1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tin 11 20182019 CHUONG TRINH MOI

31 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 324 KB
File đính kèm giao an tin 11 2018 CHUONG TRINH MOI.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ.

Trang 1

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:\

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và các tìnhhuống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyếtcác câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (3’)

2 Giảng bài mới:

Thời

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình.

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực ngôn ngữ

trên thì bước thứ 3 là viết

chương trình có nghĩa là

chúng ta lập trình để giải

bài toán trên máy tính

GV: Để giải được bài

toán này trên máy tính ta

phải dùng ngôn ngữ nào?

GV: Kết quả của việc lập

HS: Kết quả của việc lập

trình cho ta một chươngtrình

1 Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình:

a Lập trình là việc sử dụng cấu

trúc dữ liệu và các lệnh của ngônngữ lập trình cụ thể để mô tả dữliệu và diễn đạt các thao tác củathuật toán

Trang 2

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

GV: Em hãy nhắc lại có

- Ngôn ngữ bậc cao b Ngôn ngữ lập trình:

- Ngôn ngữ máy: Các lệnh được

mã hóa bằng các kí hiệu 0 – 1.Chương trình được viết trên ngônngữ máy có thể nạp vào bộ nhớ vàthực hiện ngay

- Ngôn ngữ bậc cao: Các lệnh được

mã hóa bằng một ngôn ngữ gần vớingôn ngữ tiếng Anh Chương trìnhviết trên ngôn ngữ bậc cao cần phảichuyển đổi sang ngôn ngữ máymới có thể thực hiện được

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chương trình dịch, thông dịch và biên dịch.

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực ngôn ngữ

vấn trước một nhà báo

quốc tế, họ thường cần

một người thông dịch để

dịch từng câu tiếng Việt

sang tiếng Anh

- Khi thủ tướng đọc một

bài diễn văn trước Hội

Nghị, họ cần một người

biên dịch để chuyển văn

bản tiếng Việt thành

tiếng Anh

GV: Yêu cầu học sinh

lấy một vài ví dụ tương

tự để hiểu rõ hơn về

Thông dịch và Biên dịch

HS: Để máy có thể hiểu

được ngôn ngữ bậc caothì cần phải có mộtchương trình dịch

Thông dịch:

- Bước 1: Kiểm tra tính đúng đắncủa lệnh tiếp theo trong chươngtrình nguồn

- Bước 2: Chuyển lệnh đó thànhngôn ngữ máy

- Bước 3: Thực hiện các câu lệnhvừa được chuyển đổi

Biên dịch:

- Bước 1: Duyệt, phát hiện lỗi,

kiểm tra tính đúng đắn của lệnhtrong chương trình nguồn

- Bước 2: Dịch toàn bộ chươngtrình nguồn thành một chươngtrình trên ngôn ngữ máy

3 Củng cố: Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Có ba loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.

- Khái niệm chương trình dịch

- Phân biệt được thông dịch và biên dịch.

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 13.

- Xem bài đọc thêm 1: Em biết gì về các ngôn ngữ lập trình? Sách giáo khoa trang

6

- Xem trước bài học: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình.

Trang 3

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Ngày….tháng… năm 20 Ngày….tháng… năm 2018 TTCM DUYỆT GV soạn

Huỳnh Văn Nhí

Ngày soạn:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được các thành phần của một ngôn ngữ lập trình nói chung.Một ngôn ngữ lập trình có ba thành phần: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Biết được một số khái niệm như: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng biến và chú thích

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt

- Nhớ các quy định về tên, hằng và biến

- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

- Sử dụng đúng chú thích

3 Thái độ: Bước đầu hình thành được tư duy về lập trình

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:\

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên & hình ảnh.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

Trang 4

2 Khởi động: (3’)

Câu hỏi:Em hãy nêu khái niệm Lập trình, hãy phân biệt Biên dịch và Thông dịch?

Dự kiến trả lời:

Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để

mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuạt toán

Biên dịch: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các cacau lệnh trong chương

trình nguồn; Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại

Thông dịch: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn;

Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy; thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được

3. Giảng bài mới:

Thời

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của ngôn ngữ lập trình

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực thuyết trình,báo cáo

GV: Đặt vấn đề:

Có những yếu tố nào để

xây dựng nên ngôn ngữ

Chương trình không còn

lỗi cú pháp thì mới có thể

dịch sang ngôn ngữ máy

được

HS: Trả lời:

Những yếu tố để xâydựng nên ngôn ngữ tiếngViệt là:

- Bảng chữ cái tiếng Việt,số, dấu

- Cách ghép các kí tựthành từ, ghép các từthành câu

- Ngữ nghĩa của từ vàcâu

1 Các thành phần cơ bản:

a) Bảng chữ cái:

Là tập hợp các kí tự được dùng đểviết chương trình Trong Pascalbảng chữ cái gồm các kí tự sau:

- Bảng chữ cái thường và bảng chữcái hoa của bảng chữ cái tiếng Anh

- Các chữ số trong hệ đếm thậpphân

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tên trong thành phần của ngôn ngữ lập trình.

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực thuyết trình,báo cáo

GV: Mọi đối tượng trong

chương trình đều phải

được đặt tên Hãy nghiên

cứu SGK trang 10 để nêu

ra quy tắc đặt tên trong

Pascal?

GV: Cho các tên trong

Pascal sau, những tên

- Bắt đầu bằng chữ cáihoặc dấu gạch dưới

- Độ dài không quá 127

HS: Những tên đúng là:

AR12_45

Ví dụ:

Tên đúng:

AB

Trang 5

Trong Pascal: program,

uses, const, type, var,

trình đặt: a1, a2, delta, …

GV: Có một số tên trong

ngôn ngữ Pascal như sau:

Program, Abs, Integer,

Type, Xyz, Byte,Tong,

_AA23

Tên sai:

12A

A BA#B

* Nhiều ngôn ngữ lập trình trongđó có Pascal phân biệt 3 loại tênsau:

- Tên dành riêng,

- Tên chuẩn,

- Tên do người lập trình đặt

Tên dành riêng: (Từ khóa)

Tên dành riêng là những tên đượcngôn ngữ lập trình quy định dùngvới ý nghĩa xác định, người lậptrình không được dùng nó với ýnghĩa khác

Tên chuẩn: Là tên được ngôn ngữ

lập trình dùng với ý nghĩa nhấtđịnh nào đó; người lập trình có thểđịnh nghĩa lại để dùng nó với ýnghĩa khác

Tên do người lập trình đặt: là tên

được dùng theo ý nghĩa riêng củangười lập trình, tên này phải đượckhai báo trước khi sử dụng và nókhông được trùng với tên dànhriêng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng, biến và chú thích.

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực thuyết trình,báo cáo

GV: Dựa vào định nghĩa

như vậy, em hãy cho một

vài ví dụ cho mỗi loại

hằng trên

GV: Hãy cho biết hằng

số và hằng xâu trong các

GV: Hãy dựa vào định

nghĩa, cho ví dụ về biến

HS: Trả lời

Hằng số: 50 ; 60.5Hằng xâu: ‘A’, ‘Binh Dinh’

a) Hằng: Là đại lượng có giá trị

không đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

Có ba loại hằng thường dùng:

hằng số học, hằng xâu và hằnglogic

+ Hằng số học là các số nguyên vàsố thực

+ Hằng xâu: Là một chuỗi kí tự bất

kì Khi viết, chuỗi kí tự này đượcđặt trong dấu nháy đơn

+ Hằng logic là giá trị đúng (True)hoặc sai (False)

b) Biến:

Trang 6

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

trong ngôn ngữ Pascal

GV: Giải thích thêm

phần biến: Trong Pascal,

biến gồm 2 loại: Biến

đơn và biến kép

Biến đơn: Tại mỗi thời

điểm chỉ chứa một giá

trị

Biến kép: Tại mỗi thời

điểm có thể chứa nhiều

giá trị

(Biến đơn được sử dụng

nhiều hơn.)

GV: Lời giải thích đôi

khi rất cần thiết trong

những chương trình phức

tạp, dùng để giải thích

cho người khác hiểu khi

đọc chương trình và giúp

cho chúng ta dễ dàng

chỉnh sửa, hoặc nâng cấp

chương trình

GV: Các lệnh được ghi

trong cặp dấu {} có được

Pascal thực hiện không?

HS: Không, vì đó là lời

chú thích

Là đại lượng được đặt tên, dùng

để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

Các biến dùng trong chương trình

sẽ được khai báo

c) Chú thích:

Trong ngôn ngữ Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu {} hoặc (*

*) dùng để giải thích cho chương trình rõ ràng và dễ hiểu

Ví dụ một lời chú thích trong chương trình: {Lenh xuat du lieu}

4 Củng cố: Phát triển năng lực ngông ngữ

a Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

b Khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

a Làm bài tập 4, 5, 6, SGK trang 13

b Xem bài đọc thêm: Ngôn ngữ Pascal, sách giáo khoa trang 14, 15, 16

c Xem trước bài: Cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, trang 18

d Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 128: Một số tên dành riêng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

Ngày….tháng… năm 20 Ngày….tháng… năm 2018 TTCM DUYỆT GV soạn

Huỳnh Văn Nhí

Ngày soạn:

Trang 7

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cận thận cho học sinh khi học lập trình để viết chương trình.

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:\

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và các tìnhhuống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyếtcác câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Em hãy trình bày những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình

Pascal Phân biệt giữa hằng và biến

Trả lời: Những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal là:

a) Bảng chữ cái:

Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình Trong Pascal bảng chữ cái gồmcác kí tự sau:

- Bảng chữ cái thường và bảng chữ cái hoa của bảng chữ cái tiếng Anh

- Các chữ số trong hệ đếm thập phân

- Các kí tự đặc biệt: +, -, *, /, =, <, >, {, }, [, ], …

b) Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình.

c) Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa

vào ngữ cảnh đó

Phân biệt giữa hằng và biến:

Hằng: Là đại lượng có giá trị không đổi khi thực hiện chương trình

Biến: Là đại lượng có thể thay đổi giá trị khi thực hiện chương trình

3. Giảng bài mới:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

* Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức đã học ở hai bài trước

Phát triển các năng lực: Năng lực tự học, tự nghiên cứu, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lựcngôn ngữ, Năng lực thuyết trình, báo cáo

10’ GV: Vì sao phải cần có

chương trình dịch?

HS: Cần phải có chương trình dịch vì để máy tính 1 Tóm tắt lí thuyết:

Trang 8

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

GV: Phân biệt giữa

HS:

Thông dịch là dịch vàđưa ra kết quả ở từng câulệnh

Biên dịch là dịch toàn bộ

chương trình, và kết quảthu được là một hoặcnhiều file kết quả có thểlưu trữ và sử dụng lại

- Có hai loại chương trình dịch:Thông dịch và biên dịch

- Các thành phần của ngôn ngữ lậptrình: Bảng chữ cái, cú pháp vàngữ nghĩa

- Mọi đối tượng đều phải được đặttên:

+ Tên dành riêng: được dùngvới ý nghĩa riêng, không đượcdùng với ý nghĩa khác

+ Tên chuẩn: Tên dùng với ýnghĩa nhất định, khi cần dùng với ýnghĩa khác thì phải khai báo + Tên do người lập trình đặt:Cần khai báo trước khi sử dụng

- Hằng: Đại lượng có giá trị khôngđổi trong khi thực hiện chươngtrình

- Biến là đại lượng được đặt tên.Giá trị của biến có thể thay đổitrong quá trình thực hiện chươngtrình

* Hoạt động 2: Giải quyết các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Phát triển các năng lực: Năng lực tự học, tự nghiên cứu, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lựcngôn ngữ, Năng lực thuyết trình, báo cáo

10’ GV: Tại sao người ta

phải xây dựng ngôn ngữ

lập trình bậc cao?

GV: Em hãy nhắc lại

khái niệm Hằng?

GV: Bổ sung thêm

Có ba loại hằng thường

dùng là: Hằng số học,

hằng xâu và hằng logic

- Hằng số học: là các số

nguyên và số thực, có

dấu hoặc không dấu

- Hằng xâu là một chuỗi

kí tự bất kì Khi viết,

chuỗi kí tự này được đặt

HS: Người ta phải xây

dựng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao vì chương trìnhviết bằng ngôn ngữ bậccao dễ hơn so với ngônngữ máy, ngôn ngữ bậccao gần gũi với ngôn ngữ

tự nhiên hơn so với ngônngữ máy

HS: Hằng là đại lượng có

giá trị không đổi trongquá trình thực hiệnchương trình

2 Các câu hỏi trong sách giáo khoa:

Câu 1: Tại sao người ta phải xây

dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Trả lời: Vì chương trình viết bằng

ngôn ngữ bậc cao gần gũi hơn sovới chương trình viết bằng ngônngữ máy, chương trình viết bằngngôn ngữ bậc cao dễ phát triển vàhoàn thiện hơn chương trình viếtbằng ngôn ngữ máy

Câu 2: Hãy cho biết những biểu

diễn nào dưới đây không phải làbiểu diễn hằng trong Pascal và chỉ

rõ lỗi trong từng trường hợp:a) 150.0

b) -22c) 6,23d) ‘43’

e) A20f) 1.06E – 15

Trang 9

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

trong dấu nháy đơn

- Hằng logic là giá trị

đúng (True) hoặc sai

(false)

g) 4+6h) ‘Ci) ‘TRUE’

Trả lời:

Những hằng số học: 150.0, -22,1.06E-15

Những hằng kí tự: ‘43’, ‘TRUE’Những trường hợp không phải làhằng trong Pascal: 6,23, A20, 4+6,

vì trong chế độ thông

dịch, mỗi câu lệnh của

chương trình nguồn được

Câu d sai vì nếu chương

trình nguồn có lỗi cú

pháp thì chương trình

dịch không thể dịch sang

chương trình nguồn

GV: Khi hệ thống không

báo lỗi có nghĩa là

chương trình không có

lỗi cú pháp nhưng chưa

b) Trong chế độ thông dịch, mỗicâu lệnh của chương trình nguồnđược dịch thành một câu lệnh củachương trình đích;

c) Mọi bài toán đều có chươngtrình để giải trên máy tính;

d) Nếu chương trình nguồn có lỗi

cú pháp thì chương trình đích cũngcó lỗi cú pháp

Đáp án: A

Bài 2: Trong chế độ biên dịch, một

chương trình đã được thông suốt,

hệ thống không báo lỗi Có thểkhẳng định rằng ta đã có mộtchương tình đúng chưa? Tại sao?

Đáp án: Không, vì chương trình

vẫn còn có thể có lỗi ngữ nghĩa

4 Củng cố: (3’) Phát triển năng lực ngôn ngữ

Nắm được các khái niệm cơ bản về thông dịch, biên dịch, chương trình dịch; biết được những thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình đặc biệt là chương trình Pascal

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

Làm các bài tập trong sách Bài tập

Chuẩn bị trước bài 3: Cấu trúc chương trình

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

Trang 10

Ngày….tháng… năm 20 Ngày….tháng… năm 2018

TTCM DUYỆT GV soạn

Huỳnh Văn Nhí

Ngày soạn:

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

Tiết 4: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình;

- Biết cấu trúc chung của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần

- Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:\

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và các tìnhhuống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyếtcác câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các bảng phụ để minh

họa các khai báo và chương trình đơn giản

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3. Giảng bài mới:

Trang 11

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực thuyết trình, báocáo

10’

GV: Phát vấn gợi ý:

Một bài văn thông

thường có mấy phần?

hãy đọc SGK và trả lời:

Trong một chương trình

có những thành phần

nào?

HS: Trả lời:

Có 3 phần và có thứ tự:

Mở bài, thân bài, kếtluận

Lí do: để dễ viết, dễ đọc,

dễ hiểu nội dung

HS: Trả lời:

Trong một chương trìnhgồm có hai phần:

Phần khai báo và phầnthân chương trình

* Phần thân chương trình: bao gồm dãy các lệnh được đặt trong dấu mở đầu và kết thúc

* Hoạt động 2:Tìm hiểu các thành phần của chương trình.

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực thuyết trình, báocáo; Năng lực hợp tác;

15’ GV: Phần khai báo này

có thể không có Cách

khai báo bắt đầu bằng từ

khóa Program, sau đó là

tên do người lập trình tự

đặt nhưng phải theo

đúng quy định về tên

chương trình

GV: Yêu cầu học sinh

lấy thêm vài ví dụ về

cách khai báo tên

chương trình

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK và trả

lời cách khai báo thư

viện trong Pascal?

GV: Yêu cầu học sinh

GV: Cho một vài ví dụ:

Để giải bài toán tìm

Program Vi_du;

HS: Cách khai báo thư

viện trong Pascal:

a) Phần khai báo:

- Khai báo tên chương trình:

Trong ngôn ngữ Pascal có cách khaibáo sau:

Program Ten_Chuong_trinhVD: Program Tinh_tong;

- Khai báo thư viện:

Mỗi ngôn ngữ lập trình thường cónhững thư viện cung cấp chươngtrình thông dụng đã được lập trìnhsẵn

Cách khai báo thư viện trong chươngtrình:

- Trong ngôn ngữ Pascal:

Ví dụ:

- Trong Pascal: const MaxN = 1000;

- Trong C++: const int MaxN =

1000;

- Khai báo biến:

Tất cả các biến dùng trong chươngtrình đều phải đặt tên và khai báo chochương trình dịch biết để lưu trữ và

Trang 12

Ví dụ: Phần thân trong chương trìnhPascal:

begin [<Dãy lệnh>]

end

* Hoạt động 3: Tìm hiểu một số ví dụ đơn giản:

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực thuyết trình, báocáo; Năng lực hợp tác;

giữa hai chương trình

trong hai ngôn ngữ khác

thân của chương trình?

GV: Yêu cầu học sinh

cho 1 ví dụ một chương

trình không có phần tên

readln;

end

3 Ví dụ chương trình đơn giản:

Xét một vài ví dụ về chương trìnhđơn giản:

Ví dụ 1: Chương trình sau thực hiện việc đưa ra màn hình thông báo

“Xin chao cac ban!!”

Trong C++

programVi_du;

begin writeln(‘X

in chao cacban!’);

end

#include

<stdio.h>

void main(){

printf(‘Xin

ban!’);

}

Ví dụ 2: Chương trình Pascal đưa ra

thông báo “Xin chao cac ban!” và

“Moi cac ban lam quen voi Pascal!”

begin writeln(‘Xin chao cac ban!’); writeln(‘Moi cac ban lam quen voiPascal’);

end

4 Củng cố: (3’) Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.

Một chương trình gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân Khai báo: Gồm có các khai báo: tên chương trình; khai báo thư viện; khai báo hằng; khai báo biến

Trong một chương trình đôi khi cũng không cần có các phần khai báo mà chỉ có phần

Trang 13

x1, x2: real;

begin

clrscr;

write (‘Nhap a, b, c’); readln(a, b, c);

D:= b*b – 4* a*c;

If D < 0 then write (‘’PT vo nghiem) Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘, -b/ (a*2);

Else Write(‘x1 = ’, x1:8:3, ‘x2 = ’, x2:8:3);

Readln;

End

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

Chuẩn bị trước bài: Một số kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày….tháng… năm 20 Ngày….tháng… năm 2018 TTCM DUYỆT GV soạn

Huỳnh Văn Nhí

Ngày soạn:

Tiết 5:

MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN VÀ KHAI BÁO BIẾN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được một số kiểu dữ kiệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic;

- Hiểu cách khai báo biến

- Học sinh biết được rằng mọi biến dùng trong chương trình đều được khai báo tên và kiểu

dữ liệu

- Học sinh biết được cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal

2 Kỹ năng:

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Biết cách khai báo biến đúng

- Học sinh khai báo được biến khi lập trình bằng ngôn ngữ Pascal

3 Thái độ:

Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng, khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:\

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và các tình huống

Trang 14

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyếtcác câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Khởi động: (5’)

Câu hỏi: Một chương trình thông thường bao gồm những thành phần nào? Hãy xác

định phần khai báo và phần thân của chương trình sau đây:

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực thuyết trình, báocáo; Năng lực hợp tác;

Trang 15

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

- Các em có thể hiểu:

kiểu dữ liệu chuẩn là

một tập hữu hạn các giá

trị, mỗi kiểu dữ liệu cần

một dung lượng bộ nhớ

lời có bao nhiêu kiểu dữ

liệu chuẩn trong ngôn

liệu chuẩn có thể khác

nhau Ví dụ, trong ngôn

HS: Trả lời: có 4 kiểu dữ

liệu chuẩn: kiểu nguyên,kiểu thực và kiểu logic

HS: Có hai loại là:

Real và Extended

I Một số kiểu dữ liệu chuẩn:

Trong ngôn ngữ Pascal, có một sốkiểu dữ liệu thường dùng cho biếnđơn như sau:

1 Kiểu nguyên:

Kiểu lưu trữ 1Bộ nhớ

giá trị

Phạm vi giátrịByte 1 byte 0  255Integer 2 byte -215  215 -1Word 2 byte 0  216 – 1Longint 4 byte -231231 – 1

255 Bộ nhớ để lưu trữ một kí tự là 1byte

4 Kiểu Logic:

Là tập hợp gồm hai giá trị là True vàFalse, là kết quả của phép so sánh.Bộ nhớ để lưu trữ một kí tự là 1 byte

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách khai báo biến.

Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực thuyết trình, báocáo;

12’ GV: Để chương trình

dịch có thể hiểu và dịch

được chương trình thì

mỗi biến dùng trong

chương trình đều phải

được khai báo tên biến

và kiểu dữ liệu

- Tên biến dùng để xác

lập quan hệ giữa biến và

địa chỉ bộ nhớ nơi lưu

trữ giá trị của biến

GV: Cho ví dụ để khai

báo một biến nguyên và

một biến kiểu kí tự:

GV: Treo tranh có chứa

một số khai báo biến

trong Pascal, yêu cầu

HS: Để khai báo một

biến nguyên và một biếnkiểu kí tự:

II Khai báo biến:

Cấu trúc chung của khai báo biếntrong ngôn ngữ Pascal là:

Var <danh sách biến>: <Kiểu dữ liệu>

Var Tên_biến_1: Kiểu_dữ_liệu_1; Tên_biến_2: Kiểu_dữ_liệu_2; Tên_biến_3: Kiểu_dữ_liệu_3; …………

Tên_biến_n: Kiểu_dữ_liệu_n;

Ví dụ:

Var x: word;

y: char;

Ngày đăng: 12/03/2019, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w