1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin 11 mẫu mới 20172018

154 258 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 259,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu trúc chung chương trình 1 Mục tiêu: HS nắm lại được cấu trúc chung của CT pascal... - GV giới thiệu cấu trúc chung của một HOẠT

Trang 1

-Biết khái niệm lập trình.

- Hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt với ngôn ngữ máy

- Biết vai trò của chương trình dịch Phân biệt được biên dịch và thông dịch

2 Kỹ năng

- Nắm được các bước thực hiện một chương trình trên máy tính

3 Thái độ

- Nghiêm túc, kỷ luật

4 Năng lực hướng tới

- Ham học hỏi, yêu thích lập trình

- Hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: SGK, giáo án, chương trình pascal ví dụ

2 Học sinh: ôn tập nội dung kiến thức của lớp 10

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động/Tạo tình huống: (Mục đích của hoạt động này nhằm giúp học sinh huy

động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung của bài học Bên cạnh đó, hoạt động này còn nhằm tạo ra hứng thú và một tâm thế tích cực để học sinh bước vào bài học mới.)

HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại các bước giải bài toán trên máy tính đã học ở lớp 10 (1) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, nhằm cho HS hệ thống lại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp kết hợp gợi nhớ cho HS kiến thức cũ (4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV.

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm lại được các bước để giải một bài toán trên máy tính

Biết được nội dung học của chương trình lớp 11

GV: Hãy nêu các bước giải một bài toán trên máy

Trang 2

GV: Nhắc lại khái niệm NNLT đã học lớp 10.

GV: Dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức:(Mục đích của hoạt động này nhằm giúp học sinh tự chiếm lĩnh

kiến thức mới thông qua hệ thống các bài tập/nhiệm vụ.)

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu khái niệm ngôn ngữ lập trình

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được khái niệm ngôn ngữ lập trình và vai trò của NNLT (2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:Học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và nắm lại khái niệm NNLT từ

đó phát biểu khái niệm (mức độ biết)

Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm đã học ở

lớp 10:

Nêu khái niệm NNLT?

Có những loại ngôn ngữ lập trình nào?

Phân biệt ngôn ngữ bậc cao khác với các

ngôn ngữ lập trình khác ở điểm nào?

Hãy kể tên một số ngôn ngữ mà em biết?

- HS kể theo hiểu biết của mình

GV bổ sung

GV cho HS quan sát một chương trình đơn

giản (giải phương trình bậc 2)

- Lập trình là gì?

GV phân tích thêm

1 Khái niệm ngôn ngữ lập trình Lập trình.

NNLT là ngôn ngữ dùng để viết chương trình chomáy tính

- Có 3 loại: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậccao

- Đặc điểm của ngôn ngữ bậc cao: Dễ sử dụng,không phụ thuộc vào loại máy và phải được dịchsang ngôn ngữ máy

- Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và câu lệnhcủa ngôn ngữ lập trình cụ thể để miêu tả dữ liệu vàthao tác của thuật toán

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu chương trình dịch.

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được khái niệm chương trình dịch và chức năng của nó

So sánh được sự khác nhau giữa thông dịch và biên dịch

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:Học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu chương trình dịch từ đó phát

biểu khái niệm (mức độ biết) So sánh điểm khác nhau cơ bản giữa thông dịch và biên dịch

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao

muốn máy thực hiện thì phải làm gì?

- Phải dịch sang ngôn ngữ máy

- Hãy nêu khái niệm chương trình dịch?

- HS trình bày

Muốn giới thiệu cho một người nước ngoài

về một vấn đề nào đó ta phải làm như thế

để máy thực hiện được

3 Hoạt động luyện tập:(Yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức vừa học được để giải

quyết những nhiệm vụ cụ thể Thông qua đó, giáo viên xem học sinh đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm ở mức độ nào Hoạt động thực hành gồm các bài tập/nhiệm vụ yêu cầu học sinh củng cố các tri thức vừa học và rèn luyện các kĩ năng liên quan.)

HOẠT ĐỘNG 4:Lập bảng so sánh giữa thông dịch và biên dịch.

(1) Mục tiêu: HS so sánh được sự khác nhau giữa thông dịch và biên dịch (mức độ vận

dụng thấp)

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm: Học sinh trả lời được yêu cầu so sánh.

Nội dung hoạt động

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày

HS: Suy nghĩ và lên trả lời câu hỏi

4 Hoạt động vận dụng:(Khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu

biết của mình; tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những cách giải quyết vấn đề khác nhau; góp phần hình thành năng lực học tập với gia đình và cộng đồng.)

5 Hoạt động mở rộng:(Giúp học sinh tiếp tục mở rộng kiên thức, kĩ năng.)

HOẠT ĐỘNG 7: Tìm các ngôn ngữ lập trình sử dụng thông dịch và sử dụng biên dịch

(1) Mục tiêu: HS tìm tòi để hiểu thêm về các loại NNLT

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Sản phẩm: Học sinh tìm kiếm và liệt kê được các NNLT khác nhau

Nội dung hoạt độngGV: Đưa ra yêu cầu

HS: Có thể tham khảo tại thư viện hoặc qua Internet để làm bài và đưa kết quả vào tiết sau

Trang 4

- Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: bảng ký tự, cú pháp, ngữ nghĩa.

- Biết một số khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến

2 Kỹ năng

- Phân biệt các phần của NNLT

- Biết cách đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

3 Thái độ

- Bước đầu xây dựng thái độ nghiêm túc, đúng kỹ thuật trong lập trình

4 Năng lực hướng tới

- Ham học hỏi, yêu thích lập trình

- Hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, bảng ký tự, một chương trình Pascal đơn giản.

2 Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức của lớp 10.

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động/Tạo tình huống:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ.

(1) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, nhằm cho HS hệ thống lại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV.

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm được khái niệm về NNLT, lập trình, biên dịch, thông

dịch

GV: Hãy nêu khái niệm NNLT, so sánh giữa thông

dịch và biên dịch ?

HS: Lên bảng trả lời

HS nêu lại khái niệm NNLT và so sánh

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu khái các thành phần cơ bản của NNLT

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được các thành phần cơ bản của NNLT.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

Trang 5

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:Học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và nắm các thành phần cơ bản.

(mức độ biết)

Trong ngôn ngữ giao tiếp Tiếng Việt, cần có

những thành phần nào?

HS trả lời theo kiến thức văn học

Mỗi ngôn ngữ lập trình cũng thường có 3

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu khái niệm tên và phân loại tên trong NNLT

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được khái niệm về tên và phân loại tên trong NNLT.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS nắm được khái niệm tên và phân loại được loại tên.

GV chiếu một chương trình pascal có sử

dụng các khai báo để giới thiệu

GV nêu một số qui tắc đặt tên trong

Pascal:

- Dùng chữ cái, chữ số, dấu gạch nối;

- Không dùng số đứng đầu;

- Không dùng dấu cách (khoảng trắng)

GV chiếu lên màn hình chương trình

Pascal đơn giản Giới thiệu các loại tên

đã được sử dụng trong chương trình

2 Một số khái niệm

a/ Tên:

Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt têntheo quy tắc của ngôn ngữ lập trình và chương trìnhdịch cụ thể

*/ Tên dành riêng (Từ khoá):

- Do ngôn ngữ lập trình đặt;

Trang 6

- Được dùng với ý nghĩa riêng xác định;

- Người LT không được dùng với ý nghĩa khác

*/ Tên chuẩn:

- Do ngôn ngữ lập trình đặt;

- Được dùng với ý nghĩa nhất định;

- Người LT có thể dùng với ý nghĩa và mục đích khác

*/ Tên do người lập trình đặt:

Được dùng với ý nghĩa xác định bằng cách khai báotrước khi sử dụng;

3 Hoạt động luyện tập:

HOẠT ĐỘNG 4:Đặt các loại tên đúng theo quy tắc đặt tên của Pascal.

(1) Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc đặt tên và đặt đúng tên Phát hiện tên sai

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm: Học sinh đặt được tên đúng, phát hiện được tên sai.

Nội dung hoạt động

GV: Yêu cầu HS lên đặt tên đúng theo quy tắc đặt tên

HS: Suy nghĩ và lên trả lời câu hỏi

GV: Đưa ra các tên sai và yêu cầu HS phát hiện lỗi saiHS: Suy nghĩ và trả lời

4 Hoạt động vận dụng:

Thảo luận nhóm:

1 Hãy phân biệt tên dành riêng và tên chuẩn?

- ý nghĩa của tên dành riêng không được thay đổi còn tên chuẩn có thể thay đổi

2 Cho biết các tên sau, tên nào sai? Vì sao?

HaNoI; Quang Tri; Hung@lb; 12A; LB9999

1.Kiến thức

- Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: bảng ký tự, cú pháp, ngữ nghĩa

- Biết một số khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến

Trang 7

- Ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh về các khái niệm cơ sở, ngôn ngữ lập trình,chương trình dịch, các thành phần của NNLT

2 Kỹ năng

- Phân biệt các phần của NNLT

- Biết cách đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

- Rèn luyện kỷ năng tổng hợp, hệ thống kiến thức Phân biệt các thành phần của NNLT

3 Thái độ

- Rèn lưuyện thái độ học tập khoa học, logic và chính xác

4 Năng lực hướng tới

- Ham học hỏi, yêu thích lập trình

- Hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập.

2 Học sinh: SGK, vở ghi chép.

Vấn đáp, trắc nghiệm, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động/Tạo tình huống:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ.

(1) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, nhằm cho HS hệ thống lại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm được các thành phần cơ bản của NNLT, nắm được quy

tắc đặt tên

GV: Hãy nêu các thành phần cơ bản của NNLT ?

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về hằng và biến, chú thích.

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được khái niệm hằng, biên, chú thích (2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:Học sinh phân biệt được hằng và biến.

Trang 8

GV yêu cầu HS nêu lại khái niệm hằng mà

mình đã biết

Có những loại hằng nào?

Yêu cầu HS lấy ví dụ về mỗi loại

GV yêu cầu nêu khái niệm biến

+ Hằng Logic;

*/ Biến:

- Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị vàgiá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiệnchương trình

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được các kiến thức đã học trong chương I.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp, trắc nghiệm, thảo luận nhóm.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp, nhóm (4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS nắm được khái niệm từ đó làm được các bà tập trong SGK.

GV: Ngôn ngữ lập trình được phân ra

có những loại nào?

HS trả lời

Ngôn ngữ bậc cao có những ưu điểm gì

hơn so với ngôn ngữ máy?

Tại sao phải có chương trình dịch?

1 Ngôn ngữ lập trình có 3 loại:

+ Ngôn ngữ máy+ Hợp ngữ+ Ngôn ngữ lập trình bậc cao

* Những ưu điểm của NNLT bậc cao

- Gần với ngôn ngữ tự nhiên

- Ct ngắn gọn dễ hiểu, dể hiệu chỉnh và dễ nâng cấp

- Mô tả thuật toán đơn giản, dễ trình bày

2 Chương trình dịch:

*/ Vai trò:

- Phát hiện lỗi cú pháp trong chương trình nguồn

Trang 9

Có những loại chương trình dịch nào?

Ngôn ngữ lập trình có các thành phần

nào?

Có những loại tên nào?

Phân biệt giữa tên dành riêng và tên

chuẩn: Có những điểm gì giống và khác

- Để dịch các ct được viết bằng NNLT bậc cao sang ngônngữ máy

* Giống: Đều là tên do TP đặt

* Khác: Tên dành riêng không thể thay đổi ý nghĩa

- Tên chuẩn có thể thay đổi ý nghĩa tuỳ thuộc người lậptrình

4 Hoạt động vận dụng:

HOẠT ĐỘNG 4:Làm bài tập cũng cố kiến thức chương

(1) Mục tiêu: Đánh giá kiến thức HS sau khi học xong chương 1.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi.

Nội dung hoạt động

Đề bài:

A/ Phần trắc nghiệm

(Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau)

Câu 1: Máy sẽ hiểu trực tiếp nếu sử dụng ngôn ngữ nào để viết chương trình?

a Ngôn ngữ máy b Hợp ngữ c Ngôn ngữ LT bậc cao d Cả 3 ngôn ngữ

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là của ngôn ngữ lập trình bậc cao?

a Mãy hiểu trực tiếp b Không cần dịch c Dễ sử dụng d Mô tả phức tạp

Câu 3: Chương trình dịch có chức năng nào sau đây?

a Phát hiện lỗi cú pháp b Phát hiện lỗi ngữ nghĩa c Sửa lỗi trong chương trình

Câu 4: Ngôn ngữ lập trình bao gồm các thành phần:

a bảng chữ cái và ngữ nghĩa b Bảng ký tự và cú pháp

c Bảng chữ cái và tên d Bảng ký tự, cú pháp và ngữ nghĩa

Câu 5: Tên nào sau đâu là đúng trong NNLT Pascal?

B/ Phần tự luận:

Câu 6: Nêu vai trò của chýõng trình dịch

Câu 7: Điểm khác biệt của chương trình thông dịch và biên dịch là gì?

Đáp án:

Câu 1 (a), 2 (c), 3 (a), 4 (d), 5 (c)

Câu 6: Vai trò của chương trình dịch

Phát hiện lỗi cú pháp trong chương trình nguồn;

Dịch chương trình nguồn sang chương trình viết bằng ngôn ngữ máy

Câu 7: Điểm khác biệt của chương trình thông dịch và biên dịch (3 điểm):

Thông dịch: Kiểm tra lỗi, dịch và thực hiện từng câu lệnh một

Biên dịch: Kiểm tra lỗi toàn chương trình, dịch cả chương trình để có thể thực hiện

Thông dịch không được lưu trữ chương trình đích, biên dịch có thể được lưu trữ

Trang 11

Ngày soạn:

Tiết 4BÀI 3: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

1.Kiến thức

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình;

- Biết cấu trúc của một chương trình: cấu trúc chung và các thành phần;

2 Kỹ năng

- Nhận biết các thành phần của một chương trình đơn giản

3 Thái độ

- Bước đầu xây dựng thái độ nghiêm túc, đúng kỹ thuật trong lập trình

4 Năng lực hướng tới

- Ham học hỏi, yêu thích lập trình, tính tư duy, tổng hợp kiến thức

- Hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, TV, một chương trình Pascal đơn giản.

2 Học sinh: SGK, vở ghi chép

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động/Tạo tình huống:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ.

(1) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, nhằm cho HS hệ thống lại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV.

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm được khái niệm về các khái niệm: tên, hằng, biến.

GV: Hãy nêu khái niệm tên, hằng, biến? Lấy ví dụ

HS: Lên bảng trả lời

HS nêu lại khái niệm khái niệm tên, hằng,biến và lấy ví dụ

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu trúc chung chương trình

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được cấu trúc chung của CT pascal.

Trang 12

- GV giới thiệu cấu trúc chung của một

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các thành phần trong chương trình

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được các thành phần trong chương trình.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS nắm được các thành phần cụ thể trong chương trình Nắm được

cách khai báo

GV trình chiếu một chương trình đơn giản

để giới thiệu các thành phần trong chương

trình

Có thể khai báo cho: tên chương trình, thư

viện, hằng, biến, chương trình con

GV nêu một số quy tắc đặt tên trong ngôn

ngữ Pascal để học sinh nắm

GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có một

số thư viện cung cấp các chương trình đã

*/ Khai báo tên chương trình:

- Phần này có thể có hoặc không;

- Trong Pascal bắt đầu bằng từ khoá Program

Program <Tên chương trình>;

Tên chương trình: Do người lập trình đặt;

Vd: Program Giai_PTB2 Program Ctvidu;

*/ Khai báo thư viện:

Để sử dụng các thư viện, cần khai báo;

VD: Trong Pascal: Uses Crt, Graph;

Kq = ‘KET QUA’; {hằng chuổi}

*/ Khai báo biến:

- Tất cả các biến dùng trong chương trình đều phảiđược đặt tên và khai báo

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu một số ví dụ về chương trình đơn giản (1) Mục tiêu: HS biết được cấu trúc của một chương trình đơn giản.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS nắm được viết một chương trình đơn giản.

Thảo luận nhóm:

Hãy chỉ ra các thành phần của chương trình

trong các chương trình sau:

Writeln(‘Xin chao cac ban!’);

Writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’);

End.

3 Ví dụ chương trình đơn giản:

Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày.CT1:

Phần khai báo tênPhần thân chương trình

CT2:

- Có phần thân

- Không có phần khai báo

3 Hoạt động luyện tập:

HOẠT ĐỘNG 5:HS viết các chương trình đơn giản theo hướng dẫn của GV

(1) Mục tiêu: HS bước đầu viết và xem được kết quả của một chương trình đơn giản (2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV

(5) Sản phẩm: Học sinh viết được chương trình, kiểm soát được kết quả.

Nội dung hoạt động

GV: Viết chương trình in ra màn hình dòng chữ: Xin

HOẠT ĐỘNG 6:HS viết các chương trình đơn giản theo yêu cầu.

(1) Mục tiêu: HS bước đầu viết và xem được kết quả của một chương trình đơn giản (2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV

(5) Sản phẩm: Học sinh viết được chương trình, kiểm soát được kết quả.

Trang 14

Nội dung hoạt động

Tiết 5BÀI 4: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

BÀI 5: KHAI BÁO BIẾN

1.Kiến thức

- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu số nguyên, số thực, kiểu kí tự, kiểu logic

- Biết cách khai báo biến

4 Năng lực hướng tới

- Ham học hỏi, yêu thích lập trình, tính tư duy, lôgic

- Hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, TV, các bảng kiểu dữ liệu

2 Học sinh: SGK, vở ghi chép

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động/Tạo tình huống:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ.

(1) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, nhằm cho HS hệ thống lại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV.

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm được cách viết một chương trình đơn giản.

Trang 15

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Hãy viết chương trình in ra màn hình 3 dòng

chữ bất kỳ

HS: Lên bảng viết chương trình

HS viết chương trình

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các kiểu dữ liệu chuẩn

(1) Mục tiêu: HS biết được kiểu dữ liệu chuẩn (2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV (5) Sản phẩm:HS nhận biết được tên, phạm vi của các kiểu dữ liệu.

- GV giới thiệu cấu trúc chung của một

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các thành phần trong chương trình

(1) Mục tiêu: HS nắm lại được các thành phần trong chương trình.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS nắm được các thành phần cụ thể trong chương trình Nắm được

cách khai báo

Trang 16

GV yêu cầu nhắc lại các dạng thông tin

trong máy tính

1 Byte bằng bao nhiêu bit?

Nếu dùng 1 Byte để biểu diễn các số

nguyên dương thì sẽ biểu diễn được

TP cung cấp một loại dữ liệu kiểu

CHAR lưu trữ các giá trị ký tự

Kiểu logic nhận những giá trị nào?

Bài 4: Một số kiểu dữ liệu chuẩn

10

3 Kiểu ký tự (CHAR)

- Có 256 ký tự thuộc bảng ASCII

- Mỗi ký tự có 1 số hiệu tương ứng (0 - 255)

- Mỗi ký tự dùng một Byte nhớ để lưu trữ

4 Kiểu logic (BOOLEAN)

- Là kiểu dữ liệu nhận giá trị TRUE hoặc FALSE

- Mỗi giá trị lưu trong 1 Byte

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu khai báo biến

(1) Mục tiêu: HS biết được cú pháp của khai báo biến (2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS khai báo được các biến đơn giản.

GV: Mọi biến trong chương trình đều

phải được khai báo để đưa tên biến vào

máy quản lý và dựa vào kiểu dữ liệu của

biến để chương trình tổ chức lưu trữ,

truy nhập giá trị

GV chiếu một chương trình có khai báo

Bài 5: Khai báo biến

Trong Pascal, khai báo biến bắt đầu bởi từ khoá Var:

VAR <Danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>

Trong đó:

- Danh sách biến: Là 1 hoặc nhiều biến, các tên biến

được phân cách bởi dấu phẩy

- Kiểu dữ liệu: Là 1 trong các kiểu dữ liệu chuẩn của TP

Ví dụ:

Var x, y, z:Real; {x, y, z là biến có kiểu số thực}

Trang 17

biến Yêu cầu HS thảo luận để xác định

đâu là biến, kiểu dữ liệu của nó

Nêu một số chú ý khi khai báo biến

ch: Char; {ch là biến có kiểu ký tự}

i, j: Byte; {i, j là biến có kiểu nguyên}

n: Word; {n là biến có kiểu nguyên}

HOẠT ĐỘNG 5:HS khai báo các biến đơn giản theo hướng dẫn của GV

(1) Mục tiêu: HS bước đầu khai báo được biến đúng cú pháp

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV

(5) Sản phẩm: Học sinh khai báo được biến.

Nội dung hoạt động

GV: Khai báo biến a, b có kiểu nguyên, dương; biến c

có kiểu nguyên, biến d có kiểu thực, biến S kiểu kí tự

HS: Khai báo biến

HOẠT ĐỘNG 6:HS khai báo các biến theo yêu cầu của bài toán

(1) Mục tiêu: HS bước đầu xác định được số lượng các biến cần khai báo, loại biến khi

đọc bài toán

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV

(5) Sản phẩm: Học sinh khai báo đúng, đủ biến theo yêu cầu bài toán.

Nội dung hoạt động

GV: Cho bài toán giải PT bậc 2: ax2 + bx + c= 0

Hãy khai báo các biến cần thiết để giải quyết bài toán

var a,b,c: real;

dt:real;

x1,x2: real;

5 Hoạt động mở rộng:Phiếu học tập

2 Hãy nhận biết các khai báo sai trong các khai báo biến sau? Giải thích vì sao sai?

Var x, y : real;

Trang 19

- Thấy được vai trò của phép gán trong lập trình.

4 Năng lực hướng tới

- Ham học hỏi, yêu thích lập trình, tính tư duy, lôgic

- Hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, TV, chương trình mẫu.

2 Học sinh: SGK, vở ghi chép

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động/Tạo tình huống:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ.

(1) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, nhằm cho HS hệ thống lại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, phiếu học tập (5) Sản phẩm: Học sinh nắm được cách viết một chương trình đơn giản.

GV: Gọi HS đưa phiếu học tập đã phát tiết trước

lên chấm bài lấy điểm miệng

HS: nộp phiếu

Sửa kết quả trên máy tính

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phép toán.

(1) Mục tiêu: HS biết được các phép toán cơ bản trong pascal (2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

Trang 20

Chúng ta đi tìm hiểu một số khái niệm

MOD: Phép chia lấy dư+ Số thực: +, -, *, / (Cộng, trừ, nhân, chia)

- Phép quan hệ:

> , >= , < , <= , = , <>

Kết quả của các phép toán này là TRUE/FALSE

- Phép toán Logic:

NOT, OR, AND

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu biểu thức số học

(1) Mục tiêu: HS biết được khái niệm biểu thức số học, kết quả trả về.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS nắm cách viết các biểu thức số học đơn giản.

Hãy viết một số biểu thức toán học?

Chuyển các biểu thức trên thành biểu

thức của TP?

Chú ý trình tự thực hiện của các phép

toán

GV lấy một số ví dụ

- Tổng của 1 biến kiểu Byte với 1 biến

kiêm Integer sẽ là kiểu Integer

- Tích kiểu Real với kiểu Integer sẽ có

kiểu Real

2 Biểu thức số học:

- Biểu thức là tập hợp các toán hạng (hằng, biến, hàm số)liên kết với nhau bởi các phep toán theo một trật tự nhấtđịnh

- Ví dụ : 2x + 3y  2*x + 3*y

ax2 + bx + c  a*x*x + b*x + c

b

z x a

y x

22

+ Nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư, cộng, trừ

- Nếu trong biểu thức có nhiều biến với các kiểu khácnhau thì kiểu của giá trị biểu thức là kiểu của biến có miềngiá trị lớn nhất

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu các hàm số học chuẩn

(1) Mục tiêu: HS biết được các hàm số học chuẩn.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS biết cách sử dụng hàm số học chuẩn trong việc viết biểu thức số

học

Trang 21

Giới thiệu các hàm số học chuẩn.

HOẠT ĐỘNG 5:HS viết một số biểu thức số học.

(1) Mục tiêu: HS bước đầu viết được các biểu thức số học đơn giản.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV

(5) Sản phẩm: Học sinh viết được biểu thức số học.

Nội dung hoạt động

GV: Làm việc nhóm

a/ Hãy chuyển các biểu thức sau sang biểu thức TP

b a a

2aa2 − x2 + 2 x2 −x

b/ Sử dụng lệnh gán để viết công thức tính giá trị của:

Diện tích đường tròn, chu vi tam giác, diện tích hình

chữ nhật, nghiệm phương trình bậc 2

HS: Suy nghĩ và làm bài

HS viết các biểu thức

4 Hoạt động vận dụng:

HOẠT ĐỘNG 6:HS viết các biểu thức số học đã gặp ở các môn Toán, Lý….

(1) Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học để mở rộng các dạng biểu thức đã được học.

Trang 22

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV

(5) Sản phẩm: Các biểu thức đa dạng trong toán học, vật lý….

Nội dung hoạt động

GV: Hs có thể tựu chọn các biểu thức đã được học ở các

- Thấy được vai trò của phép gán trong lập trình

4 Năng lực hướng tới

- Ham học hỏi, yêu thích lập trình, tính tư duy, lôgic

- Hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, TV, chương trình mẫu.

2 Học sinh: SGK, vở ghi chép

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động/Tạo tình huống:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ.

(1) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, nhằm cho HS hệ thống lại.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, phiếu học tập (5) Sản phẩm: Học sinh nắm được cách viết các biểu thức số học đơn giản.

GV: Gọi HS viết các biểu thức bài tập 7 trang 36 Bài tập 7 SGK trang 36

Trang 23

HS: Lên làm bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các loại biểu thức.

(1) Mục tiêu: HS biết được biểu thức quan hệ và biểu thức logic.

Giới thiệu về biểu thức quan hệ

Trong ví dụ bên ta thấy có:

GV giới thiệu về biểu thức logic

Có những phép toán logic nào?

Hãy viết các biểu thức logic sau trong

TP: -2 ≤ x ≤ 5 ;

4 Biểu thức quan hệ

Ví dụ 1: x < 5 (x + y) <= (2x – y)

- Kết quả của biểu thức logic nhận giá trị TRUE/FALSE

- Phép toán NOT phải viết trước biểu thức logic cần phủđịnh

- Phép toán AND và OR đặt giữa các biểu thức

 (x>=-2) and (x<=5)

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu câu lệnh gán

Trang 24

(1) Mục tiêu: HS biết được khái niệm câu lệnh gán và vai trò của nó.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật:Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cảlớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính.

(5) Sản phẩm:HS nắm cách viết và sử dụng câu lệnh gán.

Hãy viết các nghiệm x1, x2 nếu có

trong phương trình tổng quát:

Để tăng i lên 1 đơn vị và giảm j xuống

1 đơn vị ta viết như thế nào?

(1) Mục tiêu: HS bước đầu viết được các biểu thức quen thuộc.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV.

(5) Sản phẩm: Học sinh viết và sử dụng được các biểu thức quen thuộc.

Nội dung hoạt động

GV: Đưa ra các ví dụ về biểu thức logic và quan hệ để

(1) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức viết được các biểu thức trong pascal.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, TV.

(5) Sản phẩm: Học sinh viết và sử dụng được các biểu thức trong pascal.

Nội dung hoạt động

Trang 25

Câu 3: Xét biểu thức lôgic :

(m mod 100 < 10 ) and (m div 100 > 0), với giá trị nào

của m dưới đây biểu thức trên cho giá trị TRUE.

Trang 26

- Biết các bước: Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.

- Biết một số công cụ của môi trường lập trình cụ thể

2 Kỹ năng:

- Viết đúng các lệnh để nhập vào giá trị cho các biến và đưa một thông tin ra màn hình

- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi và dựa vào thông báo lỗi

để chỉnh sửa chương trình

3 Thái độ:

- Nhận thức được tầm quan trọng của các thủ tục nhập/xuất dữ liệu, các bước soạn thảo,dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

4 Năng lực hướng tới

- Nhập, xuất được dữ liệu từ đó viết được 1 chương trình đơn giản

- Biết cách thực hiện chương trình trên máy

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, phân nhóm học tập

2 Học sinh: Vở ghi, đọc trước SGK bài mới.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG/TẠO TÌNH HUỐNG

1 Kiểm tra bài cũ:

Viết chương trình gán giá trị cho a = 5, b = 7 Sau đó tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật

có kích thước a, b đã cho

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 :Tìm hiểu cách soạn và thực hiện chương trình

Từ chương trình học sinh viết được trên

giấy Vậy làm thế nào để máy tính thực

hiện được chương trình đó?

 Phải lập được chương trình trên

máy

Trên cơ sở HS đã tìm hiểu trước ở nhà,

GV giới thiệu trên máy các thao tác

GV: Các file thường có tên ở phần đuôi

* Những file cần thiết của TP:

Turbo.exe, Turbo.TPL, Graph.TPU, Ega.Bgi,Vga.BGI, các file Font: *.CHR

* Soạn thảo chương trình :

- Tuân thủ cấu trúc của chương trình TP

- Các lệnh đều kết thúc bởi dấu chấm phẩy

* Ghi file vào đĩa

- Vào File chọn Save/ bấm phím F2 sau đó gỏphần tên File rồi bấm Enter

* Biên dịch chương trình:

- Gỏ phím Alt+F9

Trang 27

GV: Tên file TP mặc định có đuôi PAS

các file đều lưu trên thư mục của TP

Chức năng của chương trình dịch?

- Sửa lổi nếu có

Hoạt động 2: Tìm hiểu lệnh đưa thông tin ra màn hình

Tiếp tục sử dụng chương trình ví dụ để

giơi thiệu lệnh Write, Writeln

Làm thế nào để nhìn thấy được kết quả

Write (<DS kết quả ra>);

Hoặc Writeln(<DS kết quả ra>);

Trong đó: DS kết quả ra có thể là:

- Tên biến Vd Write(x, y) ;

- Biểu thức Write(2x + y);

- Hằng Write(‘Chữ là’,’A’);

- Sau khi đưa kết quả ra màn hình, với lệnhWriteln thì con trỏ chuyển xuống đầu dòng tiếptheo

* Chú ý:

Để người thực hiện chương trình biết thao táctiếp theo khi nhập giá trị cho biến nào (VD biếnM), ta dùng nhóm:

Write(‘nhap gia tri cho M:’);

Readln(M);

Hoạt động 3: Tìm hiểu lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím

HS quan sát, lắng nghe, ghi bài

Cú pháp: READ(<danh sách tên biến>);

Hoặc READLN (<danh sách tên biến>);

* Danh sách tên biến có thể là 1 hoặc nhiều biến,giữa các biến phải có dấu phẩy

* Khi nhập: Giữa các biến phải phân cách bởiphím space hoặc Enter Kết thúc nhập là phímEnter

* Chú ý: Lệnh Readln; (không có tham biến)

dùng để dừng chương trình cho đến khi gỏ phímEnter

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

GV: chia nhóm HS và đưa ra đề bài Hãy viết lệnh để nhập vào từ bàn phím

các giá trị cho các biến N, M Sau đó hiển thị kết

Trang 28

HS phân nhóm và làm bài

Sau khi các nhóm hoàn thành, GV xây

dựng chương trình sẵn, yêu cầu một

nhóm lên máy tiến hành soạn thảo các

lệnh vừa viết và dịch, chạy chương trình

Trang 29

- Biết được một chương trình Pascal hoàn chỉnh.

- Làm quen với các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu chươngtrình, dịch chương trình và thực hiện chương trình

- Giúp các em rèn luyện tư duy lập trình và tác phong của người lập trình

4 Năng lực hướng tới

- Viết được chương trình đơn giản và chạy được chương trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, Tivi, tranh chứa bảng các hàm số học chuẩn.

2 Học sinh:Nghiên cứu trước nội dung bài học.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG/TẠO TÌNH HUỐNG

1 Chiếu chuơng trình lên bản Yêu cầu học sinh

Trang 30

- Nhập dữ liệu 1 -3 2 thông báo kết quả

- Trở về màn hình soạn thảo

- Thực hiện chươg trình

- Nhập dữ liệu 1 0 2 Thông báo kết quả

- Hỏi: vì sao có lỗi xuất hiện

HS: Do căn bậc 2 của một số âm

- Sửaa lại chuơng trình không dùng biến d

x1= 1.00 x2 = 2.00Enter

Ctlr_F9Thông báo lỗiReadln(a,b,c);

x1 := (-b-sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);

x2:= (-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a)Writeln(‘x1=’,x1:6:2,’x2=’,x2:6:2,);

Hoạt động 2:Học sinh thực hành trên máy

GV: Yêu cầu khởi động Pascal

Write(‘x1 = ‘, x1:6:2,’ x2

=’, x2:6:2);

Readln;

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Cho chương trình sau:

Hỏi : chương trình thực hiện công việc gì, kết

quả in ra màn hình là bao nhiêu?

Chạy chương trình mẫu cho ra kết quả

4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Xem phụ lục B, sách giáo khoa, trang 122: Môi trường Turbo Pascal

- Làm các bài tập về nhà trong sgk 36 và sbt

Trang 31

- Biết được một chương trình Pascal hoàn chỉnh.

- Làm quen với các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu chươngtrình, dịch chương trình và thực hiện chương trình

- Giúp các em rèn luyện tư duy lập trình và tác phong của người lập trình

4 Năng lực hướng tới

- Viết được chương trình đơn giản và chạy được chương trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, Tivi, tranh chứa bảng các hàm số học chuẩn.

2 Học sinh:Nghiên cứu trước nội dung bài học.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG/TẠO TÌNH HUỐNG

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Rèn luyện kỹ năng lập chương trình

VD: Viết chương trình tính diện tích hình được tô màu, với bán kính và cạnh hình vuông là a đượcnhập vào từ bàn phím

a

1 Định hướng để học sinh phân tích bài toán

Trang 32

- Quan sát hướng dẫn từng học sinh trong lúc

thực hành

- thông báo kết quả cho giáo viên

3 Yêu cầu học sinh nhập dữ liệu và thông báo

kết quả

(s2) s:=sl-s2;

- Soạn thảo chương trình

- Bấm phím F2, gõ tên file để lưu

- Bấm phím ALT_F9 để dịch lỗi cúpháp

- Bấm phím CTRL_F9 để thực hiệnchương trình

- Với a=3, ta được:s=9(Pi-2)=10.26

- Với a=-3, kết quả không đúng, vì độ dài cạnh phải là một số dương

Hoạt động 2:Học sinh thực hành trên máy

GV: Yêu cầu khởi động Pascal

- Các bước để hoàn thành một chương trình:

+ Phân tích bài toán để xác định dữ liệu và, dữ

liệu ra

+ Xác đinh thuật toán

+ Soạn chương tình vào máy

Trang 33

+ Lưu giữ chương trình.

Trang 34

- Củng cố các kiến thức về khai báo biến, sử dụng hàm, viết các biểu thức trong Pascal.

- Nắm vững quy trình viết một chương trình Pascal đơn giản

2 Kỹ năng:

- Nắm vững quy tắc sử dụng biến trong Pascal Quy tắc viết biểu thức trong Pascal

- Viết được các chương trình Pascal đơn giản

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính độc lập, tự nghiên cứu để tiếp nhận tri thức

4 Năng lực hướng tới

- Có được kiến thức để viết được một chương trình Pascal đơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, bài tập.

2 Học sinh:Làm các bài tập về nhà ôn tập về cách viết biểu thức, khai báo biến, viết chương

trình trong Pascal

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG/TẠO TÌNH HUỐNG

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Giải các bài tập trong SGK

- GV hỏi:

+ Giá trị kiểu Real là những đại lượng nào?

+ Giá trị kiểu byte là những đại lượng nào?

- GV cho cả lớp cùng làm rồi gọi học sinh đứng

tại chỗ trả lời

GV nhận xét, giải đáp: câu B, D đúng

Chú ý khai kiểu dữ kiệu cho báo biến cần xem

xét giá trị mà biến đó nhận được

1 Bài tập 4 (tr35 - Sgk)

Trong chương trình biến P có thể nhậncác giá trị 5; 10; 15; 20; 30; 60; 90 vàbiến X có thể nhận các giá trị 0,1; 0,2 ;0,5 Khai báo nào trong các kiểu sau đây

Trang 35

( )

31

1

1

x a

GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm

GV đánh giá cho điểm

GV chú ý học sinh về cách viết các biểu thức: x3,

*)

*(a b c = a b c

- GV: Cho cả lớp làm vào giáy nháp khoảng 5

phút Sau đó gọi 2 học sinh lên bảng trình bày

Write(‘nhap vao gia toc a=’);

Trang 36

Sửa sai Readln(a);

Write(‘Nhap vao thoi gian t = ‘);

Trang 37

- Củng cố các kiến thức về khai báo biến, sử dụng hàm, viết các biểu thức trong Pascal.

- Nắm vững quy trình viết một chương trình Pascal đơn giản

- Nắm vững các kiến thức trọng tâm trong chương

2 Kỹ năng:

- Nắm vững quy tắc sử dụng biến trong Pascal Quy tắc viết biểu thức trong Pascal

- Viết được các chương trình Pascal đơn giản

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính độc lập, tự nghiên cứu để tiếp nhận tri thức

4 Năng lực hướng tới

- Có được kiến thức để viết được một chương trình Pascal đơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, bài tập.

2 Học sinh:Làm các bài tập về nhà ôn tập về cách viết biểu thức, khai báo biến, viết chương

trình trong Pascal

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG/TẠO TÌNH HUỐNG

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lý thuyết chương II

GV: Hệ thống lại kiến thức lý thuyết chương II

HS: Chú ý lắng nghe và theo dõi

5 Các thủ tục vào/ra đơn giản

6 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệuchỉnh chương trình

Trang 38

7 Viết được một chương trình đơn giản.

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- GV: Cho cả lớp làm vào giáy nháp khoảng 5

phút Sau đó gọi 2 học sinh lên bảng trình bày

a

b

a Var a,b:real;

A: real;

Begin Write(‘Nhap a,b’);

Read(a,b);

A:=Sqrt((a+b)*(sqr(a)*a)/abs(sqr(a)*a+2*a*b));

Write(‘A=’,A);

End

b.Var a,b:real;

A: real;

Begin Write(‘Nhap a,b’);

Read(a,b);

A:=Sqrt(a+3*b*b)/

Trang 39

(3*a+5*b+abs(a+b)); Write(‘A=’,A);End.

4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- ôn tập lại bài;

- Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 40

- Nắm được cách viết các biểu thức toán học trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

- Biết cách viết được một chương trình đơn giản

2. Kỹ năng:

- Viết được các biểu thức đơn trong ngôn ngữ Pascal

- Viết được một chương trình Pascal đơn giản

II Hình thức kiểm tra

Tự luận

III Ma trận của đề kiểm tra

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ

thấp(1,2) Vận dụng cấp độcao(3,4)Chủ đề 1:

Tổng số điểm :10

Tỉ lệ % :100

Tổng số câu :1Tổng số điểm :4

Tỉ lệ % :40

Tổng số câu :1Tổng số điểm :6

Tỉ lệ % :60

IV ĐỀ KIỂM TRA

Trường THPT A TÚC ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM 2017 – 2018

THỜI GIAN: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Lớp: 11B

Trường THPT A TÚC

Tổ: Lý - Hóa - Tin

Ngày đăng: 10/09/2018, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w