Bài giảng Địa lý- Bài 24
Trang 1PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ
ĐÔ THỊ HÓA
BÀI 24
Trang 31.Khái niệm:
Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hay tự giác trên một lãnh
thổ nhất định, phù hợp với điều
kiện sống và các yêu cầu xã hội.
Mật độ dân số = Số
dân Diện tích
Trang 5b Phân bố dân cư không đều trong
Dựa vào bảng số liệu trong SGK, hãy nhận xét tình hình phân bố dân
cư trên thế giới hiện nay.
Trang 6Dân cư trên thế giới phân bố
không đều
- Các khu vực tập trung đông dân:
Tây Aâu, Nam Aâu, Ca-ri-bê, Đông Á, Nam Á, Trung Nam Á, …
- Các khu vực thưa dân: Châu Đại
Dương, Bắc Mĩ, Trung Phi, Bắc Phi, …
3 Các nhân tố ảnh hưởng
đến phân bố dân cư:
Trang 81 Khái niệm:
Quần cư là hình thức thể hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt Trái Đất, bao gồm mạng
lưới các điểm dân cư tồn tại trên một lãnh thổ nhất định
2 Phân loại và đặc điểm:
Dựa vào SGK, em hãy phân
biệt các loại hình quần cư?
Trang 9- Hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
- Phát triển từ các điểm dân cư nông thôn
- Tập trung dân cư với mật độ cao.
- Hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu.
Chức
năng
- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng).
- Phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp).
- Hỗn hợp (nông nghiệp + tiểu thủ công nghiệp).
- Công nghiệp.
- Du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông.
- Trung tâm kinh tế - hành chính - chính trị, văn hóa, thương mại – dịch vụ.
Trang 10Quang cảnh thành phố Hong
Kong
Trang 11Quang cảnh nông thôn Hong Kong
Trang 12dân cư trong các thành phố, nhất là
các thành phố lớn, là sự phổ biến
rộng rãi lối sống thành thị.
Trang 14Dựa vào biểu đồ: hãy nhận xét tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn của Thế giới
Trang 15a Xu hướng tăng nhanh dân số
thành thị:
Năm
Khu vực 1900 1950 1970 1980 1990 2000 2005Nông
Dựa vào bảng số liệu trên,
hãy nhận xét tỷ lệ dân thành
thị và nông thôn trên thế giới
thời kì 1900-2005 ?
Trang 16Dựa vào bảng số liệu
trên ta thấy:
- Dân cư đô thị có xu hướng tăng nhanh từ 13,6% năm
1900 đến năm 2005là 48%
- Dân cư nông thôn giảm
mạnh từ 84,6% năm 1900
còn 52% năm 2005
Trang 17b Dân cư tập trung vào các thành phố lớn:
- Nơi có tỉ lệ dân thành thị cao nhất (> 70%) chủ yếu ở châu Mĩ, châu
Đại Dương, khu vực Tây Aâu và Liên
Bang Nga (Ac-hen-ti-na 90%, Italia 90%,
Bỉ 97%, CHLB Đức 88%).
- Nơi có tỉ lệ dân thành thị thấp
nhất (<25%) chiếm đại bộ phận ở
châu Phi, khu vực Đông Á, Đông Nam
Á (Ru-an-da 5%, Bu-run-di 9%,
Đông-ti-mo 8%, Campuchia16%)
c Lối sống thành thị phổ biến
rộng rãi:
Trang 193 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế-xã hội và môi trường
a.Aûnh hưởng tích cực:
-Thúc đẩy tốc độ tăng
trưởng kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
động.
-Thay đổi sự phân bố dân
cư.
Trang 20b Aûnh hưởng tiêu cực:Đô thị hoá
không xuất
phát từ công
nghiệp hoá
không phù hợp,
cân đối với
quá trình công
nghiệp hoá
dẫn đến thiếu
hụt lương thực,
thiếu việc làm,
ô nhiễm môi
trường …
Trang 21Củng cố
1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái in
hoa đứng trước ý đúng trong các sau:
a) Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân cư một cách:
A Tự phát trên một lãnh thổ nhất
định.
B Tự giác trên một lãh thổ nhất định.
C Tự giác hay tự phát trên một lãh thổ
nhất định.
D Tự giác hay tự phát trên một lãnh
thổ nhất định phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.
Củng cố
1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái in
hoa đứng trước ý đúng trong các sau:
a) Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân cư một cách:
A Tự phát trên một lãnh thổ nhất định.
B Tự giác trên một lãh thổ nhất định.
C Tự giác hay tự phát trên một lãh thổ
nhất định.
D Tự giác hay tự phát trên một lãnh
thổ nhất định phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.
Trang 22b) Nhân tố quyết định đến
sự phân bố dân cư là:
A Điều kiện tự nhiên.
B Các dòng chuyển cư.
C Phương thức sản xuất.
D Lịch sử khai thác lãnh thổ.
b) Nhân tố quyết định đến
sự phân bố dân cư là:
A Điều kiện tự nhiên.
B Các dòng chuyển cư.
C Phương thức sản xuất.
D Lịch sử khai thác lãnh thổ.
b) Nhân tố quyết định đến
sự phân bố dân cư là:
Trang 23Hoạt động tiếp nối
bài và làm bài tập 1,
Hoạt động tiếp nối
bài và làm bài tập 1,
Hoạt động tiếp nối
bài và làm bài tập 1,