Hạt sơ cấp hạt vi mô là những hạt có kích thước vào cỡ kích thước hạt nhân trở xuống như - Các hạt sơ cấp đã biết : Phôtôn , êlectron e-, pôzitron e+, prôtôn p, nơtrôn n, nơtrinô .. Sự
Trang 1Ngày soạn:
Tiết : 67
Chương VIII : TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
BÀI 40 : CÁC HẠT SƠ CẤP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được hạt sơ cấp là gì phản hạt của hạt sơ cấp
- Nêu được tên một số hạt sơ cấp Tương tác của các hạt sơ cấp
2 Kĩ năng:
- Vận dụng phân biệt được hạt sơ cấp và phản hạt của hạt sơ cấp
3 Thái độ:
- Tinh thần làm việc với SGK, thảo luận tìm hiểu kiến thức về hạt sơ cấp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một bảng ghi các đặc trưng của các hạt sơ cấp.
2 Học sinh: Tham khảo bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
ĐVĐ :
3 Bài mới:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV KIẾN THỨC
- Học sinh đọc Sgk để trả lời
Hạt sơ cấp (hạt vi mô) là những
hạt có kích thước vào cỡ kích
thước hạt nhân trở xuống như
- Các hạt sơ cấp đã biết :
Phôtôn (), êlectron (e-),
pôzitron (e+), prôtôn (p), nơtrôn
(n), nơtrinô ()
- Dùng các máy gia tốc hạt
nhân
- HS nêu các hạt sơ cấp tìm
được
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết hạt
sơ cấp là gì ?
- Nêu một vài hạt sơ cấp đã biết ?
- Y/c Hs đọc Sgk từ đó cho biết cách để đi tìm các hạt sơ cấp?
- Nêu một số hạt sơ cấp tìm được?
- Vẽ sơ đồ phân loại các hạt sơ cấp từ phân loại SGK ?
I Khái niệm các hạt sơ cấp
1 Hạt sơ cấp là gì ?
- Hạt sơ cấp (hạt vi mô, hay
vi hạt) là những hạt có kích
thước vào cỡ kích thước hạt nhân trở xuống
2 Sự xuất hiện các hạt sơ
cấp mới
- Để tạo nên các hạt sơ cấp mới, sử dụng các máy gia tốc làm tăng vận tốc của một
số hạt và cho chúng bắn vào các hạt khác
3 Phân loại :
Trang 2- HS thảo luận
và vẽ sơ đồ:
ph HĐ 2 :Tìm hiểu các tính chất của các hạt sơ cấp:
- Một số ít hạt sơ cấp là bền,
còn đa số là không bền, chúng
tự phân huỷ và biến thành hạt
sơ cấp khác
- Phản hạt của một hạt sơ cấp
có cùng khối lượng nhưng điện
tích trái dấu và cùng giá trị
tuyệt đối
- HS Nêu các phản hạt của các
hạt sơ cấp từ bản 40.1 SGK
- Thời gian sống của các hạt sơ cấp thế nào ?
- Thông báo về thời gian sống của các hạt sơ cấp
- Ví dụ: n p + e- + e
n + +
Y/c Hs đọc Sgk và cho biết phản hạt là gì ?
- Nêu một vài phản hạt mà ta đã biết?
- Trường hợp hạt sơ cấp không mang điện như nơtrôn, thực nghiệm chứng tỏ nơtrôn vẫn có
momen từ khác không phản
hạt của nó có momen từ ngược
hướng và cùng độ lớn
- Y/c HS xem bảng 40.1 và cho biết hạt nào là phản hạt của chính nó
II Tính chất của các hạt sơ cấp :
1 Thời gian sống (trung
bình)
- Một số ít hạt sơ cấp là bền, còn đa số là không bền, chúng tự phân huỷ và biến thành hạt sơ cấp khác
2 Phản hạt :
- Mỗi hạt sơ cấp có một
phản hạt tương ứng.
- Phản hạt của một hạt sơ cấp có cùng khối lượng nhưng điện tích trái dấu và cùng giá trị tuyệt đối
.- Là tương tác giữa phôtôn với
các hạt mang điện và giữa các
hạt mang điện với nhau
- Là bản chất của các lực
Cu-lông, lực điện từ, lực
Lo-ren
- Tương tác điện từ là gì ?
- Tương tác điện từ là bản chất của các lực nào ?
- Tương tác mạnh là gì ?
III Tương tác của các hạt
sơ cấp
1 Tương tác điện từ
- Là tương tác giữa phôtôn với các hạt mang điện và giữa các hạt mang điện với nhau
2 Tương tác mạnh
- Là tương tác giữa các
Trang 3- Là tương tác giữa các hađrôn.
Trường hợp riêng là lực hạt
nhân
- Là tương tác có các leptôn
- Là tương tác giữa các hạt (các
vật) có khối lượng khác không
- Ví dụ: trọng lực, lực hút giữa
Trái Đất và Mặt Trăng, giữa
Mặt Trời và các hành tinh…
- Tương tác yếu là gì ?
Ví dụ: p n + e+ + e
n p + e- + e
- Tương tác hấp dẫn là gì ?
- Nêu ví dụ các lực tương tác hấp dẫn?
hađrôn Trường hợp riêng là lực hạt nhân
3 Tương tác yếu Các
leptôn
- Là tương tác có các leptôn
4 Tương tác hấp dẫn
- Là tương tác giữa các hạt (các vật) có khối lượng khác không
1 Nêu hạt sơ cấp là gì
2 Nêu phân loại hạt sơ cấp
3 Nêu thời gian sống các hạt sơ cấp
4 Nêu các tương tác của các hạt sơ cấp
1 Hạt sơ cấp là gì ?
2 Phân loại hạt sơ cấp ?
3 Thời gia sống cảu các hạt sơ cấp ?
4 Các tương tác của các hạt sơ cấp ?
4 Căn dặn : BT 1 đến 3 trang 208 SGK.
IV RÚT KINH NGHIỆM :
.
.
.