Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Metan... 2 Kỷ năng - Viết được công thức cấu tạo đơn giản, PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy c
Trang 1ME TAN
I Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Metan
- Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế., biết trạng thái tự nhiên
và ứng dụng
2) Kỷ năng
- Viết được công thức cấu tạo đơn giản, PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của Metan
II Chuẩn bị.
GV: Mô hình phân tử Metan Dung dịch nước vôi trong, dụng cụ thí
nghiệm
HS: Chuẩn bị một số đồ dùng làm phán tử Metan
III Phương pháp:
Trực quan, hỏi đáp, nhóm nhỏ, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định ( 1 phút).
- Điểm danh số lượng HS
2 Bài cũ: ( 5 phút):
? Hãy viết CTCT của rượu Etylic, và công thức thu gọn và cho biết trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
3 Bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1( 5 phút):
GV: Phân tích trạng thái tự nhiên và
tính chất vật lí của phân tử metan cho
HS và chiếu lên màn hình hình vẽ
của metan
HS: nghe và ghi nội dung
Cho HS quan sát lọ đựng khí
I Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
- SGK
Trong tự nhiên ,khí metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên):
* Trong các mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng hành);
*Trong các mỏ than (khí mỏ than) Trong bùn ao (khí bùn ao);
* Trong khí biogas
Trang 2Em hãy cho biết tính chất của
metan?
Gọi một HS tính tỉ khối của mêtan
với không khí.
Hoạt động 2 ( 10 phút).
HS: Lắp ráp phân tử và viết các công
thức cấu tạo của chúng
GV: Nhận xét và hoàn thành nội
dung
Hoạt động 3 ( 15 phút):
GV: Tiến hành thí nghiệm theo sgk
HS: Quan sát thí nghiệm
Nêu hiện tựng và rút ra kết quả thí
nghiệm, PTHH minh hoạ
Đốt cháy metan ta thu được:
vôi trong vẫn đục);
-Hơi nước (vì có các giọt nước bám
vào thành ống nghiệm)
GV: Bổ sung ND và hoàn thành
PTHH
- Tác dụng với Clo
HS: Tiến hành thí nghiệm theo
nhóm, nêu hiện tượng, kết quả
PTHH
Hiện tượng:
- Màu vàng nhạt của clo mất đi
- Giấy quì tính chuyển sang màu đỏ
- Màu vàng nhạt của clo mất đi
chứng tỏ đã xảy ra phản ứng hoá
học
- Giấy quì tính chuyển sang màu đỏ:
Vậy sản phẩm (khi tan vào trong
nước) tạo thành dung dịch axit
GV: Phân tích phản ứng thế cho HS,
- Tính chất vật lí;
Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước
II Cấu tạo phân tử.
H
H C H
H
đơn
III Tính chất hoá học.
1) Tác dụng với oxi
Phương trình phản ứng:
CH4 + 202 t o CO2 + 2H2O
H
H C H + Cl - Cl as
H H
H C Cl + H - Cl H
Hoặc CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Trang 3và nói rõ phản ứng thế này xảy ra
theo 4 nấc với tương ứng các nguyên
tử H
GV: Viết các PTHH của các sản
phẩm thế
Hoạt động 4 ( 5 phút):
Dựa vào nội dung của bài học hãy
nêu các ứng dụng của Metan
IV Ứng dụng.
- Dùng làm nhiên liệu trong đời sống
và trong SX
- Dùng điều chế bột than và nhiều chất khác
- Là nguyên liệu để đièu chế hiđro theo sơ đồ:
Metan + nước t o,xt cácbon đioxit + hiđro
CH4 + 2H2O t o,xt CO2 + 4H2
4 Củng cố dặn dò ( 4 phút):
- Bài tập 1: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:
Câu 1:Trong phòng thí nghiệm , có thể thu khí metan bằng các cách sau: A) Đẩy nước B) Đẩy không khí ( ngửa bình thu) C)Cả 2 cách trên
Câu 2: Các tính chất vật lí cơ bản của metan là:
A) Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước
B) Chất khí, không màu, tan nhiều trong nước
C) Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí ít tan trong nước D) Chất khí, không màu, không mùi , nhẹ hơn không khí ít tan trong nước GV: hướng dẫn HS chọn phương án đúng : 1) A
2) D
Bài tập2: Tính thể tích oxi (ở đktc) càn dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí
metan
GVhướng dẫn HS
PTHH: CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
nCH4= 316,2= 0,2 mol
- Làm bài tập 2 SGK.Nêu phản ứng thế
- Học cũ bài và làm bài tập 1, 3, 4, sgk