 21 Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 50)
Hình 22: Giao diện trang chủ của website. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 22 Giao diện trang chủ của website (Trang 51)
Hình 24: Giao diện giỏ hàng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 24 Giao diện giỏ hàng (Trang 52)
Hình 25: Ghi đơn đặt hàng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE  TMĐT CHO HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN CHÈ PHÌN HỒ
Hình 25 Ghi đơn đặt hàng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w