Các đơn vị khác: tấn, tạ yến, gamg1kg = 1000g 2.Dụng cụ đo +Các loại cân +Cân Rôbécvan: *Cấu tạo chính: đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân *Hoạt động của cân Rôbecvan: Dựa trên nguyê
Trang 1Chủ đề 1: Ôn tập A.Các đại lợng đo lờng
I.Độ dài
1.Đơn vị đo độ dài:
+Đơn vị đo hợp pháp: mét (m)
+Các đơn vị khác: km, dm, cm, mm, năm ánh sáng, đơn vị thiên văn
+Mối liên hệ giữa các đơn vị đo:
1km = 1000m, 1m = 10dm, 1m = 100cm, 1m = 1000mm
2.Dụng cụ đo độ dài:
Các loại thớc
3.Cách ghi kết quả:
+Ghi kết qủa theo độ chia nhỏ nhất
+Nếu đầu cuối của vật cần đo ở giữa hai vạch chia thì ghi kết quả theo vạch chia gần nhất
II.Đo thể tích
1.Đơn vị đo thể tích:
2.Dụng cụ đo
+Dùng bình chia độ
+Dùng thớc(đối với những vật có dạng hình học)
+Một số công thức tính thể tích:
Vhình hộp = a.b.c
Vhình lập phơng = a3
Vhình trụ = π R.h
Vhình cầu =
4
3π R 3
3.Cách ghi kết quả:
+Ghi kết qủa theo độ chia nhỏ nhất
+Nếu đầu cuối của vật cần đo ở giữa hai vạch chia thì ghi kết quả theo vạch chia gần
II.Đo khối lợng
1.Đơn vị đo khối lợng: kg
Trang 2Các đơn vị khác: tấn, tạ yến, gam(g)
1kg = 1000g
2.Dụng cụ đo
+Các loại cân
+Cân Rôbécvan:
*Cấu tạo chính: đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân
*Hoạt động của cân Rôbecvan: Dựa trên nguyên tắc cân bằng của đòn bẩy
Một số lu ý khi sử dụng cân Rôbécvan:
+GHĐ của cân Rôbécvan là tổng khối lợng của các quả cân có trong hộp cân +ĐCNN của cân Rôbécvan là khối lợng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp quả cân
3.Cách ghi kết quả:
+Ghi kết qủa theo độ chia nhỏ nhất
+Nếu đầu cuối của vật cần đo ở giữa hai vạch chia thì ghi kết quả theo vạch chia gần
I.Lực
1.Khái niệm
+Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
+Kí hiệu lực là F
Trang 3Ngoài ra : Trọng lực kí hiệu: P
+Đơn vị lực là: niutơn, kí hiệu là N
+Dụng cụ đo lực là: lực kế
2.Dấu hiệu nhận biết có lực tác dụng lên vật
+Vật bị biến dạng
+Vật bị biến đổi chuyển động:
1/Đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động
2/Đang chuyển động thì đứng yên
3/Đang chuyển động thì chuyển động nhanh lên
4/Đang chuyển động thì chuyển động chậm lại
5/Đáng chuyển động theo hớng này thì chuyển động theo hớng khác
Ví dụ: Một quả bóng đang nằm yên trên sân cỏ, một cầu thủ dùng chân sút quả bóng
3.Các yếu tố của lực(đặc điểm của lực)
+Điểm đặt của lực
+Phơng của lực:
Phơng nằm ngang (Hình 1)
Phơng thẳng đứng (Hình 2)
Phơng xiên góc (Hình 3)
+Chiều của lực:
Chiều từ trái sang phải(H1)
Chiều từ phải sang trái(H2)
Chiều từ dới lên trên(H3)
Chiều từ trên xuống dới(H4)
+Cờng độ của lực
4.Hai lực cân bằng
+Định nghĩa: Hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó đợc gọi là hai lực cân bằng
+Đặc điểm của hai lực cân bằng:
Cùng điểm đặt
Cùng phơng
Ngợc chiều
Cùng cờng độ.
F
F F
Hỡnh 1 Hỡnh 2 Hỡnh 3
F F
F
Hỡnh 1 Hỡnh 2 Hỡnh 3 Hình 4
F
Trang 45.Trọng lực
+Định nghĩa: Trọng lực là lực hút mà Trái Đất tác dụng lên vật
+Đặc điểm của trọng lực:
Điểm đặt của trọng lực: tại trọng tâm của vật
Phơng của trọng lực: phơng thẳng đứng
Chiều của trọng lực: Chiều từ trên xuống dới
Cờng độ của lực bằng trọng lợng của vật và tính bằng công thức: P = 10.m Trong đó :
P: là trọng lợng của vật(N)
m: là khối lợng của vật (kg)
6.Lực đàn hồi
6.1/Khái niệm lực đàn hồi: (A1- Lớp chon - đội tuyển)
Lực đàn hồi xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi và có xu hớng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng
Chú ý : Biến dạng đàn hồi là: khi có lực tác dụng lên vật thì vật bị biến dạng, khi thôi không tác dụng thì vật trở lại hình dạng ban đầu
6.2/Lực đàn hồi của lò xo
+Độ biến dạng của lò xo(x)
Là hiệu giữa chiều dài lò xo khi bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo:
l: chiều dài ban đầu của lò xo khi bị biến dạng
x: độ biến dạng của lò xo
+Khái niệm:
ở hai đàu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn ) với lò xo làm nó biến dạng
+Đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo(A1 - Đội tuyển)
Điểm đặt tại chỗ tiếp xúc với vật
Phơng trùng với phơng của trục lò xo
Chiều của lực ngợc với chiều biến dạng của lò xo
Chú ý: Trong giới hạn đàn hồi: lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo
6.3/Lực căng dây(A1 - Đội Tuyển)
P
Trang 5+Khái niệm:
Khi một sợi dây bị kéo căng, nó sẽ tác dụng lực lên hai vật gắn với hai đầu dây những lực căng
+Đặc điểm lực căng dây:
-Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật
-Phơng trùng với chính sợi dây
có thể là lực kéo
Hình vẽ bên:
⃗
⃗
7.1/Khối lợng riêng(D)
+Định nghĩa: Khối lợng của một mét khối một chất đợc gọi là khối lợng riêng của chất đó
+Kí hiệu: D
V
7.2/ Trọng lợng riêng(d)
+Định nghĩa: Trọng lợng của một mét khối một chất đợc gọi là trọng lợng riêng của chất đó
+Kí hiệu: D
V
7.3/Mối liên hệ giữa khối lợng riêng và trọng lợng riêng
d = 10D
Các công thức học sinh cần nhớ để làm bài tập:
1 P = 10m (1)
T
T’
Trang 62. D= m
m
D(2)} {¿
P
d(3)} {¿
10(4 )'
Phơng pháp giải bài tập vật lí định lợng
( Gồm 4 bớc )
Bớc 1: Tóm tắt
Đọc đề bài :
+Xem đề bài cho biết những đại lợng vật lí nào, cần tìm đại lợng vật lí nào, tóm tắt các đại lợng đó dới dạng kí hiệu
+Kiểm tra xem đơn vị của các đại lợng đã đồng nhất với nhau cha, nếu cha
đồng nhất thì đổi các đại lợng ra cùng đơn vị sao cho thống nhất
+Xem bài toán có cần thiết vẽ hình không, nếu cần thì vẽ bên phải của phần tóm tắt
Bớc 2: áp dụng công thức
+Đọc đề bài lần nữa để kiểm tra xem những từ ngữ nào quan trọng , từ ngữ
đó liên quan tới hiện tợng vật lí nào? Hiện tợng vật lí đó chi phối bởi công thức nào? Rồi áp dụng công thức đó vào trong bài toán
+Trứơc khi áp dụng công thức cần có lời dẫn
Bớc 3: Thay số
+Đối với bài toán đơn giản: Thay số vào biểu thức chứa đại lợng cần tính, tính toán để tìm đợc kết quả đại lợng cần tính
+Đối với bài toán phức tạp: Tìm mối liên hệ giữa các công thức vật lí, biến
đổi để tìm đợc biểu thức chứa đại lợng cần tìm, rồi thay số vào biểu thức đó
Chú ý: Đơn vị cho vào trong ngoặc
Bớc 4: Đáp số
Đáp số bài toán
Chú ý: Đơn vị không để trong ngoặc nữa
Trang 7Bài tập Bài 1: Một khối lập phơng thủy tinh
có khối lợng m = 857,5g, diện tích
Tính khối lợng riêng của thủy tinh
GV:
+Đọc đề bài rồi kiểm tra xem
+Những đại lợng nào đã biết?
+Những đại lợng nào cần tìm?
Bài 2:
Một khối lập phơng đồng chất có
khối lợng m = 2,5kg Hỏi một khối
lập phơng khác cùng chất , có cạnh
lớn gấp đôi thì có khối lợng bao
nhiêu?
HS chép đề bài
Tóm tắt
m = 857,5g
D = ? Lời giải Diện tích mỗi mặt của khối lập phơng là:
S0=S
6=
294
6 =49( cm
2)
Mỗi cạnh của khối lập phơng là:
a = √S0=√49=7(cm)
Thể tích của khối lập phơng là:
Khối lợng riêng của thủy tinh là :
D= m
V=
857 , 5
343 =2,5( g/cm
3
)
Hớng dẫn
cạnh của khối lập phơng khác là 2a
Thể tích của khối lập phơng ban đầu là:
Thể tích của khối lập phơng khác là:
Khối lợng của khối lập phơng ban đầu là:
Khối lợng của khối lập phơng khác là:
Vậy khối lợng của khối lập phơng khi đó tăng
Trang 8Bµi 3: Mét mÈu hîp kim thiÕc, ch× cã
khèi lîng m = 664g, khèi lîng riªng
l-îng cña thiÕc vµ ch× trong hîp kim,
b»ng tæng thÓ tÝch c¸c kim lo¹i thµnh
phÇn
Khèi lîng cña hîp kim nh thÕ nµo
víi khèi lîng cña thiÕc vµ ch×?
lªn 8 lÇn
Tãm t¾t:
m = 664g = 0,664kg
Lêi gi¶i
Khèi lîng cña hîp kim b»ng tæng khèi lîng cña thiÕc vµ ch×:
ThÓ tÝch cña hîp kim b»ng tæng thÓ tÝch cña thiÕc vµ ch×:
⇔m
D=
m1
D1+
m2
D2(2)
Thay (1) vµo (2), ta cã:
m
D =
m−m2
m2
D2
⇔ m
D =
D2( m−m2)+ m2D1
D1D2
⇔ m
D =
mD2− m2D2+ m2D1
D1D2
⇔ mD1D2= D(mD2− m2D2+ m2D1)
⇔ mD1D2= mDD2− m2DD2+ m2DD1
⇔ m2DD2− m2DD1= mDD2− mD1D2
⇔ m2( DD2− DD1)= m( DD2− D1D2)
⇔ m2= m( DD2− D1D2)
DD2− DD1 ( 3)
Thay sè vµo (3), ta cã:
Trang 9m2= 664(8,3 11,3−7,3.11, 3)
( 8,3 11 ,3−8,3.7,3 ) =
7503 ,2
33 , 2 =226
m2=226( g)
⇒m1=m−m2=664−226=438( g )
Vậy:
Bài tập về nhà:
Xác định khối lợng riêng Dx của một chất lỏng nếu cho các dụng cụ
Bài tập Dạng 1: Dạng bài tậpđịnh lượng tớnh m, D, V….
Bài 1:
điều đó có ý nghĩa gì?
tích vật thứ hai gấp hai thể tích vật thứ nhất Khối lợng riêng của vật thứ hai nh thế nào với khối lợng riêng của vật thứ nhất?
3 lần thể tích của vật b Hỏi khối lợng riêng của vật nào lớn hơn
và lớn hơn bao nhiêu lần?
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
Trang 10Bài 5:
Một khối lập phơng thủy tinh có khối lợng m = 857,5g, diện tích toàn bộ mặt
Bài 6:(khó)
Một khối lập phơng đồng chất có khối lợng m = 2,5kg Hỏi một khối lập
ph-ơng khác cùng chất , có cạnh lớn gấp đôi thì có khối lợng bao nhiêu?
Bài 7: (khó)
Một mẩu hợp kim thiếc, chì có khối lợng m = 664g, khối lợng riêng là D =
của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần
Bài 8: (khó)
Một bình có dung tích V = 3,6lít, chứa đầy nớc và dầu (không hoà tan trong nhau) Hãy tính khối lợng của cả bình trong các trờng hợp sau:
Dạng 2: Bài tập thực hành:
Khi làm bài tập phần thực hành cần lu ý:
+Chỉ đợc sử dụng những dụng cụ trong bài toán đã cho để xác định các đại lợng vật lí
+Đọc để bài thật kỹ để xem mỗi dụng cụ bài toán cho có thể đi xác định đại lợng
rằng cân dùng để xác định khối lợng(m) Biết đợc m, bình chia độ dùng để xác thể tích của vật(V) Biết đợc V
+Vẫn cần phải nhớ các công thức vật lí và một số công thức toán học
+Các thao tác làm thực hành chính là các bớc trình bày
Bài 1: Hãy thiết lập phơng án để đo thể tích của mẩu xốp (Không thấm nớc) Khi
cho các dụng cụ sau: Bình chia độ (bỏ lọt mẩu xốp) nớc, chỉ, các viên chì có lỗ
Bài 2: Hãy xác định bán kính của quả cầu sắt Khi cho các dụng cụ sau: Bình chia
độ(bỏ lọt quả cầu), nớc
Bài 3: Hãy xác định khối lợng của một cái cột sắt cao 10m Khi cho các dụng cụ
Bài 4: Hãy thiết lập phơng án xác định trọng lợng riêng của một vật rắn không
thấm nớc Khi cho các dụng cụ sau: vật rắn cần xác định trọng lợng riêng, 01 lực
kế, 01 cốc chia độ (bỏ lọt vật), nớc (dây mảnh, không thấm nớc)