II.Phương tiên dạy học - GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân HS: Chuẩn bị một số mẫu vải.. - Biết bảo vệ cơ thể khi lựa chon tr
Trang 1II Phương tiện thực hiện:
- GV: Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiên thức gia đình
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
III Cách thức tiến hành :
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b Kiểm tra bài cũ: (không)
c Bài mới: Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học
- Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng vàgiáo dục
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và
KTGĐ.
GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm
của mỗi người trong gia đình?
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình
II.Mục tiêu của chương trình CN6 – Phân môn KTGĐ.
Trang 2GV: Nêu mục tiêu chương trình
GV: Nêu một số kiến thức liên quan đến
đời sống?
HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù
hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo
dinh dưỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý
GV: Diễn giải lấy VD
3 Thái độ: Say mê học tập vận
dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…
III Phương pháp học tập
- SGK soạn theo chương trình đổi mới kiến thức ko truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ
HS chuyển từ học thụ động sang chủ động
d.Củng cố:
? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?
GV: Chốt lại nội dung bài học
Trang 3Bài1 Các loại vải thường dùng trong may mặc (t1)
II.Phương tiên dạy học
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III Cách thức tiến hành :
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Gia đình là tế bào của XH trong đó mỗi người được nuôi dưỡng và GD.
c Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng
ngày đều được may
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
Trang 4HĐ1 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên
GV: Treo tranh hướng dẫn học sinh quan sát
hình 1 SGK em hãy kể tên cây trồng vật
nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
1.Vải sợi thiên nhiên.
a Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ
ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm
- Sơ đồ SGK
b Tính chất.
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ
d Củng cố 3’
GV: chốt lại nội dung bài
e Hướng dẫn về nhà 2 ’ - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 5II.Phương tiên dạy học
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III Cách thức tiến hành :
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?
Ý thức trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là gì?
c Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
Vải sợi thiên nhiên là loại vải được sử dụng phổ biến trong thời kỳ trước đây, tuy nhiên ngày nay còn có nhiều loại vải khcas khắc phục được những nhược điểm của laoij vải này
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
HS: Chú ý quan sát
GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa
GV: Vải sợi hoá học được chia làm mấy
loại
HS: Được chia làm hai loại
GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ
trống SGK?
HS: Làm bài tập – Nhận xét
GV: Kết luận
GV: Làm thí nghiệm đốt vải
HS: quan sát kết quả rút ra kết luận
GV: Tại sao vải sợi hoá học được dùng
nhiều trong may mặc
b Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềmmại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nước, tro bóp dễ tan
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độhút ẩm ít, bền đẹp, mau khô,không bị nhàu tro vón cục bóp
không tan
Soạn ngày:
Giảng ngày:
Trang 6Tuần: 2 Tiết: 4
Bài 1 Các loại vải thường dùng trong may mặc (t3)
II.Phương tiên dạy học
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III Cách thức tiến hành :
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên
c Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng
ngày đều được may
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;
GV: Cho học sinh xem một số mẫu vải rồi
đặt câu hỏi Nguồn gốc của vải sợi pha có từ
đâu?
HS: Trả lời
GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK
HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải –
Trang 7ưu và nhược điểm của hai loại sợi vải này.
1 Điền tính chất một số loại vải
2.Thử nghiệm để phân biệt một
số loại vải.
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
Trang 8Tuần: …
Tiết: 5
Bài 2 Lựa chọn trang phục
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loạitrang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn
2- Kỹ năng
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
3- Thái độ: Yêu thích bộ môn, có ý thúc sủ dụng trang phục phù hợp theo tuổi, mùa, trang phục nhà trường hợp lý
II.Phương tiên dạy học
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III Cách thức tiến hành :
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
- Vải sợi pha bằng cách kết hợp hai hay nhiều loại sợi vải khác nhau để khắc phục ưu và
nhược điểm
c Tìm tòi phát hiện kiến thức mớ
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
Trang 9HĐ2 Tìm hiểu các loại trang phục
GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của
từng loại trang phục, trang phục trẻ em,
màu sắc
HS: Tươi sáng, trang phục thể thao
GV: Em hãy kể tên các trang phục quần áo
về mùa nóng và mùa lạnh?
HS: Mùa lạnh áo len, áo bông…
HĐ3 Tìm hiểu chức năng của trang
phục
GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày Những
người sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở
vùng xích đạo quần áo thoáng mát
- Trang phục theo lứa tuổi
- Trang phục theo giới tính
3 Chức năng của trang phục
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
b Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
-Trang phục có chức năng bảo vệ
cơ thể làm đẹp cho con người, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá,nghề nghiệp của người mặc, côngviệc và hoàn cảnh sống…
Trang 10- Biết bảo vệ cơ thể khi lựa chon trang phục phù hợp đê bảo vệ sức khoẻ
II.Phương tiên thực hiện
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III Cách thức tiến hành :
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a.ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy cho biết trang phục là gì? Chức năng của trang phục Kể tên một số trang
phục thường gặp trong đời sống hàng ngày ?
c Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu may quần áo phù hợp?
HS: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che khuyết điểm và tôn vẻ đẹp.
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ1 Tìm hiểu cách chon vải, kiểu may;
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải kiểu may phù hợp.
- Chọn vải, kiều may phù hợp vớivóc dáng cơ thể, nhằm che nhữngkhuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp
a Lưạ chọn vải.
b Lựa chọn kiểu may.
* Người cân đối: thích hợp với
Trang 11GV: Tại sao phải chọn vải may mặc phù
hợp với lứa tuổi?
HS: Phù hợp với điều kiện sinh hoạt, vui
nhiều loại trang phục
* Người cao gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra
* Người thấp bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối
* Người béo lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đường may dọc
2 Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
3 Sự đồng bộ của trang phục.
- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục làm cho con người mặc duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm
Trang 12Giảng ngày:
Tiết: 7 ; Tuần:
Bài 3 Thực hành: Lựa chọn trang phục
II.Phương tiên dạy học
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III Cách thức tiến hành :
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a.ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b Kiểm tra bài cũ:
GV: Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng ntn đến vóc dáng người mặc? Mặc
đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt và vóc dáng trang phục không?
c Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học
GV: Nêu yêu cầu bài thực hành và các hoạt động cần thiết trong giờ thực hành.
GV: Để có trang phục đẹp và hợp lý ta cần chú ý đến những đặc điểm nào?
HS: Tr l i.ả lời ời
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
Hoạt động: 1
GV: nêu bài tập thực hành về chọn vải kiểu
may một bộ trang phục đi chơi
GV: Tìm đặc điểm vóc dáng của bản thân,
kiểu áo quần định may, chọn vải, chất liệu
HS: Ghi vào tờ giấy
GV: Chọn một số vật dụng đi kèm sao cho
5 / - Mặc đẹp tạo cảm gíc gầy đi,
béo ra, cao lên, thấp xuống
- Không chạy theo kiểu mốt cầu
kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi
Trang 13hợp với quần áo đã chọn.
HS: Tự chọn một số vật dụng khác
GV: Có thể chịn vải cũng như kiểu trang
phục cho cả mùa nóng và mùa lạnh
GV: Sự lựa chọn của bạn đã hợp lý chưa?
Nếu chưa hợp lý thì sửa điểm nào?
- Nội dung đạt được so với yêu cầu
- Giới thiệu một số phương án lựa chon hợp
- Kiểu áo quần định may
- Chất liệu vải
- Màu sắc hoa văn
Mũ, Giầy, dép, khăn
II Thảo luận tổ.
III Đánh giá kết quả thực hành
d Củng cố: 2 /
- Vận dụng tiết học, cách lựa chọn trang phục tại gia đình
e Hướng dẫn học ở nhà 2 / :
- Đọc trước bài 4 SGK Sử dụng và bảo quản trang phục
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục
Soạn ngày:
Trang 141 Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được cách sử dụng trang phục hợp
lý với hoạt động, môi trường và công việc
2 Kỹ năng :
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ trạng phục, sử dụng đúng mục đích
II Phương tiện thực hiện
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục
- HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
III Cách thức tiến hành
- Phương pháp trực quan+ phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VI Tiến trình lên lớp:
a.ổn định tổ chức :1 ’
Vắng
b.Kiểm tra bài cũ: Lồng nghép trong bài dạy
c.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HS: Vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng
dép thấp hoặc giày ba ta
GV: Trang phục ntn phù hợp với lễ hội, lễ
- Trang phục đi học bằng vải pha,nhã nhặn kiểu may đơn giản dễ mặc, dễ hoạt động
- Trang phục đi lao động
- Trang phục lễ hội, lễ tân
Trang 15HS: Trang phục phù hợp với lễ hội truyền
thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ
GV: Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ
em thường mặc ntn?
HS:Trả lời
GV: Khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập
2/9/1945 Bắc Hồ mặc trang phục NTN?
HS: Quần áo kaki, dép cao su.
GV: Khi tiếp khách quốc tế Bác bắt các
đồng chí ăn mặc ntn?
HS: Com lê, calavát ( trang trọng )
HĐ2.Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
GV: Cần biết cách phối hợp trang phục hợp
GV: Giới thiệu vòng màu
HS: Quan sát tham khảo
- Giữa 2 màu cạch nhau trên vòng màu
- Hai màu tương phản đối nhau
- Màu trắng đen với bất kỳ màu nào?
d Củng cố: 2 /
- Trang phục hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống nó làm tôn lên vẻ đẹp của con người vì vậy nên sử dụng trang phục cho phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh
e Hướng dẫn học ở nhà 1 / :
- Học thuộc bài
- Trả lời các câu hỏi trong SG
- Đọc và xem kỹ phần II SGK
Trang 161- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được cách sử dụng trang phục hợp
lý với hoạt động, môi trường và công việc
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng lựa chon trang phục và kỹ năng bảo quản trang phục
3 Thái độ: Có ý thức bảo quản trang phục tốt
II Phương tiện thực hiện:
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục
HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
III - Cách thức tiến hành
đàm thoại, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm
IV - Tiến trình bài dạy
A n ổn định tổ chức: định tổ chức:nh t ch c:ổn định tổ chức: ức:
Vắng
B Kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày cách sử dụng trang phục?
C B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu cách bảo quản trang
Trang 17GV: Nêu những dụng cụ là quần áo trong
gia đình?
HS: Bàn là, bình phun nước, cầu là
GV: Cho học sinh đọc phần b
HS: Đọc bài
GV: Nêu quy trình là quần áo?
HS: Trả lời câu hỏi
Ký hiệu giặt là.
GV: Đưa ra bảng ký hiệu giặt là - phân tích
HS: Chú ý quan sát
GV: Phải cất giữ quần áo NTN?
Tích hợp: Bảo quản trang phục dúng
cách trong điều kiện khí hậu nước ta
(nóng,ẩm) là thực hiện nguồn nước hạn
chế chất thải(xà phòng,ẩm mốc) đưa ra
môi trường.
HS: Cất giữ ở nơi khô dáo sạch sẽ.
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
đưa ra một số kí hiệu ở câu hỏi 3
- Các kí hiệu sau đây có ý nghĩa gì?
- Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào?
E Hướng dẫn về nhà :
- Vận dụng bài học vào cuộc sống
+ Giặt phơi+ Là ( ủi )+ Cất giữ
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài sau bài 5 chuẩn bị dụng cụ,
vật liệu giờ sau TH
Ngày soạn:
Trang 18Ngày giảng:
Tuần 5 Tiết 10
Bài 5 Thực hành ôn một số mũi khâu cơ bản
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được một số mũi khâu cơ bản
- Biết cách thao tác khâu các mũi khâu cơ bản
- Biết cách áp dụng khâu một số sản phẩm cơ bản
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng cầm kim, kỹ năng khâu phù hợp
3 Thái độ: nghiêm túc, yêu thích công việc
II Phương tiện thực hiện:
- GV: Chuẩn bị mẫu hoàn chỉnh ba đường khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải
HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm
- Chỉ thường, chỉ màu, kim khâu, kéo thước, bút chì
III - cách thức tiến hành
Phương pháp đàm thoại, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV - Tiến trình bài dạy
A n ổn định tổ chức: định tổ chức:nh t ch c:ổn định tổ chức: ức:
Vắng
B Kiểm tra bài cũ:
Vì sao phải sử dụng trang phục hợp lý? Trang phục có ý nghĩa quan trọng như thế nào trong đời sống con người? Bảo quản trang phục gồm những công việc nào?
C bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu khâu mũi thường
GV: Hướng dẫn học sinh xem hình1.14
- Xâu chỉ vào kim vê một đầu cho khỏi tuột
- Tay trái cầm vải tay phải cầm kim khâu từ phải sang trái
Trang 19HĐ2.Tìm hiểu khâu mũi đột cc mau:
GV: Thực hiện trình tự như bước1
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khâu song cần lại mũi tết mũi
2 Khâu mũi đột mau.
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải
8 sợi vải xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải
3.Khâu vắt.
- Gấp mép vải khâu lược cố định
- Mép vải để phía trong người khâu từphải qua trái
- Lên kim từ dưới nếp gấp vải lấy 2,3 sợi vải mặt dưới đưa chếch kim qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt mũi khâu cách 3 – 5 cm
d Củng cố:
Đánh giá chất lượng 3 kiểu khâu của học sinh
- Rút kinh nghiệm chung
- Thu các bài về nhà chấm điểm
e Hướng dẫn về nhà :
a Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải
( Khâu mũi thường, khâu đột, khâu vắt )
HS: Vải, kéo, kim chỉ, chun
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 20- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật.
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.2- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
3- Thái độ: nghiêm túc, yêu thích môn học
II Phương tiện thực hiện
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành
C bài mới:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm tòi vẽ và cắt mẫu giấy các chi
tiết của vỏ gối.
GV: Cho học sinh quan sát mẫu gối hoàn
chỉnh các chi tiết vỏ gối
II Quy trình thực hiện.
1.Vẽ và cắt mẫu giấy các chi
Trang 21của vỏ gối, phân tích.
tiết của vỏ gối
a.Vẽ các hình chữ nhật lên bảng.
- Vẽ một mặt vỏ gối 15x20cm đường may xung quanh cách đều 1cm
- Vẽ hai mảnh vải dưới vỏ gối 14x15cm và 6x15cm vẽ đường may cách đều1cm và nẹp 2.5cm
- Tập thực hành trên giấy và bìa cắt trên vải cho thuần thục
- Chuẩn bị bài sau:
- Mẫu vỏ gối đã khâu
- Kim chỉ, kéo, vải, phấn may
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 12
Trang 22Bài 7- TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tiếp)
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.2- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
3- Thái độ: nghiêm túc, yêu thích môn học
II Phương tiện thực hiện
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành
C bài mới:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ2.Tìm hiểu cách cắt vải theo mẫu
II Quy trình thực hiện.
1.Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
Trang 232.Cắt vải theo mẫu giấy.
- Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều dọc sợi vải, sau đó dùng phấn vẽ xuống sợi vải
- Tập thực hành trên giấy và bìa cắt trên vải cho thuần thục
- Chuẩn bị bài sau:
- Mẫu vỏ gối đã khâu
- Kim chỉ, kéo, vải, phấn may
Soạn ngày:
Giảng ngày :
Tiết: 13 ; Tuần: 7
Bài 7
Trang 24TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (Tiếp)
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.2- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
3- Thái độ : nghiêm túc, yêu thích bộ môn, có thói quen khi ngủ dùng gối
II.Phương tiện thực hiện:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra mẫu vải đã cắt, kim chỉ, kéo, phấn may
3.bài mới
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu cách khâu vỏ gối.
GV: Cho học sinh xem mẫu vỏ gối đã
Trang 25GV: Hướng dẫn học sinh thao tác khâu
GV: Chốt lại nội dung bài.
- Tiết hôm nay chúng ta chỉ dừng lại ở bước khâu mặt trái của vải các em dữ lại bài vẽ
để tiết sau hoàn thành sản phẩm
5 Hướng dẫn ở nhà 3 /
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà tập thực hành trên vỏ gối khác
* Chuẩn bị bài sau;
- GV: Vỏ gối trang trí hoàn thiện
- HS: Vỏ gối đang khâu dở, kim chỉ, chỉ màu, len
Trang 26I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.2- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
3- Thái độ : nghiêm túc, yêu thích bộ môn, có thói quen khi ngủ dùng gối
II.Phương tiện thực hiện:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra mẫu vải đã cắt, kim chỉ, kéo, phấn may
3.bài mới
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu cách khâu vỏ gối.
GV: Cho học sinh xem mẫu vỏ gối đã
khâu
HS: Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối.
GV: Hướng dẫn học sinh thao tác khâu
theo trình tự
HS: Chú ý quan sát
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát theo
3.Khâu vỏ gối.
b.Đặt hai nẹp mảnh dưới vỏ gối
chờm lên nhau 1cm điều chỉnh để
Trang 27c úp mặt phải của mảnh vải dưới
vỏ gối khâu một đường sung quanh cánh mép vải 0.8- 0.9cm
4 Củng cố 2 /
GV: Chốt lại nội dung bài.
- Tiết hôm nay chúng ta chỉ dừng lại ở bước khâu mặt trái của vải các em dữ lại bài vẽ
để tiết sau hoàn thành sản phẩm
5 Hướng dẫn ở nhà 3 /
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà tập thực hành trên vỏ gối khác
* Chuẩn bị bài sau;
- GV: Vỏ gối trang trí hoàn thiện
- HS: Vỏ gối đang khâu dở, kim chỉ, chỉ màu, len
Trang 28I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.2- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
3- Thái độ: nghiêm túc, cẩn thân, hoàn thành sản phẩm đẹp, nhanh
II.phương tiện thực hiện:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
2.Kiểm tra bài cũ 2 /
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Tìm tòi v phát hi n ki n th c m i.ài mới: ện kiến thức mới ến thức mới ức: ới:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
d) Lộn vỏ gối vuốt phẳng đường
khâu, Khâu một đường xung quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối
g) Hoàn thiện sản phẩm.
- Đính khuy bấm hoặc làm khuyết vào nẹp ở vỏ gối cách hai đầu nẹp 3cm
5.Trang trí vỏ gối
- Dùng các đường thêu để trang
Trang 29GV: Chốt lại nội dung bài
- Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật là bài thực hành tại lớp Về nhà các em có thể khâu gối với kích thước to hơn để sử dụng
Trang 30I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.2- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
3- Thái độ: nghiêm túc, cẩn thân, hoàn thành sản phẩm đẹp, nhanh
II.phương tiện thực hiện:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
2.Kiểm tra bài cũ 2 /
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Tìm tòi v phát hi n ki n th c m i.ài mới: ện kiến thức mới ến thức mới ức: ới:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
Trang 31GV: Nhận xét đánh giá cho điểm
4.Củng cố: 3ph
GV: Chốt lại nội dung bài
- Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật là bài thực hành tại lớp Về nhà các em có thể khâu gối với kích thước to hơn để sử dụng
IV Hướng dẫn về nhà 5 /
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà các em hãy khâu vỏ gối với kích thước khác
- ứng dụng trong cuộc sống
* Chuẩn bị bài sau:
GV: Câu hỏi và hệ thống ôn tập
HS: Đọc và xem lại tất cả các bài đã học
Trang 32- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình.
2- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
3 Thái độ:
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II Phương tiện thực hiện:
- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập
B Kiểm tra bài cũ:
lồng vào giờ ôn tập
ND4: Bảo quản trang phục
HS: Các nhóm thảo luận theo nội dung
- Bảo quản trang phục
II Thảo luận trước lớp.
1 Các loại vải thường dùng trong may mặc:
a vải sợi thiên nhiên:
+ Nguồn gốc:
Trang 33GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
thiên nhiên
HS: Trả lời.
+ Quy trình sản xuất:
- Quả bông - Thu hoạch - Giũ sạch hạt –
Loại bỏ chất bẩn – Tạo kén thành sợi
- Vải sợi tơ tằm…
- Cây, lanh, gai; Vỏ – sản xuất tạo sợi dệt
vải lanh gai
+ Nguyên liệu từ động vật
- Lông cừu xe thành sợi
- Tằm – kén Nấu kén, kéo tơ rút thành sợi
GV: Em hãy nêu nguyên liệu sản xuất các
loại vải từ động vật?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
vải sợi hoá học
+ Quy trình sản xuất
- Vải sợi nhân tạo: Từ chất xen lu lơ qua sử
lý bằng hóa học, dùng chất keo hoá học tạo
sợi nhân tạo
- Vải sợi hoá học từ than đá, dầu mỏ, chất
dẻo polyete nóng chảy sợi tổng hợp
b vải sợi hoá học:
- Vải sợi hoá học gồm vải sơi nhân tạo
và vải sợi tổng hợp
+ Vải sợi nhân tạo có nguồn gốc từ gỗ tre nứa, vải sợi tổng hợp từ than đá qua
sử lý hoá học+ Vải sợi hoá học đa dạng, bền đẹp, dễ giặt, ít bị nhàu nhưng bí và ít thấm mồ hôi
c vải sợi pha:
- Vải sợi pha có ưu điểm kết hợp ưu điểm của các loại vải thành phần
- Vải sợi pha được sử dụng rất nhiều trong các gia đình hiện nay
b Chọn vải may, kiểu may phù hợp vớilứa tuổi, tạo dáng đẹp lịch sự
3 Sử dụng và bảo quản trang phục:
- sử dụng trang phục phù hợp –
Trang 34D.Củng cố:
GV: Chốt lại nội dung bài học
- Nguồn gốc,- Tính chất,- Quy trình sản xuất vải sợi
GV: Nhận xét lớp.
E Hướng dẫn học ở nhà :
+ Chuẩn bị bài sau: dụng cụ thực hành : kim, chỉ, kéo,
1- Kiến thức: Thông qua bài kiểm tra hết chương giáo viên đánh giá được kết quả
học tập của học sinh về kiến thức, kỹ năng vận dụng
Học sinh rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập
Trang 35- GV: Có những hướng bổ xung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây được hướng thú học tập của học sinh.
2- Kỹ năng: rèn kỹ năng làm và hoàn thiện sản phẩm
3 Thái độ: nghiêm túc:
II Phương tiện thực hiện:
- GV: Câu hỏi, đáp án, cách chấm điểm
- Trò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
III - cách thức tiến hành
học sinh làm bài thực hành tại lớp
IV - Tiến trình bài dạy
A ổn định tổ chức:
Sĩ số: 6A2:
B Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
C bài mới:
Đề bài: Em hãy khâu một túi hình chữ nhật với mảnh vải kích thước
15x20cm bằng mũi khâu đột mau( mũi khâu 0,2 cm)
Đáp án: - mũi khâu đều nhau
- sản phẩm sau khi hoàn thành đường khâu phẳng, đều
- vải đúng kích thước
d.Củng cố:
- Giáo viên thu bài
- thu dọn sạch sẽ xung quanh vị trí thực hành
Trang 36I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Học sinh xác định được vai trò của nhà ở đối với đời sống con
người, biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và xắp xếp đồ đạc trong từng khu vực tạo sự hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên trong gia đình
- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
B Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
C bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1.Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với
đời sống con người.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2.1
( SGK )
HS: Chú ý quan sát.
HS: Nêu chức năng và vai trò của nhà ở
bảo vệ cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá nhân,
thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung
- Nhà ở là nơi chú ngụ của con người
- Nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng của tự nhiên, môi trường
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu vềvật chất và tinh thần của con người
II) Xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.
Trang 37lý trong nhà ở.
GV: Em hãy kể tên những sinh hoạt bình
thường hàng ngày của gia đình?
HS: ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ sinh,
nghe nhạc, ngủ…
GV: Chốt lại nội dung chính của mọi gia
đình, sự cần thiết phải bố trí khu vực sinh
hoạt
GV: ở nhà em khu vực sinh hoạt được bố
trí như thế nào? Tại sao lại bố trí như vậy?
Em có muốn thay đổi không trình bày lý
do
HS: Trả lời
GV: Sự phân chia khu vực cần tính toán
hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở, phù hợp với
tính chất, công việc mỗi gia đình cũng như
địa phương để đảm bảo cho mọi thành viên
sống thoả mái, thuận tiện
1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.
a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách, nên rộng rãi, tháng mát, đẹp
d) chỗ ăn uống gần bếp hoặc trong bếp
e) Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ.f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo
g) Chỗ để xe kín đáo, chắc chắn, an toàn
D Củng cố:
GV: Chốt lại nội dung bài
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi thành viên trong gia đình – cần xắp xếp hợp lý
e.Hướng dẫn về nhà :
a Hướng dẫn về nhà.
- Về nhà học bài theo vở ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài
b Chuẩn bị bài sau.
- Thầy: Tranh ảnh về một số khu vực sinh hạot trong gia đình
- Trò: Đọc và chuẩn bị tuần tiếp theo
Trang 38Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở (tiếp)
- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
2- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, sạch sẽ, gọn gàng
3 Thái độ: có ý thức gọn gàng, ngăn nắp trong cuộc sống
II Phương tiện thực hiện:
B Kiểm tra bài cũ:
Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
- Cách bố trí đồ đạc cần phải thuận tiện, có tính thẩm mỹ song cũng lưu ýđến sự an toàn và để dễ lau trùi, quét
Trang 39GV: Kết luận
HĐ2.Tìm hiểu một số cách bố trí, sắp
xếp đồ đạc trong nhà của người việt
nam.
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2.
HS: Nhắc lại cách phân chia khu vực ở
Tích hợp: chúng ta cần phân chia các khu
vực sinh hoạt trong gia đình đặc biệt là khu
vực chăn nuôi nếu có thể nên đặt cách xa
và cuối hướng gió nhằm tránh được ô
nhiễm không khí và bảo vệ môi trường
sống không ảnh hưởng đến sức khoẻ của
a Nhà ở nông thôn.
- Nhà ở, ở đồng bằng bắc bộ: thường
có 2 ngôi nhà:nhà chính và nhà phụ+ nhà chính là nơi sinh hoạt của gia đình và thờ cúng tổ tiên
+ Nhà phụ thường có bếp, chỗ để dụng cụ lao động,
+ ở nông thôn hiện nay đã có rất nhiều nhà xây dựng theo kiểu nhà thành phố
- Nhà ở đồng bằng sông cửu long Nên sử dụng các đồ vật nhẹ có thể gắn kết với nhau tránh thất lạc khi có nước lên
b.Nhà ở thành phố thị xã, thị trấn.
+ Nhà ở tập thể trung cư cao tầng
+ Nhà ở độc lập phân chia theo cấp nhà
D.Củng cố:
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi thành viên trong gia đình – cần xắp xếp hợp lý
e.Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài sau:
- Trò: Cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình,kéo, hồ dán