` Câu 1: Triết học là gì? Vai trò của TH trong đs XH. ý nghĩa của việc học tập môn TH đối với bản thân Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trũ của con người trong thế giới ấy. Vai trò: a Là hạt nhân lí luận của thế giới quan Thế giới quan là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thõn con người, về cuộc sống và vị trớ của con người trong thế giới đó. Trong thế giới quan cú sự hoà nhập giữa tri thức và niềm tin. Tri thức là cơ sở trực tiếp cho sự hỡnh thành thế giới quan, song nú chỉ gia nhập thế giới quan khi nú đó trở thành niềm tin định hướng cho hoạt động của con người. Cú nhiều cỏch tiếp cận để nghiờn cứu về thế giới quan. Nếu xột theo quỏ trỡnh phỏt triển thỡ cú thể chia thế giới quan thành ba loại hỡnh cơ bản:Thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tụn giỏo và thế giới quan triết học. Thế giới quan huyền thoại là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyờn thủy. ở thời kỳ này, cỏc yếu tố tri thức và cảm xỳc, lý trớ và tớn ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cỏi thật và cỏi ảo, cỏi thần và cỏi người, v.v. của con người hoà quyện vào nhau thể hiện quan niệm về thế giới. Trong thế giới quan tụn giỏo, niềm tin tụn giỏo đóng vai trũ chủ yếu; tớn ngưỡng cao hơn lý trớ, cỏi ảo lấn ỏt cỏi thực, cỏi thần vượt trội cỏi người. Khỏc với huyền thoại và giỏo lý của tụn giỏo, triết học diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống cỏc phạm trự, quy luật đóng vai trũ như những bậc thang trong quỏ trỡnh nhận thức thế giới. Với ý nghĩa như vậy, triết học được coi như trỡnh độ tự giỏc trong quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của thế giới quan. Nếu thế giới quan được hỡnh thành từ toàn bộ tri thức và kinh nghiệm sống của con người; trong đó tri thức của cỏc khoa học cụ thể là cơ sở trực tiếp cho sự hỡnh thành những quan niệm nhất định về từng mặt, từng bộ phận của thế giới, thỡ triết học, với phương thức tư duy đặc thự đó tạo nờn hệ thống lý luận bao gồm những quan niệm chung nhất về thế giới với tư cỏch là một chỉnh thể. Như vậy, triết học là hạt nhõn lý luận của thế giới quan; triết học giữ vai trũ định hướng cho quỏ trỡnh củng cố và phỏt triển thế giới quan của mỗi cỏ nhõn, mỗi cộng đồng trong lịch sử. Những vấn đề được triết học đặt ra và tỡm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuộc về thế giới quan. Thế giới quan đóng vai trũ đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người và xó hội loài người. Tồn tại trong thế giới, dự muốn hay khụng con người cũng phải nhận thức thế giới và nhận thức bản thõn mỡnh. Những tri thức này dần dần hỡnh thành nờn thế giới quan. Khi đó hỡnh thành, thế giới quan lại trở thành nhõn tố định hướng cho quỏ trỡnh con người tiếp tục nhận thức thế giới. Cú thể vớ thế giới quan như một thấu kớnh, qua đó con người nhỡn nhận thế giới xung quanh cũng như tự xem xột chớnh bản thõn mỡnh để xỏc định cho mỡnh mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chọn cỏch thức hoạt động đạt được mục đích, ý nghĩa đó. VD: Nhờ có niềm tin đúng đắn mà trong hai cuộc kc thần thánh của dân tộc chúng ta đã có ý chí để chiến thắng kẻ thù hùng mạnh nhất thế giới). Nhưng khi niềm tin không xuất phát từ tri thức tích cực sẽ rất nguy hiểm( các vụ khủng bố, cuồng tín...) > giữa tri thức và niềm tin phải có mối quan hệ, tri thức đó phải là tri thức kh. Như vậy thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xỏc lập nhõn sinh quan tớch cực và trỡnh độ phỏt triển của thế giới quan là tiờu chớ quan trọng về sự trưởng thành của mỗi cỏ nhõn cũng như của mỗi cộng đồng xó hội nhất định. VD: Các cầu thủ bóng đá VN, do không có TGQ đúng đắn nên phẩm chất chính trị sai lầm, dẫn đến hành vi sai (cá độ bán rẻ Tổ quốc) Triết học ra đời với tư cỏch là hạt nhõn lý luận của thế giới quan, làm cho thế giới quan phỏt triển như một quỏ trỡnh tự giỏc dựa trờn sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do cỏc khoa học đưa lại. Đó là chức năng thế giới quan của triết học. b Chức năng phương phỏp luận của triết học Phương phỏp luận là lý luận về phương phỏp; là hệ thống cỏc quan điểm chỉ đạo việc tỡm tũi, xõy dựng, lựa chọn và vận dụng cỏc phương phỏp. Xột phạm vi tỏc dụng của nú, phương phỏp luận cú thể chia thành ba cấp độ: Phương phỏp luận ngành, phương phỏp luận chung và phương phỏp luận chung nhất. Phương phỏp luận ngành (cũn gọi là phương phỏp luận bộ mụn) là phương phỏp luận của một ngành khoa học cụ thể nào đó. Phương phỏp luận chung là phương phỏp luận được sử dụng cho một số ngành khoa học. Phương phỏp luận chung nhất là phương phỏp luận được dựng làm điểm xuất phỏt cho việc xỏc định cỏc phương phỏp luận chung, cỏc phương phỏp luận ngành và cỏc phương phỏp hoạt động khỏc của con người. Với tư cỏch là hệ thống tri thức chung nhất của con người về thế giới và vai trũ của con người trong thế giới đó; với việc nghiờn cứu những quy luật chung nhất của tự nhiờn, xó hội và tư duy, triết học thực hiện chức năng phương phỏp luận chung nhất. Trong triết học Mỏc Lờnin, lý luận và phương pháp thống nhất hữu cơ với nhau. Phộp biện chứng duy vật là lý luận khoa học phản ỏnh khỏi quỏt sự vận động và phỏt triển của hiện thực; do đó, nú khụng chỉ là lý luận về phương phỏp mà cũn là sự diễn tả quan niệm về thế giới, là lý luận về thế giới quan. Hệ thống cỏc quan điểm của chủ nghĩa duy vật mỏcxớt, do tớnh đúng đắn và triệt để của nú đem lại đó trở thành nhõn tố định hướng cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, trở thành những nguyờn tắc xuất phỏt của phương phỏp luận. Bồi dưỡng thế giới quan duy vật và rốn luyện tư duy biện chứng, đề phũng và chống chủ nghĩa chủ quan, trỏnh phương phỏp tư duy siờu hỡnh vừa là kết quả, vừa là mục đích trực tiếp của việc học tập, nghiờn cứu lý luận triết học núi chung, triết học Mỏc Lờnin núi riờng. Như vậy, với chức năng về TGQ và PPL, TH là kh có khả năng cải tạo thế giới, là công cụ hữu hiệu trong hoạt động chế ngự giới tự nhiên cũng như sự nghiệp giải phóng con người. í nghĩa: + Về TGQ: Trong cs, nếu chúng ta nhận thức được thế giới xung quanh cũng như tư xem xét bản thân mình thì chúng ta mới có thể cải tạo thế giới một cách tích cực. TGQ của triết học là TGQ dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức khoa học, nó là TGQ đúng đắn nhất của XH loài người. Chính vì vậy, việc học tập môn TH sẽ giúp chúng ta có nhân sinh quan tích cực, xác định mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chon cho mình cách thức hoạt động đạt được mục đích, ý nghĩa đó. Là một GV – nhà GD, luôn luôn phải có thế giới quan đúng đắn trong học tập nâng cao trình độ, cũng như trong giảng dạy. Khi học tập, cần xác định mục đích chính của việc học là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy thì mới cố gắng và chuyên tâm học tập. Khi đứng trên mục giảng, cần nhận rõ vai trò và chức năng của người thấy – tất cả vì học sinh thân yêu, có như vậy, mới có thể vượt qua được những khó khăn trong đời sống để hoàn thành nhiệm vụ. Ngoài ra, trong cuộc sống, chúng ta còn có nhiều mối quan hệ (quan hệ gđ, qh XH...), nên cần có những hiểu biết về các lĩnh vực đó để có cách ứng xử phù hợp, nhằm tạo nên mối qh tốt đẹp trong cs. + PP luân: PPL của TH là PPL chung nhất, nó là điểm xuất phát trong việc xác định PPL chung, các PPL ngành và các PP hoạt động khác của con người. Đối với một GV thì việc trang bị cho mình những kiến thức về PPL ngành là hết sức quan trọng. Bởi vì, trong dạy học việc tìm ra phương pháp phù hợp để nâng cao CLGD là hết sức cần thiết. Để có được PPL ngành phù hợp, chúng ta không thể không nghiên cứu PPL chung nhất của TH. VD: Trong giảng dạy: đứng trước thực trạng chất lượng yếu kém, cần phải làm gì? Muốn làm gì thì phải xem xét và căn cứ vào thực tiễn khách quan. Như vậy, chúng ta đã vận dụng lí luận về phương pháp trong thực tiễn (hđ thực tiễn căn cứ vào hiện thực khách quan).
Trang 1` Câu 1: Triết học là gì? Vai trò của TH trong đ/s XH ý nghĩa của việc học tập môn TH đối với
bản thân
*Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vaitrũ của con người trong thế giới ấy
* Vai trò:
a/ Là hạt nhân lí luận của thế giới quan
Thế giới quan là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thõn conngười, về cuộc sống và vị trớ của con người trong thế giới đó Trong thế giới quan cú sựhoà nhập giữa tri thức và niềm tin Tri thức là cơ sở trực tiếp cho sự hỡnh thành thế giớiquan, song nú chỉ gia nhập thế giới quan khi nú đó trở thành niềm tin định hướng cho hoạtđộng của con người Cú nhiều cỏch tiếp cận để nghiờn cứu về thế giới quan Nếu xột theoquỏ trỡnh phỏt triển thỡ cú thể chia thế giới quan thành ba loại hỡnh cơ bản:Thế giới quanhuyền thoại, thế giới quan tụn giỏo và thế giới quan triết học
Thế giới quan huyền thoại là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyờn thủy ởthời kỳ này, cỏc yếu tố tri thức và cảm xỳc, lý trớ và tớn ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng,cỏi thật và cỏi ảo, cỏi thần và cỏi người, v.v của con người hoà quyện vào nhau thể hiệnquan niệm về thế giới
Trong thế giới quan tụn giỏo, niềm tin tụn giỏo đóng vai trũ chủ yếu; tớn ngưỡng cao hơn
lý trớ, cỏi ảo lấn ỏt cỏi thực, cỏi thần vượt trội cỏi người
Khỏc với huyền thoại và giỏo lý của tụn giỏo, triết học diễn tả quan niệm của con ngườidưới dạng hệ thống cỏc phạm trự, quy luật đóng vai trũ như những bậc thang trong quỏtrỡnh nhận thức thế giới Với ý nghĩa như vậy, triết học được coi như trỡnh độ tự giỏc trongquỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của thế giới quan Nếu thế giới quan được hỡnh thành từtoàn bộ tri thức và kinh nghiệm sống của con người; trong đó tri thức của cỏc khoa học cụthể là cơ sở trực tiếp cho sự hỡnh thành những quan niệm nhất định về từng mặt, từng bộphận của thế giới, thỡ triết học, với phương thức tư duy đặc thự đó tạo nờn hệ thống lý luậnbao gồm những quan niệm chung nhất về thế giới với tư cỏch là một chỉnh thể Như vậy,triết học là hạt nhõn lý luận của thế giới quan; triết học giữ vai trũ định hướng cho quỏ trỡnhcủng cố và phỏt triển thế giới quan của mỗi cỏ nhõn, mỗi cộng đồng trong lịch sử Nhữngvấn đề được triết học đặt ra và tỡm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuộc về thế giớiquan Thế giới quan đóng vai trũ đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người và xóhội loài người Tồn tại trong thế giới, dự muốn hay khụng con người cũng phải nhận thức thếgiới và nhận thức bản thõn mỡnh Những tri thức này dần dần hỡnh thành nờn thế giớiquan Khi đó hỡnh thành, thế giới quan lại trở thành nhõn tố định hướng cho quỏ trỡnh conngười tiếp tục nhận thức thế giới Cú thể vớ thế giới quan như một "thấu kớnh", qua đó conngười nhỡn nhận thế giới xung quanh cũng như tự xem xột chớnh bản thõn mỡnh để xỏcđịnh cho mỡnh mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chọn cỏch thức hoạt động đạt được mụcđích, ý nghĩa đó VD: Nhờ có niềm tin đúng đắn mà trong hai cuộc k/c thần thánh của dântộc chúng ta đã có ý chí để chiến thắng kẻ thù hùng mạnh nhất thế giới) Nhưng khi niềm tinkhông xuất phát từ tri thức tích cực sẽ rất nguy hiểm( các vụ khủng bố, cuồng tín ) > giữatri thức và niềm tin phải có mối quan hệ, tri thức đó phải là tri thức k/h
Như vậy thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xỏc lập nhõn sinh quan tớch cực và trỡnh
độ phỏt triển của thế giới quan là tiờu chớ quan trọng về sự trưởng thành của mỗi cỏ nhõncũng như của mỗi cộng đồng xó hội nhất định VD: Các cầu thủ bóng đá VN, do không cóTGQ đúng đắn nên phẩm chất chính trị sai lầm, dẫn đến hành vi sai (cá độ- bán rẻ Tổ quốc) Triết học ra đời với tư cỏch là hạt nhõn lý luận của thế giới quan, làm cho thế giới quanphỏt triển như một quỏ trỡnh tự giỏc dựa trờn sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức
do cỏc khoa học đưa lại Đó là chức năng thế giới quan của triết học
b/ Chức năng phương phỏp luận của triết học
Trang 2Phương phỏp luận là lý luận về phương phỏp; là hệ thống cỏc quan điểm chỉ đạo việctỡm tũi, xõy dựng, lựa chọn và vận dụng cỏc phương phỏp Xột phạm vi tỏc dụng của nú,phương phỏp luận cú thể chia thành ba cấp độ: Phương phỏp luận ngành, phương phỏpluận chung và phương phỏp luận chung nhất
- Phương phỏp luận ngành (cũn gọi là phương phỏp luận bộ mụn) là phương phỏp luậncủa một ngành khoa học cụ thể nào đó
- Phương phỏp luận chung là phương phỏp luận được sử dụng cho một số ngành khoahọc
- Phương phỏp luận chung nhất là phương phỏp luận được dựng làm điểm xuất phỏt choviệc xỏc định cỏc phương phỏp luận chung, cỏc phương phỏp luận ngành và cỏc phươngphỏp hoạt động khỏc của con người Với tư cỏch là hệ thống tri thức chung nhất của conngười về thế giới và vai trũ của con người trong thế giới đó; với việc nghiờn cứu những quyluật chung nhất của tự nhiờn, xó hội và tư duy, triết học thực hiện chức năng phương phỏpluận chung nhất
Trong triết học Mỏc - Lờnin, lý luận và phương phỏp thống nhất hữu cơ với nhau Phộp biệnchứng duy vật là lý luận khoa học phản ỏnh khỏi quỏt sự vận động và phỏt triển của hiệnthực; do đó, nú khụng chỉ là lý luận về phương phỏp mà cũn là sự diễn tả quan niệm về thếgiới, là lý luận về thế giới quan Hệ thống cỏc quan điểm của chủ nghĩa duy vật mỏcxớt, dotớnh đúng đắn và triệt để của nú đem lại đó trở thành nhõn tố định hướng cho hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn, trở thành những nguyờn tắc xuất phỏt của phương phỏpluận Bồi dưỡng thế giới quan duy vật và rốn luyện tư duy biện chứng, đề phũng và chốngchủ nghĩa chủ quan, trỏnh phương phỏp tư duy siờu hỡnh vừa là kết quả, vừa là mục đíchtrực tiếp của việc học tập, nghiờn cứu lý luận triết học núi chung, triết học Mỏc - Lờnin núiriờng
Như vậy, với chức năng về TGQ và PPL, TH là k/h có khả năng cải tạo thế giới, là công
cụ hữu hiệu trong hoạt động chế ngự giới tự nhiên cũng như sự nghiệp giải phóng conngười
* í nghĩa:
+ Về TGQ: Trong c/s, nếu chúng ta nhận thức được thế giới xung quanh cũng như tư xemxét bản thân mình thì chúng ta mới có thể cải tạo thế giới một cách tích cực TGQ của triếthọc là TGQ dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức khoa học, nó là TGQ đúngđắn nhất của XH loài người Chính vì vậy, việc học tập môn TH sẽ giúp chúng ta có nhânsinh quan tích cực, xác định mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chon cho mình cách thứchoạt động đạt được mục đích, ý nghĩa đó Là một GV – nhà GD, luôn luôn phải có thế giớiquan đúng đắn trong học tập nâng cao trình độ, cũng như trong giảng dạy Khi học tập, cầnxác định mục đích chính của việc học là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằmphục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy thì mới cố gắng và chuyên tâm học tập Khi đứngtrên mục giảng, cần nhận rõ vai trò và chức năng của người thấy – tất cả vì học sinh thânyêu, có như vậy, mới có thể vượt qua được những khó khăn trong đời sống để hoàn thànhnhiệm vụ Ngoài ra, trong cuộc sống, chúng ta còn có nhiều mối quan hệ (quan hệ gđ, qhXH ), nên cần có những hiểu biết về các lĩnh vực đó để có cách ứng xử phù hợp, nhằm tạonên mối qh tốt đẹp trong c/s
+ PP luân: PPL của TH là PPL chung nhất, nó là điểm xuất phát trong việc xác định PPLchung, các PPL ngành và các PP hoạt động khác của con người Đối với một GV thì việctrang bị cho mình những kiến thức về PPL ngành là hết sức quan trọng Bởi vì, trong dạyhọc việc tìm ra phương pháp phù hợp để nâng cao CLGD là hết sức cần thiết Để có đượcPPL ngành phù hợp, chúng ta không thể không nghiên cứu PPL chung nhất của TH VD:Trong giảng dạy: đứng trước thực trạng chất lượng yếu kém, cần phải làm gì? Muốn làm gìthì phải xem xét và căn cứ vào thực tiễn khách quan Như vậy, chúng ta đã vận dụng lí luận
về phương pháp trong thực tiễn (hđ thực tiễn căn cứ vào hiện thực khách quan)
Trang 3
Câu 2: So sách BC và SH Vận dụng thực tiễn và bản thân.
a) Phương pháp siêu hỡnh
Phương pháp siêu hỡnh là phương pháp:
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các chỉnh thể khác vàgiữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại; nếu có sự biến đổi thỡ đấy chỉ là sự
biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở bên ngoài đối tượng
Phương pháp siêu hỡnh làm cho con người "chỉ nhỡn thấy những sự vật riờng biệt màkhụng nhỡn thấy mối liờn hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhỡn thấy sự tồn tại củanhững sự vật ấy mà khụng nhỡn thấy sự phỏt sinh và sự tiờu vong của những sự vật ấy, chỉnhỡn thấy trạng thỏi tĩnh của những sự vật ấy mà quờn mất sự vận động của những sự vật
ấy, chỉ nhỡn thấy cõy mà khụng thấy rừng"
Phương pháp siêu hỡnh bắt nguồn từ chỗ muốn nhận thức một đối tượng nào trước hếtcon người cũng phải tách đối tượng ấy ra khỏi những mối liên hệ và nhận thức nó ở trạngthái không biến đổi trong một không gian và thời gian xác định Song phương pháp siêuhỡnh chỉ cú tỏc dụng trong một phạm vi nhất định bởi hiện thực không rời rạc và ngưngđọng như phương pháp này quan niệm
b) Phương pháp biện chứng
Phương pháp biện chứng là phương pháp:
+ Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng
* Vận dụng:
- Siêu hình: khi nghiên cứu những đối tượng phức tạp, chúng ta tách các bộ phận củađối tượng ra để nghiên cứu (VD: pp phân tích trong khi dạy ngữ văn)
- BC: Giúp chúng ta nhận thức về tg một cách đúng đắn, từ đó có những hành viđúng, góp phần vào việc cải tạo t/g, xây dựng một c/s tốt đẹp
+ Xem xét đối tượng trong mối liên với nhau Điều này rất quan trọng trong mọi lĩnhvực của c/s Chẳng hạn, trong một tổ chức của nhà trường, sẽ có rất nhiều bộ phận ( Chi bộ,BGH, Công đoàn, Đoàn TN, Đội TN, các tỏ chuyên môn gắn với đó là các chức danh: HT,
HP, CTCB, CTCĐ, BTĐTN, TPT, Tổ trưởng Tất cả những cá nhân, tập thể trên không hđđộc lập, tách rời nhau, mọi người phải có ý thức trach nhiệm và đều có những vai trò, côngviệc nhất định, nhưng tất cả đều thực hiện theo một nội quy chung của nhà trường và nhằmmột mục tiêu chung đó là thực hiện tot nhiệm vụ GD của nhà trường Trong nhà trường, việc
GD tri thức và đạo đức cho HS là rất quan trọng, tuy nhiên, để làm tốt điều đó thì cần phải có
sự phối hợp chặt chẽ giữa gđ, nhà trường và XH, bởi mỗi môi trường GD đều có vai tròquan trọng đối với HS Trong bộ môn NV, cần có sự tích hợp giữa các phân môn (TV-Văn-TLV) một cách khoa học và có hiệu quả Ngoài ra, cần phải liên hệ với những môn học khác,đặc biệt là các môn LS, Địa lí, GDCD để làm sáng tỏ những vấn đề trong môn Ngữ văn
Trong c/s, nếu con người không có nhận thức về các mối liên hệ trong tự nhiên và XHthì sữ có những việc làm hủy hoại tự nhiên và chính bản thân mình Chẳng hạn việc chặtphá rừng đầu nguồn thì sẽ làm mất cân bằng sinh thái, gây ra lũ, lụt, hạn hạn
Trang 4+ Nắm được qui luật vận động của đối tượng, sẵn sàng phá bỏ những cái cũ đã lạchậu và thay vào đó cái mới phù hợp hơn, bởi có những cái hôm qua còn phù hợp nhưnghôm nay đã là vật cản (VD: việc thay đổi pp trong dh)
Câu3: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của TH AĐ cổ, TĐ.
* Hoàn cảnh ra đời triết học và đặc điểm của triết học ấn Độ cổ, trung đại
Điều kiện tự nhiên: ấn Độ cổ đại là một lục địa lớn ở phía Nam châu á, có những yếu
tố địa lý rất trái ngược nhau: Vừa có núi cao, lại vừa có biển rộng; vừa có sông ấn chảy vềphía Tây, lại vừa có sông Hằng chảy về phía Đông; vừa có đồng bằng phỡ nhiờu, lại cú samạc khụ cằn; vừa cú tuyết rơi giá lạnh, lại cú nắng chỏy, núng bức
Điều kiện kinh tế - xó hội: Xó hội ấn Độ cổ đại ra đời sớm Theo tài liệu khảo cổ học,vào khoảng thế kỷ XXV trước Công nguyên (tr CN) đó xuất hiện nền văn minh sông ấn, sau
đó bị tiêu vong, nay vẫn chưa rừ nguyờn nhõn Từ thế kỷ XV tr CN các bộ lạc du mục Arya
từ Trung á xâm nhập vào ấn Độ Họ định cư rồi đồng hóa với người bản địa Dravida tạothành cơ sở cho sự xuất hiện quốc gia, nhà nước lần thứ hai trên đất ấn Độ Từ thế kỷ thứVII trước Công nguyên đến thế kỷ XVI sau Công nguyên, đất nước ấn Độ phải trải qua hàngloạt biến cố lớn, đó là những cuộc chiến tranh thôn tính lẫn nhau giữa các vương triều trongnước và sự xâm lăng của các quốc gia bên ngoài Đặc điểm nổi bật của điều kiện kinh tế -
xó hội của xó hội ấn Độ cổ, trung đại là sự tồn tại rất sớm và kéo dài kết cấu kinh tế - xó hộitheo mụ hỡnh "cụng xó nụng thụn", trong đó, theo Mác, chế độ quốc hữu về ruộng đất là cơ
sở quan trọng nhất để tỡm hiểu toàn bộ lịch sử ấn Độ cổ đại Trên cơ sở đó đó phõn húa vàtồn tại bốn đẳng cấp lớn: tăng lữ (Brahman), quý tộc (Ksatriya), bỡnh dõn tự do (Vaisya) vàtiện nụ (Ksudra) Ngoài ra cũn cú sự phõn biệt chủng tộc, dũng dừi, nghề nghiệp, tụn giỏo
Điều kiện về văn hóa: Văn hóa ấn Độ được hỡnh thành và phỏt triển trờn cơ sở điềukiện tự nhiờn và hiện thực xó hội Người ấn Độ cổ đại đó tớch lũy được nhiều kiến thức vềthiên văn, sáng tạo ra lịch pháp, giải thích được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực ở đây,toán học xuất hiện sớm: phát minh ra số thập phân, tính được trị số ð, biết về đại số, lượnggiác, phép khai căn, giải phương trỡnh bậc 2, 3 Về y học đó xuất hiện những danh y nổitiếng, chữa bệnh bằng thuật chõm cứu, bằng thuốc thảo mộc Nột nổi bật của văn hóa ấn
Độ cổ, trung đại là mang dấu ấn sâu đậm về tín ngưỡng, tôn giáo Văn hóa ấn Độ cổ, trungđại được chia làm ba giai đoạn:
a) Khoảng từ thế kỷ XXV - XV tr CN gọi là nền văn minh sông ấn
b) Từ thế kỷ XV - VII tr CN gọi là nền văn minh Vêda
c) Từ thế kỷ VI - I tr CN là thời kỳ hỡnh thành cỏc trường phái triết học tụn
giáo lớn gồm hai hệ thống đối lập nhau là chính thống và không chính thống
Hệ thống chính thống bao gồm các trường phái thừa nhận uy thế tối cao của Kinh Vêda Hệthống này gồm sáu trường phái triết học điển hỡnh là Sàmkhya, Mimànsà, Vộdanta, Yoga,Nyàya, Vai'sesika Hệ thống triết học không chính thống phủ nhận, bác bỏ uy thế của kinhVêda và đạo Bàlamôn Hệ thống này gồm ba trường phái là Jaina, Lokàyata và Buddha(Phật giáo)
*Triết học ấn Độ cổ đại có những đặc điểm sau:
Trước hết, triết học ấn Độ là một nền triết học chịu ảnh hưởng lớn của những tưtưởng tôn giáo Giữa triết học và tôn giáo rất khó phân biệt Tư tưởng triết học ẩn giấu saucác lễ nghi huyền bí, chân lý thể hiện qua bộ kinh Vờda, Upanisad Tuy nhiờn, tụn giỏo của
ấn Độ cổ đại có xu hướng "hướng nội" chứ không phải "hướng ngoại" như tôn giáo phươngTây Vỡ vậy, xu hướng trội của các hệ thống triết học - tôn giáo ấn Độ đều tập trung lý giải
và thực hành những vấn đề nhân sinh quan dưới góc độ tâm linh tôn giáo nhằm đạt tới sự
"giải thoát" tức là đạt tới sự đồng nhất tinh thần cá nhân với tinh thần vũ trụ (Atman vàBrahman)
Trang 5Thứ hai, các nhà triết học thường kế tục mà không gạt bỏ hệ thống triết học có trước.Thứ ba, khi bàn đến vấn đề bản thể luận, một số học phái xoay quanh vấn đề "tínhkhông", đem đối lập "không" và "có", quy cái "có" về cái "không" thể hiện một trỡnh độ tư duytrừu tượng cao
Nhận định về triết học ấn Độ cổ, trung đại Triết học ấn Độ cổ, trung đại đó đặt ra vàbước đầu giải quyết nhiều vấn đề của triết học Trong khi giải quyết những vấn đề thuộc bảnthể luận, nhận thức luận và nhân sinh quan, triết học ấn Độ đó thể hiện tớnh biện chứng vàtầm khỏi quỏt khỏ sõu sắc; đó đưa lại nhiều đóng góp quý bỏu vào kho tàng di sản triết họccủa nhõn loại Một xu hướng khá đậm nét trong triết học ấn Độ cổ, trung đại là quan tâm giảiquyết những vấn đề nhân sinh dưới góc độ tôn giáo với xu hướng "hướng nội", đi tỡm cỏiĐại ngó trong cỏi Tiểu ngó của một thực thể cỏ nhõn Cú thể núi: sự phản tỉnh nhõn sinh làmột nét trội và có ưu thế của nhiều học thuyết triết học ấn Độ cổ, trung đại (trừ trường pháiLokàyata), và hầu hết các học thuyết triết học này đều biến đổi theo xu hướng từ vô thầnđến hữu thần, từ ít nhiều duy vật đến duy tâm hay nhị nguyên Phải chăng, điều đó phản ánhtrạng thái trỡ trệ của "phương thức sản xuất châu á" ở ấn Độ vào tư duy triết học; đến lượtmỡnh, triết học lại trở thành một trong những nguyờn nhõn của trạng thỏi trỡ trệ đó!
Câu4: Nhân sinh quan Phật Giáo và những ảnh hưởng của NSQ PG đến XHVN hiện nay.
+ Nội dung triết học nhân sinh tập trung trong thuyết "tứ đế"- có nghĩa là bốn chân lý,cũng cú thể gọi là "tứ diệu đế" với ý nghĩa là bốn chõn lý tuyệt vời
1 Khổ đế [Duhkha - satya] Phật giáo cho rằng cuộc sống là khổ, ít nhất có tám nỗikhổ (bát khổ): sinh, lóo (già), bệnh (ốm đau), tử (chết), thụ biệt ly (thương yêu nhau phải xanhau), oán tăng hội (oán ghét nhau nhưng phải sống gần với nhau), sở cầu bất đắc (mongmuốn nhưng không được), ngũ thụ uẩn (năm yếu tố uẩn tụ lại nung nấu làm khổ sở)
2 Tập đế hay nhân đế (Samudayya - satya) Phật giáo cho rằng cuộc sống đau khổ là
có nguyên nhân Để cắt nghĩa nỗi khổ của nhân loại, Phật giáo đưa ra thuyết "thập nhị nhânduyên" - đó là mười hai nguyên nhân và kết quả nối theo nhau, cuối cùng dẫn đến các đaukhổ của con người: 1/ Vô minh, 2/ Hành; 3/ Thức; 4/ Danh sắc; 5/ Lục nhập; 6/ 14Xúc; 7/Thụ; 8/ ái; 9/ Thủ; 10/ Hữu; 11/ Sinh; 12/ Lóo - Tử Trong đó "vô minh" là nguyên nhân đầutiên
3 Diệt đế (Nirodha - satya) Phật giáo cho rằng mọi nỗi khổ có thể tiêu diệt để đạt tớitrạng thái Niết bàn
4 Đạo đế (Marga - satya) Đạo đế chỉ ra con đường tiêu diệt cái khổ Đó là conđường "tu đạo", hoàn thiện đạo đức cá nhân gồm 8 nguyên tắc (bát chính đạo): 1/ Chínhkiến (hiểu biết đúng tứ đế); 2/ Chính tư (suy nghĩ đúng đắn); 3/ Chính ngữ (nói lời đúng đắn);4/ Chính nghiệp (giữ nghiệp không tác động xấu); 5/ Chính mệnh (giữ ngăn dục vọng); 6/Chính tinh tiến (rèn luyện tu lập không mệt mỏi); 7/ Chính niệm (có niềm tin bền vững vàogiải thoát); 8/ Chính định (tập trung tư tưởng cao độ) Tám nguyên tắc trên có thể thâu tómvào "Tam học", tức ba điều cần học tập và rèn luyện là Giới - Định - Tuệ Giới là giữ chothân, tâm thanh tịnh, trong sạch Định là thu tâm, nhiếp tâm để cho sức mạnh của tâmkhông bị ngoại cảnh làm xáo động Tuệ là trí tuệ Phật giáo coi trọng khai mở trí tuệ để thựchiện giải thoát
Trang 6* ảnh hưởng của PG:
Ngày nay, PG là tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng nhất, có số lượng tín đồ đông nhất
ở VN PG đã trở nên gần gũi và mật thiết đối với người VN ĐP ảnh hưởng mạnh đến mứccùng với mái đình, ngôi chùa trở thành công trình quan trọng của làng xã Người dân đi bất
kì đâu nếu lỡ đường đều có thể ghé vào chù xin ăn hoặc xin ngủ nhờ tạm qua đêm Từ đó
mà có câu thành ngữ “Của chùa” có nghĩa là của công Từ đó mà sinh ra làm chùa không trảcông, ăn chùa, học chùa không trả tiền Người VN nhìn thấy cái gì cũng liên tưởng đến Bụt,Phật: Hiền như bụt, Ngây như phỗng (Bụt), Cây Bụt mọc, Quả Phật thủ Ngay trong sinhhoạt hàng ngày, ta đều thấy rõ sự ảnh hưởng của PG: Lên chùa hái lộc đầu xuân; đầu xuân,ngày rằm, mùng một đi lễ chùa cầu may, cầu an lành Trong câu khấn nguyện của người
VN, mở đầu cũng là “Nam mô A Di Đà phật” (Nhớ lời Phật dạy mà làm theo)
Trong c/s hàng ngày, ông bà, cha mẹ thường lấy lấy cái thiện, tâm, đức để dăn dạycon cháu Trên mỗi bức tường, hoặc những nới trang trọng trong gđ người VN ta thườngthấy để tượng, ảnh và treo những lời dăn dạy của Đức Phật Trong c/s thường ngày, mọingười thường tự nhủ là phải “Tu nhân, tích đức” cho đời sau
Câu 5: Mặt tích cực và hạn chế của NSQ PG Vận dụng vào việc GD đạo đức, lối sống cho HS hiện nay.
* Tích cực: PG là tôn giáo duy nhất chống lại thần quyền Trong tư tưởng của PG có
những yếu tố duy vật và b/c ĐP là tiếng nói của chế độ đẳng cấp khắc nghiệt bất công đòi
từ do tư tưởng và bình đẳng XH, nói lên khát vọng giải thoát con người khỏi những bi kịchcuộc đời, ĐP đề cao thiện tâm, bình đẳng, bác ái cho mọi người như một tiêu chuẩn cơ bản
về đạo đức của đ/s XH
* Hạn chế: NSQ PG không dựa trên những nghiên cứu k/h Tư tưởng về luân hồi, nghiệpbáo chỉ là những điều phật dạy chúng sinh để họ có niềm tin tôn giáo, nhằm hướng họ tớicái thiện Bởi trên thực tế, con người chết là hết, chứ đâu có kiếp khác
Tư tưởng “ Tứ diệu đế” của PG chủ yếu là chỉ ra nỗi khổ và sự giải thoát Nỗi khổ củacon người là do chính ở bản thân họ và muốn giái thoát cũng phải nhờ vào chính bản thâncon người Điều này sẽ mang tính cải lương trong một XH có g/c, bởi ở đó, nỗi khỗ khôngchỉ là tự mình gây ra mà còn do sự tác động từ bên ngoài Vậy muốn giải thoát khỏi nỗi khổ
đề có một cuộc sống hạnh phúc thì con người không thể ngồi một chỗ để tự mình tu luyện,
mà phải đấu tranh để giành lấy c/s hạnh phúc cho bản thân mình
ĐP chủ yếu dùng đạo đức để gd và duy trì trật tự XH Đó cũng mặt hạn chế, bởimuốn gd con người và duy trì trật tự XH thì thì ngoài đạo lí còn cần phải có pháp luật
* Vận dụng: Ngày nay, XH phát triển, bên cạnh những thành tựu rực rỡ mà con người đạtđược thì cũng đã xuất hiện những hành vi suy đồi về đạo đức, nên ngoài việc gd HS bằngpháp luật thì việc dùng những đạo lí của PG để gd cũng là việc làm cần thiết Bởi hướng các
em đến cái thiện cũng là giúp các em có thể tránh xa những điều xấu Một HS có đạo đứctốt, chắc rằng sẽ tránh xa được những tai tệ nạn xã hội và sẽ không vi phạm pháp luật Làmột GV dạy môn NV thì việc giáo dục TGQ và NSQ cho HS là điều rất cần thiết và việc dùngNSQ ĐP để gd HS trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và phù hợp với đạo lí của ngườiVN
Câu6: Quan niệm về thế giới tự nhiờn của ĐP:
Bằng sự phõn tớch nhõn quả, Phật giỏo cho rằng khụng thể tỡm ra một nguyờn nhõn đầutiên cho vũ trụ, có nghĩa là không có một đấng Tối cao (Brahman) nào sáng tạo ra vũ trụ.Cùng với sự phủ định Brahman, Phật giáo cũng phủ định phạm trù([Anatman], nghĩa làkhông có tôi) và quan điểm "vô thường" Quan điểm "vụ ngó" cho rằng vạn vật trong vũ trụchỉ là sự "giả hợp" do hội đủ
Trang 7nhân duyên nên thành ra "có" (tồn tại) Ngay bản thân sự tồn tại của thực thể con ngườichẳng qua là do "ngũ uẩn" (5 yếu tố) hội tụ lại là: sắc (vật chất), thụ (cảm giác), tưởng (ấntượng), hành (suy lý) và thức (ý thức) Như vậy là không có cái gọi là "tôi" (vô ngó) Quanđiểm "vô thường" cho rằng vạn vật biến đổi vô cùng theo chu trỡnh bất tận: sinh - trụ - dị -diệt Vậy thỡ "cú cú" - "khụng khụng" luõn hồi bất tận; "thoỏng cú", "thoỏng khụng", cỏi cũnthỡ chẳng cũn, cỏi mất thỡ chẳng mất.
Cõu7: Hoàn cảnh, đặc điểm của TH Trung Hoa
Hoàn cảnh ra đời
Trung Hoa cổ đại là một quốc gia rộng lớn cú hai miền khỏc nhau Miền Bắc cú lưu vựcsụng Hoàng Hà, xa biển, khớ hậu lạnh, đất đai khụ khan, cõy cỏ thưa thớt, sản vật hiếm hoi.Miền Nam cú lưu vực sụng Dương Tử khớ hậu ấm ỏp, cõy cối xanh tươi, sản vật phong phỳ.Trung Hoa cổ đại cú lịch sử lõu đời từ cuối thiờn niờn kỷ III tr CN kộo dài tới tận thế kỷ III tr
CN với sự kiện Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Hoa bằng uy quyền bạo lực mở đầu thời
kỳ phong kiến tập quyền Trong khoảng 2000 năm lịch sử ấy, lịch sử Trung Hoa được phõnchia làm hai thời kỳ lớn: Thời kỳ từ thế kỷ IX tr CN về trước và thời kỳ từ thế kỷ VIII đến cuốithế kỷ III tr CN 15Thời kỳ thứ nhất cú cỏc triều đại nhà Hạ, nhà Thương và Tõy Chu Theocỏc văn bản cổ, nhà Hạ ra đời khoảng thế kỷ XXI tr CN, là cỏi mốc đánh dấu sự mở đầu chochế độ chiếm hữu nụ lệ ở Trung Hoa Khoảng nửa đầu thế kỷ XVII tr CN, người đứng đầu
bộ tộc Thương là Thành Thang đó lật đổ Vua Kiệt nhà Hạ, lập nờn nhà Thương đặt đô ởđất Bạc, tỉnh Hà Nam bõy giờ Đến thế kỷ XIV tr CN, Bàn Canh dời đô
về đất Ân thuộc huyện An Dương Hà Nam ngày nay Vỡ vậy, nhà Thương cũn gọi là nhà
Ân Vào khoảng thế kỷ XI tr CN, Chu Vũ Vương con Chu Văn Vương đó giết Vua Trụ nhàThương lập ra nhà Chu (giai đoạn đầu của nhà Chu là Tõy Chu) đưa chế độ nụ lệ ở TrungHoa lờn đỉnh cao Trong thời kỳ thứ nhất này, những tư tưởng triết học đó xuất hiện, tuychưa đạt tới mức là một hệ thống Thế giới quan thần thoại, tụn giỏo và chủ nghĩa duy tõmthần bớ là thế giới quan thống trị trong đời sống tinh thần xó hội Trung Hoa bấy giờ Tưtưởng triết học thời kỳ này đó gắn chặt thần quyền và thế quyền và ngay từ đầu nú đó lý giải
sự liờn hệ mật thiết giữa đời sống chớnh trị - xó hội với lĩnh vực đạo đức luõn lý Đồng thời,thời kỳ này đó xuất hiện những quan niệm cú tớnh chất duy
vật mộc mạc, những tư tưởng vụ thần tiến bộ đối lập lại chủ nghĩa duy tõm, thần bớ thống trịđương thời
Thời kỳ thứ hai là thời kỳ Đông Chu (thường gọi là thời kỳ Xuõn Thu - Chiến
Quốc) là thời kỳ chuyển biến từ chế độ chiếm hữu nụ lệ sang chế độ phong kiến Dưới thờiTõy Chu, đất đai thuộc về nhà Vua thỡ dưới thời Đông Chu quyền sở hữu tối cao về đất đaithuộc tầng lớp địa chủ và chế độ sở hữu tư nhõn về ruộng đất hỡnh thành Từ đó, sự phõnhúa sang hốn dựa trờn cơ sở tài sản xuất hiện Xó hội lỳc này ở vào tỡnh trạng hết sức đảolộn Sự tranh giành địa vị xó hội của cỏc thế lực cỏt cứ đó đẩy xó hội Trung Hoa cổ đại vàotỡnh trạng chiến tranh khốc liệt liờn miờn Đây chớnh là điều kiện lịch sử đũi hỏi giải thể chế
độ nụ lệ thị tộc nhà Chu, hỡnh thành xó hội phong kiến; đũi hỏi giải thể nhà nước của chế độgia trưởng, xõy dựng nhà nước phong kiến nhằm giải phúng lực lượng sản xuất, mở đườngcho xó hội phỏt triển Sự biến chuyển sụi động đó của thời đại đó đặt ra và làm xuất hiệnnhững tụ điểm, những trung tõm cỏc "kẻ sĩ" luụn tranh luận về trật tự xó hội cũ và đề ranhững hỡnh mẫu của một xó hội trong tương lai Lịch sử gọi thời kỳ này là thời kỳ "Bỏch giachư tử" (trăm nhà trăm thầy), "Bỏch gia minh tranh" (trăm nhà đua tiếng) Chớnh trong quỏtrỡnh ấy đó sản sinh cỏc nhà tư tưởng lớn và hỡnh thành nờn cỏc trường phỏi triết học khỏhoàn chỉnh Đặc điểm cỏc trường phỏi này là luụn lấy con người và xó hội làm trung tõm của
sự nghiờn cứu, cú xu hướng chung là giải quyết những vấn đề thực tiễn chớnh trị - đạo đứccủa xó hội Theo Lưu Hõm (đời Tõy Hỏn), Trung Hoa thời kỳ này cú chớn trường phỏi triếthọc chớnh (gọi là Cửu lưu hoặc Cửu gia) là: Nho gia, Mặc gia, Đạo gia, Âm Dương gia,
Trang 8Danh gia, Phỏp gia, Nụng gia, Tung hoành gia, Tạp gia Cú thể núi, trừ Phật giỏo được dunhập từ ấn Độ sau này, cỏc trường phỏi triết học được hỡnh thành vào thời Xuõn Thu -Chiến Quốc được bổ sung hoàn thiện qua nhiều giai đoạn lịch sử trung cổ, đó tồn tại trongsuốt quỏ trỡnh phỏt triển của lịch sử tư tưởng Trung Hoa cho tới thời cận đại.
Ra đời trờn cơ sở kinh tế - xó hội Đông Chu, so sỏnh với triết học phương Tõy và ấn Độcựng thời, triết học Trung Hoa cổ, trung đại cú những đặc điểm nổi bật
Thứ nhất, nhấn mạnh tinh thần nhõn văn Trong tư tưởng triết học cổ, trung đại TrungHoa, cỏc loại tư tưởng liờn quan đến con người như triết học nhõn sinh, triết học đạo đức,triết học chớnh trị, triết học lịch sử phỏt triển, cũn triết học tự nhiờn cú phần mờ nhạt
Thứ hai, chỳ trọng chớnh trị đạo đức Suốt mấy ngàn năm lịch sử cỏc triết gia TrungHoa đều theo đuổi vương quốc luõn lý đạo đức, họ xem việc thực hành đạo đức như là hoạtđộng thực tiễn căn bản nhất của một đời người, đặt lờn vị trớ thứ nhất của sinh hoạt xó hội
Cú thể núi, đây chớnh là nguyờn nhõn triết học dẫn đến sự kộm phỏt triển về nhận thức luận
và sự lạc hậu về khoa học thực chứng của Trung Hoa
Thứ ba, nhấn mạnh sự hài hoà thống nhất giữa tự nhiờn và xó hội Khi khảo cứu cỏc vậnđộng của tự nhiờn, xó hội và nhõn sinh, đa số cỏc nhà triết học thời Tiền Tần đều nhấnmạnh sự hài hũa thống nhất giữa cỏc mặt đối lập, coi trọng tớnh đồng nhất của cỏc mối liờn
hệ tương hỗ của cỏc khỏi niệm, coi việc điều hoà mõu thuẫn là mục tiờu cuối cựng để giảiquyết vấn đề Nho gia, Đạo gia, Phật giỏo đều phản đối cỏi "thỏi quỏ" và cỏi "bất cập".Tớnh tổng hợp và liờn hệ của cỏc phạm trự "thiờn nhõn hợp nhất", "tri hành hợp nhất", "thểdụng như nhất", "tõm vật dung hợp" đó thể hiện đặc điểm hài hũa thống nhất của triết họctrung, cổ đại Trung Hoa
Thứ tư là tư duy trực giỏc Đặc điểm nổi bật của phương thức tư duy của triết học cổ,trung đại Trung Hoa là nhận thức trực giỏc, tức là cú trong sự cảm nhận hay thể nghiệm.Cảm nhận tức là đặt mỡnh giữa đối tượng, tiến hành giao tiếp lý trớ, ta và vật ăn khớp, khơidậy linh cảm, quỏn xuyến nhiều chiều trong chốc lỏt, từ đó mà nắm bản thể trừu tượng Hầuhết cỏc nhà tư tưởng triết học Trung Hoa đều quen phương thức tư duy trực quan thểnghiệm lõu dài, bỗng chốc giỏc ngộ Phương thức tư duy trực giỏc đặc biệt coi trọng tỏcdụng của cỏi tõm, coi tõm là gốc rễ của nhận thức, "lấy tõm để bao quỏt vật" Cỏi gọi là "đếntận cựng chõn lý" của Đạo gia, Phật giỏo, Lý học, v.v nặng về ỏm thị, chỉ dựa vào trực giỏc
mà cảm nhận, nờn thiếu sự chứng minh rành rọt Vỡ vậy, cỏc khỏi niệm và phạm trự chỉ làtrực giỏc, thiếu suy luận lụgớc, làm cho triết học Trung Hoa cổ đại thiếu đi những phươngphỏp cần thiết để xõy dựng một hệ thống lý luận khoa học
Nhận định về triết học Trung Hoa thời cổ, trung đại:
Nền triết học Trung Hoa cổ đại ra đời vào thời kỳ quỏ độ từ chế độ chiếm hữu nụ lệ lờn xóhội phong kiến Trong bối cảnh lịch sử ấy, mối quan tõm hàng đầu của cỏc nhà tư tưởngTrung Hoa cổ đại là những vấn đề thuộc đời sống thực tiễn chớnh trị - đạo đức của xó hội.Tuy họ vẫn đứng trờn quan điểm duy tõm để giải thớch và đưa ra những biện phỏp giảiquyết cỏc vấn đề xó hội, nhưng những tư tưởng của họ đó cú tỏc dụng rất lớn, trong việcxỏc lập một trật tự xó hội theo mụ hỡnh chế độ quõn chủ phong kiến trung ương tập quyềntheo những giỏ trị chuẩn mực chớnh trị - đạo đức phong kiến phương Đông Bờn cạnhnhững suy tư sõu sắc về cỏc vấn đề xó hội, nền triết học Trung Hoa thời
cổ cũn cống hiến cho lịch sử triết học thế giới những tư tưởng sõu sắc về sự biến dịch của
vũ trụ Những tư tưởng về Âm Dương, Ngũ hành tuy cũn cú những hạn chế nhất định,nhưng đó là những triết lý đặc sắc mang tớnh chất duy vật và biện chứng của người TrungHoa thời cổ, đó cú ảnh hưởng to lớn tới thế giới quan triết học sau này khụng những củangười Trung Hoa mà cả những nước chịu ảnh hưởng của nền triết học Trung Hoa
Cõu 8: Nội dung của Âm – Dương, Nhũ Hành
Trang 9Âm Dương và Ngũ hành là hai phạm trự quan trọng trong tư tưởng triết học Trung Hoa, lànhững khỏi niệm trừu tượng đầu tiờn của người xưa đối với sự sản sinh biến húa của vũ trụ.Việc sử dụng hai phạm trự Âm - Dương và Ngũ hành đánh dấu bước tiến bộ tư duy khoahọc đầu tiờn nhằm thoỏt khỏi sự khống chế về tư tưởng do cỏc khỏi niệm Thượng đế, Quỷthần truyền thống đem lại Đó là cội nguồn của quan điểm duy vật và biện chứng trong tưtưởng triết học của người Trung Hoa
- Tư tưởng triết học về Âm - Dương : "Dương" nguyờn nghĩa là ỏnh sỏng mặt trời haynhững gỡ thuộc về ỏnh sỏng mặt trời và ỏnh sỏng; "Âm" cú nghĩa là thiếu ỏnh sỏng mặttrời, tức là búng rõm hay búng tối Về sau, Âm - Dương được coi như hai khớ; hai nguyờn lýhay hai thế lực vũ trụ: biểu thị cho giống đực, hoạt động, hơi núng, ỏnh sỏng, khụn ngoan,rắn rỏi, v.v tức là Dương; giống cỏi, thụ động, khớ lạnh, búng tối, ẩm ướt, mềm mỏng, v.v.tức là
Âm Chớnh do sự tỏc động qua lại giữa chỳng mà sinh ra mọi sự vật, hiện tượng trong trờiđất Trong Kinh Dịch sau này cú bổ sung thờm lịch trỡnh biến húa của vũ trụ cú khởi điểm làThỏi cực Từ Thỏi cực mà sinh ra Lưỡng nghi (õm dương), rồi Tứ tượng, rồi Bỏt quỏi Vậy,nguồn gốc vũ trụ là Thỏi cực, chứ khụng phải Âm Dương Đa số học giả đời sau cho Thỏicực là thứ khớ "Tiờn Thiờn", trong đó tiềm phục hai nguyờn tố ngược nhau về tớnh chất là
Âm - Dương Đây là một quan niệm tiến bộ so với quan niệm Thượng đế làm chủ vũ trụ củacỏc đời trước Hai thế lực Âm - Dương khụng tồn tại biệt lập mà thống nhất, chế ước lẫnnhau theo cỏc nguyờn lý sau:
- Âm - Dương thống nhất thành thỏi cực Nguyờn lý này núi lờn tớnh toàn vẹn, tớnhchỉnh thể, cõn bằng của cỏi đa và cỏi duy nhất Chớnh nú bao hàm tư tưởng về sự thốngnhất giữa cỏi bất biến và biến đổi
Trong Âm cú Dương, trong Dương cú Âm Nguyờn lý này núi lờn khả năng biến đổi Âm Dương đó bao hàm trong mỗi mặt đối lập của Thỏi cực Cỏc nguyờn lý trờn được khỏi quỏtbằng vũng trũn khộp kớn, cú hai hỡnh đen trắng tượng trưng cho Âm Dương, hai hỡnh nàytuy cỏch biệt hẳn nhau, đối lập nhau nhưng ụm lấy nhau, xoắn lấy nhau
- Tư tưởng triết học về Ngũ hành :Từ "Ngũ hành" được dịch là năm yếu tố Nhưng takhụng nờn coi chỳng là những yếu tố tĩnh mà nờn coi là năm thế lực động cú ảnh hưởngđến nhau Từ "Hành" cú nghĩa là "làm", "hoạt động", cho nờn từ "Ngũ hành" theo nghĩa đen
là năm hoạt động, hay năm tỏc nhõn Người ta cũng gọi là "ngũ đức" cú nghĩa là năm thếlực "Thứ nhất là Thủy, hai là Hỏa, ba là Mộc, bốn là Kim, năm là Thổ Cuối Tõy Chu, xuấthiện thuyết Ngũ hành đan xen Ngũ hành được dựng để giải thớch sự sinh trưởng của vạnvật trong vũ trụ "Thổ mộc hỏa đan xen thành ra trăm vật", "hoà hợp thỡ sinh ra vật, đồngnhất thỡ khụng tiếp nối" (Quốc ngữ - trịnh ngữ) Tức là núi những vật giống nhau thỡ khụngthể kết hợp thành vật mới, chỉ cú những vật cú tớnh chất khỏc nhau mới cú thể húa sinhthành vật mới Tiếp theo là thuyết Ngũ hành tương
thắng, rồi xuất hiện thuyết Ngũ hành tương sinh đó bổ khuyết chỗ chưa đầy đủ của thuyếtNgũ hành đan xen Tư tưởng Ngũ hành đến thời Chiến Quốc đó phỏt triển thành một thuyếttương đối hoàn chỉnh là "Ngũ hành sinh thắng" "Sinh" cú nghĩa là dựa vào nhau mà tồn tại,thắng cú nghĩa là đối lập lẫn nhau
Như vậy, tư tưởng triết học về Ngũ hành cú xu hướng phõn tớch cấu trỳc của vạn vật và quy
nú về những yếu tố khởi nguyờn với những tớnh chất khỏc nhau, nhưng tương tỏc với nhau.Năm yếu tố này khụng tồn tại biệt lập tuyệt đối mà trong một hệ thống ảnh hưởng sinh - khắcvới nhau theo hai nguyờn tắc sau:
+ Tương sinh (sinh húa cho nhau): Thổ sinh Kim; Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc; Mộc sinhHỏa; Hoả sinh Thổ, v.v
+ Tương khắc (chế ước lẫn nhau): Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc
Kim; Kim khắc Mộc; và Mộc khắc Thổ, v.v
Thuyết Âm Dương và Ngũ hành được kết hợp làm một vào thời Chiến Quốc đại biểu lớnnhất là Trõu Diễn ễng đó dựng hệ thống lý luận Âm Dương Ngũ hành "tương sinh tương
Trang 10khắc" để giải thớch mọi vật trong trời đất và giữa nhõn gian Từ đó phỏt sinh ra quan điểmduy tõm Ngũ đức cú trước cú sau Từ thời Tần Hỏn về sau, cỏc nhà thống trị cú ý thức phỏttriển thuyết Âm Dương Ngũ hành, biến thành một thứ thần học, chẳng hạn thuyết "thiờnnhõn cảm ứng" của Đổng Trọng Thư, hoặc "Phụng mệnh trời" của cỏc triều đại sau đời Hỏn
Cõu9: Vận dụng Nho giáo vào GD, liờn hệ bản thõn
Ngươì sáng lập ra Nho giáo là Khổng Tử Ông đặc biệt quan tâm đến gd, vì ông cho rằng :
để đạt được đến điều nhân thì phải có gd GD nho gia quan tâm đến việc rèn luyện đạo đứccon người Nho gia cho rằng đạo đức đối với con người là con đường đúng đắn phải noitheo để xây dựng quan hệ lành mạnh, dùng đức để trị Khổng Tử bàn chủ yếu đến thực tiễn
gd và phương pháp học hỏi, đó là học để cải tạo nhân tính và tu sửa đạo làm người, học đểứng dụng có ích cho đời, học để hoàn thiện nhân cách, tìm tòi đạo lí
Đối với XH ta ngày nay việc vận dụng phương châm gd của NG là rất cần thiết Bởi vì,hiện nay, bên cạnh những người đang ra sức học tập để có kiến thức, thì cũng không ítngười có những quan niệm sai lầm về việc học- họ quan niệm việc học chỉ là lấy tấm bằng,
để có chỗ đứng trong XH, lấy chỗ đứng của mình để tư lợi cá nhân và gây nên nhiều tiêucực trong XH
Trong XH ngày nay, chúng ta cần phải đào tạo ra những con người toàn diện cả về đức vàtài Vì vậy, ngoài việc gd về tri thức, thì việc gd đạo đức là hết sức quan trọng Bởi có tài màkhông có đức thì sẽ thành kẻ phá hoại,thậm trí là bán nước; có đức mà không có tài sữ là kẻ
vô dụng
* Liên hệ bản thân: là một GV đứng trên mục giảng, tôi luôn nghĩ rằng mình phải không
ngừng học tập để hoàn thiện mình, để phục vụ cho sự nghiệp gd Ngoài việc học tập đểnâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, phải luân tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, sống đúngchuẩn mực, luôn là tấm gương sáng để HS noi theo Ngoài ra, cần phải gd để học sinhnhận thức đúng vai trò của gd trong sự phát triển con người và XH Để các em thấy rằngviệc học là cần thiết và có thái độ đúng đắn trong việc học
Cõu 10: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại
Tư tưởng triết học ra đời ở xó hội Hy Lạp cổ đại, xó hội chiếm hữu nụ lệ với những mõuthuẫn gay gắt giữa tầng lớp chủ nụ dõn chủ và chủ nụ quý tộc
Những cuộc xõm lăng từ bờn ngoài đó làm suy yếu nền kinh tế thủ cụng Hy Lạp Do thuậnlợi về đường biển nờn kinh tế thương nghiệp khỏ phỏt triển Một số ngành khoa học cụ thểthời kỳ này như toỏn học, vật lý học, thiờn văn, thuỷ văn, v.v bắt đầu phỏt triển Khoa họchỡnh thành và phỏt triển đũi hỏi sự khỏi quỏt của triết học Nhưng tư duy triết học thời kỳnày chưa phỏt triển cao; tri thức triết học và tri thức khoa học cụ thể thường hoà vào nhau.Cỏc nhà triết học lại cũng chớnh là cỏc nhà khoa học cụ thể Thời kỳ này cũng diễn rasựgiao lưu giữa Hy Lạp và cỏc nước ảrập phương Đông nờn triết học Hy Lạp cũngchịu sựảnh hưởng của triết học phương Đông
Sự ra đời và phỏt triển của triết học Hy Lạp cổ đại cú một số đặc điểm như: gắn hữu cơvới khoa học tự nhiờn, hầu hết cỏc nhà triết học duy vật đều là cỏc nhà khoa học tự nhiờn;
sự ra đời rất sớm chủ nghĩa duy vật mộc mạc, thụ sơ và phộp biện chứng tự phỏt; cuộc đấutranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tõm biểu hiện qua cuộc đấu tranh giữađường lối triết học của Đêmụcrớt và đường lối triết học của Platụn, đại diện cho hai tầng lớpchủ nụ dõn chủ và chủ nụ quý tộc; về mặt nhận thức, triết học Hy Lạp cổ đại đó theo khuynhhướng của chủ nghĩa duy giỏc
Cõu 11: Thực tiễn và vai trũ của thực tiễn đối với nhận thức