Đồ dùng học tập : Bộ mô hình rỗng và đặc lắp ghép các phân tử hợp chất hữu cơ.. Tiến trình học bài: HOẠT ĐỘNG I Nghiên cứu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí?. HS : Hoạt động cá nhâ
Trang 1METAN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : -HS nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hoá học của
metan
- Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế
- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan
2 Kỹ năng : - Viết được PTHH của phản ứng thế và phản ứng cháy của metan
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, có tinh thần tập thể cao
II PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài
3 Đồ dùng học tập : Bộ mô hình rỗng và đặc lắp ghép các phân tử hợp chất hữu cơ
III HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy công thức cấu tạo là công thức như thế nào ? Công thưc cấu
tạo cho ta biết được thông tin gì từ phân tử hợp chất hữu cơ ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Metan có cấu tạo và tính chất như thế nào? Nó có ứng dụng gì
trong đời sống và sản xuất ?
4 Tiến trình học bài:
HOẠT ĐỘNG I
Nghiên cứu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí (7 phút)
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật
lí.
HS : Hoạt động cá nhân nêu tính chất vật
GV : Cho học sinh nghiên cứu thông tin trong SGK, nghiên cứu sơ đồ hình 4.3 nêu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của
Trang 2lí và trạng thái tự nhiên của metan.
- Có nhiều trong các ao hồ, đầm lầy, bùn
ao, trong các mỏ khí, dầu, các mỏ than
- Là chất khí không màu, không mùi, ít
tan trong nước, nhẹ hơn không khí, là một
trong những khí gây hiệu ứng nhà kính
metan
GV : Cho học sinh nhận xét, trả lời, bổ xung cho đúng
HOẠT ĐỘNG II
Nghiên cứu cấu tạo phân tử hợp chất metan (14 phút)
2 Cấu tạo phân tử metan.
HS : Dùng mô hình để lắp ráp phân tử
metan
H
H C H CH4
H
HS : Hoạt động nhóm trả lời :
- Giữa nguyên tử C và nguyên tử H có
một liên kết trong phân tử
GV : Cho học sinh nghiên cứu công thức phân tử của metan, dùng mô hình rỗng và đặc để lắp ráp phân tử hợp chất metan
GV : Giữa nguyên tử Cvà nguyên tử H
có mấu liên kết ?
GV : Các liên kết trong phân tử metan được gọi là liên kết đơn Vậy em hãy cho biết liên kết đơn là gì ?
Trang 3HS : Hoạt động cá nêu được đặc điểm của
liên kết đơn
HOẠT ĐỘNG III
Tính chất hoá học (12 phút)
3 Tính chất hoá học
a Tác dụng với oxi.
HS : Hoạt động nhóm nghiên cứu sơ đồ
thí nghiệm như hình 4.5 trong SGK trả lời
câu hỏi của giáo viên
- Hiện tượng : Khí metan cháy trong
không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt ,
có những giọt nước bám vào ống nghiệm
1, chất khí tạo thành làm vẫn đục nước
vôi trong
HS : Dự đoán : Sản phẩm tạo ra có nước,
khí CO2
PTHH:
CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
(k) (k) (k) (h)
b Tác dụng với clo.
GV : Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm nghiên cứu hình 4.5 SGK nêu hiện tượng
có trong các thí nghiệm đó
GV : Vậy thông qua thí nghiệm em hãy
dự đoán sản phẩm tạo thành trong phản ứng và viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng sảy ra ?
GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung cho đúng
Trang 4HS : Nghiên cứu sơ đồ trong SGK nêu
hiện tượng quan sát được và giải thích
bằng phương trình hoá học
- Khi để hỗn hợp khí clo và metan ra ánh
sáng, màu vàng nhạt của clo mất màu
dần, cho nước vào bình lắc nhẹ, thêm
giấy quỳ tím vào bình ta thấy giấy quỳ
tím chuyển màu đỏ
HS : Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ do
trong nước có axit Vậy axit đó phải là
axit clohiđric
HS : Viết PTHH :
CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl
(k) (k) (k) (k)
HS : Trong quá trình phản ứng nguyên tử
Cl của phân tử khí clo đã đổi vị trí cho
nguyên tử H của phân tử metan
HS : Lắng nghe, ghi nhớ
GV : Cho học sinh nghiên cứu sơ đồ thí nghiệm trong hình 4.6 SGK nhận xét về thí nghiệm và hiện tượng sảy ra của thí nghiệm
GV : Vậy theo em chất nào đã làm cho giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ ?
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK viết phương trình hoá học của phản ứng
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung cho đúng
GV : Trong phản ứng trên các nguyên tử
H và Cl đã thay đổi liên kết như thế nào khi phản ứng sảy ra ?
GV : Phản ứng trên được gọi là phản ứng thế
HOẠT ĐỘNG IV
Nghiên cứu ứng dụng của metan (7 phút)
Trang 54 Ứng dụng của metan
HS : Nghiên cứu SGK nêu ứng dụng của
metan :
- Dùng làm nhiên liệu trong cuộc sống
( Khí biogaz, gaz
- Dùng làm nguyên liệu để điều chế hiđro
theo sơ đồ :
Metan + Nước cacbon đioxit + hiđro
( Với xúc tác là nhiệt độ cao và các chất
phụ khác )
- Dùng điều chế bột than và nhiều thứ
khác
GV : Cho học sinh nghiên SGK nêu ứng dụng của metan
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung cho đúng
GV : Cho học sinh đọc phần ghi nhớ, tóm tắt tính chất hoá học của metan Đọc phần
có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 116
- Hướng dẫn bài 4 :
a Sục hỗn hợp khí CO2 và CH4 vào dd Ca(OH)2 dư, khí CO2 bị giữ lại còn CH4
không phản ứng với dd trên nên thoát ra ngoài, ta thu đựơc CH4 tinh khiết hơn Trong dung dịch còn lại có kết tủa lắng xuống
Trang 6b Lấy kết tủa lắng xuống dưới đó (CaCO3) đem nung nóng ở nhiệt độ cao ta thu được khí CO2
- Nghiên cứu bài “ Etilen ”.
5 Đánh giá, rút kinh nghiệm :