Bài giảng dân tộc và tôn giáo ...................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1DÂN TỘC HỌC VÀ TÔN GIÁO HỌC
CHUYÊN ĐỀ II
CÁC NGỮ HỆ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Trang 3I NGUỒN GỐC NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DÂN TỘC HỌC
I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
Ngôn ngữ là sản phẩm cao cấp của ý thức con
người, là vật chất được trừu tượng hóa và là hệ
thống tín hệu thứ hai của con người
Ngôn ngữ là hình thức biểu hiện trực tiếp của tư
tưởng, là hiện thực hóa của ý thức, tư duy.
I.1.1 Ngôn ngữ
Chúc bạn chiến thắng !
Tín hiệu cử chỉ Tín hiệu ngôn ngữ
(HTTH thứ hai) Mong bạn
Khái niệm
Trang 4I NGUỒN GỐC NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DÂN TỘC HỌC
I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
Ngôn ngữ nảy sinh do nhu cầu giao tiếp, trao đổi và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm của quá trình lao động sản xuất
Ngôn ngữ là một phương tiện, một công cụ để
con người giao tiếp với nhau, trao đổi tư tưởng
và hiểu biết thêm nhau.
I.1.1 Ngôn ngữ
I Love you
Khái niệm
Trang 5I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
Ngôn ngữ là một hệ thống phương tiện vật chất như:
âm thanh, từ vị, thanh điệu, quy luật phối hợp các từ
thành câu (cấu trúc ngữ pháp)
I.1.1 Ngôn ngữ
Đặc điểm
Ngôn ngữ bao giờ cũng là
ngôn ngữ xã hội như: ngôn
Trang 6I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.1 Ngôn ngữ
Đặc điểm
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó độc lập tương đối với kiến trúc thượng tầng Khi kiến trúc thượng tầng phá vỡ thì ngôn ngữ cũng không thay đổi.
Cách mạng chính trị - xã hội không làm ngôn
ngữ thay đổi theo ý muốn chủ quan, mà sự phát triển của ngôn ngữ là do nhu cầu khách quan của
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 7I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
Công cụ nghệ thuật Ngôn ngữ
Trang 8I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
Tác giả: Các triết gia Hi Lạp, La Mã khởi xướng vào
thế kỉ IV-III trước công nguyên
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Thuyết tượng thanh
Nội dung: Ngôn ngữ hình thành do con người bắt
chước những âm thanh trong tự nhiên.
Tiếng Việt: Ò ó o…
Tiếng Pháp: Cocorico Tiếng Đức: Kikeriki
Trang 9I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Thuyết tượng thanh
Đánh giá:
Từ vị bắt trước âm thanh của tự nhiên chiếm số
lượng rất ít ỏi trong các ngôn ngữ và không thể phát triển thành toàn bộ cơ sở vốn từ của một ngôn ngữ
Thuyết này chỉ giải thích được một số hiện tượng riêng biệt của ngôn ngữ, không thể lí giải được về số lượng từ vị đa số hay loại từ của tư duy trừu tượng.
Trang 10I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Trang 11I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
- Ngôn ngữ ra đời do con
người biến các tiếng kêu bản
năng thành các âm thanh tự
nhiên biểu hiện cảm xúc con
người như các từ: ái, ối, chà,
a, ồ…;
Trang 12I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Thuyết duy thán
Đánh giá: Không chính xác vì:
- Số lượng thán từ không nhiều trong các ngôn ngữ
- Loài vật cũng có cảm xúc nhưng không có ngôn ngữ
Thuyết này không chú
ý đến ý nghĩa xã hội to lớn của ngôn ngữ, mà chỉ giải thích một số hiện tượng riêng lẻ
Trang 13I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Thuyết tiếng kêu trong lao động
Tác giả: Noarê và Bútsê ( Pháp)
của người nguyên thủy
Ví dụ như: hai ba nào, hò
dô ta nào, hầy, hú…
Đánh giá:
- Tiến bộ: gắn nguồn gốc của ngôn ngữ với lao động
- Hạn chế: những tiếng hò reo ấy không bao giờ đóng vai trò là công cụ giao tiếp trong xã hội không bao giờ phát triển thành toàn bộ từ vị của bất kì ngôn ngữ nào
Trang 14I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Thuyết công ước xã hội
Tác giả: G.Rútxô (1712 – 1778) và Ađam Smít (1733
– 1790)
Nội dung: Sự phát triển của ngôn ngữ gồm hai giai
đoạn:
- Giai đoạn tự nhiên – cảm giác sinh ra ngôn ngữ
- Giai đoạn văn minh – ngôn ngữ là sản phẩm công ước của xã hội do con người thỏa thuận và nhất trí đặt ra
Đánh giá:
- Sai lầm rõ rệt: muốn có công ước xã hội thì
con người phải dùng ngôn ngữ để đặt ra thỏa thuận.
Trang 15I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Thuyết cử chỉ bàn tay
Tác giả: nhà ngôn ngữ học người Nga Marơ
Nội dung:
- Sự phát triển ngôn ngữ gồm 2 giai đoạn:
- Ngôn ngữ không phải do nhu cầu giao tiếp mà là phương thức ảo thuật, tôn giáo và thần kinh
1,5 - 1 triệu
năm trước
50 - 5 vạn năm trước
Tư duy
trực giác
Tư duy phát triển
Trang 16I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Trang 17Kết luận
Các luận thuyết trên đây chỉ phân tích nguồn gốc ngôn ngữ gắn với một vài sự kiện, hoặc các hiện tượng ngôn ngữ cá biệt; chỉ thấy hình thức mà
không lột tả được thực chất của ngôn ngữ
Không nhận thức được chức năng ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người trong đời
sống xã hội
I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Trang 18I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Lao động sáng tạo ra loài người và cũng
chính trong quá trình đó, lao động sáng tạo ra ngôn ngữ.
- Để lao động vượn người phải đứng thẳng
lên thay đổi hình dạng bộ máy phát âm
Trang 19I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Lao động được tiến
hành trên cơ sở cộng
đồng nhu cầu giao tiếp
và liên hệ giữa con người
với nhau Ngôn ngữ ra
đời nhằm đáp ứng và là
phương tiện giao tiếp
quan trọng nhất
Trang 20I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Ngôn ngữ ban đầu còn
những tên gọi cụ thể Hoàn thiện ngôn ngữ
Trang 21I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ
I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
Þ Ngôn ngữ ra đời là do nhu cầu giao tiếp của con người trong lao động và quan hệ
xã hội
Þ Ngôn ngữ xuất phát từ lao động, phục vụ lao động và mang nội dung xã hội nhằm biểu đạt tư duy trừu tượng
Trang 22I NGUỒN GỐC NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DÂN TỘC HỌC
I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp căn bản nhất của con người
- Bằng ngôn ngữ mà con
người có thể trao đổi tư
tưởng, tình cảm, tri thức và
kinh nghiệm trong các hoạt
động, sinh hoạt xã hội
- Ngôn ngữ lưu giữ, chuyển tải tư tưởng và tri thức cho các thế hệ sau
Trang 23I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp căn bản nhất của con người
- Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ là một trong
những động lực quan trọng duy trì sự tồn tại và sự phát triển của xã hội
- Những phương tiện giao tiếp khác nhau như: điệu
bộ, cử chỉ, tín hiệu, kí hiệu, âm thanh… chỉ là
phương tiện bổ sung cho ngôn ngữ vì chúng không phản ánh được những hoạt động tư tưởng phức
tạp của con người
Trang 24I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học
Ngôn ngữ là cái biểu hiện của tư duy và giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức
- Chỉ có thông qua ngôn ngữ, ý thức, tư duy mới phản ánh và nhận thức được quy luật khách quan, không có ý thức phi
ngôn ngữ
- Chính nhờ có ngôn ngữ mà
tư duy, tư tưởng trừu tượng được cụ thể hóa, hiện thực
Trang 25I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học
Lịch sử phát triển ngôn ngữ quan hệ chặt chẽ
Trang 26I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học
Lịch sử phát triển ngôn ngữ quan hệ chặt chẽ
với lịch sử dân tộc
- Bất kì một dân tộc nào, dù ít người hay đông
người, dù còn lạc hậu hay văn minh đều có tiếng nói riêng của mình, gắn bó với lịch sử của dân tộc
- Từ ngôn ngữ có thể tìm thói quen lao động sản
xuất, sinh hoạt và ý thức tư duy… của tộc người
Chỉ có thể hiểu một ngôn ngữ và quy luật phát
triển của nó khi người ta nghiên cứu nó gắn liền với lịch sử của chính những cộng đồng đã sáng tạo ra
và sử dụng những ngôn ngữ ấy
Mỏng như lá lúa Đẽo cày giữa đường
Văn hóa gắn bó với
SX nông nghiệp
Trang 27I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học
Ngôn ngữ là một nguồn sử liệu quý báu để
nghiên cứu lịch sử tộc người, dân tộc
- Ngôn ngữ giúp xác định quan hệ về mặt nguồn gốc giữa các tộc người và dân tộc anh em (trong một
ngữ hệ)
- Tài liệu ngôn ngữ giúp dựng lại bức tranh lịch sử hoạt động văn hóa và sinh hoạt kinh tế của các tộc người và dân tộc
- Vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ cũng giúp hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của dân tộc Ví dụ: Qua những từ mượn (như những từ khoa học – kĩ thuật của ta
mượn từ Latinh) và những từ mới xuất hiện do tiếp xúc ngôn ngữ, văn hóa trong lịch sử (như từ Hán – Việt…)
Trang 28II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ
kí hiệu và quy tắc kết hợp giống nhau, giữa chúng chỉ
II.1.1 Khái niệm ngữ hệ
Trang 29II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới
- Nội dung:
Các ngôn ngữ ra đời từ
một ngữ hệ trung tâm
II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ
Quan niệm của một số nhà khoa học châu Âu
thế kỷ thứ XIX
- Đánh giá:
Ảnh hưởng của thuyết
một trung tâm Châu Âu,
không lí giải được
những khác biệt giữa
các ngôn ngữ thuộc
các ngữ hệ
Trang 30II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới
Nội dung:
- Ngữ hệ được hình thành
do sự giao tiếp giữa các
ngôn ngữ khác nhau không
cùng nguồn gốc
- Sự ảnh hưởng lẫn nhau do
tiếp xúc tạo thành ngữ hệ
II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ
Quan niệm của nhà khoa học Nga, Marơ
- Đánh giá:
Hạn chế: không nhận biết được ngôn ngữ gốc
và mối quan hệ họ hàng giữa các ngôn ngữ
Ngôn ngữ AB
Trang 31II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới
Nội dung: Có 2 con đường hình thành ngữ hệ
II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ
Quan niệm của bác học Tonxtov, Liên Xô
bộ lạc mới
Ngữ hệ
Ngữ hệ
Con đường thứ nhất
Trang 32II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới
Nội dung: Có 2 con đường hình thành ngữ hệ
II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ
Quan niệm của bác học Tonxtov, Liên Xô
Ngôn ngữ này tác động với ngôn ngữ khác tạo thành các phương ngôn riêng biệt.
Các ngôn ngữ bị cắt đứt hẳn mốt liên hệ gốc sẽ trở thành các ngôn ngữ họ hàng
nhưng độc lập với nhau.
Trang 33II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới
II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ
Kết luận
Ngày nay, đa số ý kiến đều nhất trí rằng:
Ngữ hệ hình thành chủ yếu bằng cách phân chia từ một ngôn ngữ gốc thành các
phương ngôn rồi phát triển thành các ngôn ngữ riêng biệt do sự phân tách cộng đồng người trong xã hội nguyên thủy
Trang 34II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI
II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.2.1 Phân loại ngôn ngữ
Một vài số liệu thống kê tổng quan
Viện chuyên khảo ngôn ngữ Mỹ 6.170 ngôn ngữ Các nhà khoa học Liên Xô 3.000 ngôn ngữ
- Số lượng ngôn ngữ trên thế giới:- Các ngôn ngữ phổ biến:
Ngôn ngữ Người dùng Ngôn ngữ Người dùng
Trung Quốc > 1 tỷ T.Ban Nha 392 triệu
Hindu 497 triệu Ả Rập 246 triệu
Trang 35II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI
II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.2.1 Phân loại ngôn ngữ
Cách phân loại 1: Phân loại theo phổ hệ
- Cơ sở phân loại: quan hệ nguồn gốc của ngôn ngữ Các ngôn ngữ trong một ngữ hệ có cội nguồn từ cùng một ngôn ngữ gốc
- Phương pháp phân loại: So sánh ngôn ngữ, tìm ra
sự giống nhau về từ vựng, âm tiết, ngữ pháp
Trang 36Phân loại theo phổ hệ
Ví dụ: sự tương đồng về từ vựng ở ngữ hệ Ấn-Âu
Trang 37II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.1.1 Phân loại ngôn ngữ
Cách phân loại 2: Phân loại theo loại hình
- Cơ sở phân loại: cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ
NN
đa thức
→ 4 loại ngôn ngữ:
Trang 38Cách phân loại 2: Phân loại theo loại hình
hiện ở thứ tự của các từ trong mệnh đề
Có thành phần trợ từ, ý nghĩa của từ thường được biểu hiện bằng một thành phần phụ gia nhất định
Không có trợ từ, từ không biến hình, từ ngữ trong câu thường biểu hiện ý nghĩa tách rời nhau Trật tự từ quyết định ý nghĩa chung của câu, quan hệ giữa các từ thể
hiện ở thứ tự của các từ trong mệnh đề
Phụ tố được ghép vào từ cán chặt chẽ
Thành phần phụ tố rất phong phú, phức tạp và mỗi phụ tố có ý nghĩa riêng vừa biến cách vừa chỉ số ít, số nhiều
Đa thức tổng hợp, vừa tiếp nối với nhau bằng phụ tố, vừa có biến cách khi kết hợp hình vị với nhau (có thể làm biến đổi nghĩa)
Trang 39II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI
II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.2.2 Các ngữ hệ trên thế giới
Theo bảng phân loại ngữ hệ năm 1985, trên thế giới hiện có 20 ngữ hệ: Ấn, Âu; Xêmít – Khamít; Hán - Tạng; Nam Đảo; Nam Á; Antai; Uran; Capcadơ;
Trucôtxcơ; Nigherơ; Ninxahara; Côisan; Thái;
Andamăng; Papua; Ôxtraylia; Eskimô; Anh điêng;
Daravida và nhóm các ngôn ngữ Anhđiêng khác
Trang 40III CÁC NGỮ HỆ CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ NGUỒN GỐC TIẾNG VIỆT
III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam
Giữa một số ngôn ngữ ở Việt Nam có những sự giống nhau về mặt từ vựng
Phân loại theo dòng họ
Ví dụ:
Tiếng Việt: ra - Tiếng Mường: tha
Tiếng Việt: vào - Tiếng Mường: pào
Tiếng Việt: chim - Tiếng Mường: xim
Tiếng Thái: pa - Tiếng Tày: pia (cá)
Hoặc giống nhau về mặt phát âm
Ví dụ:
Tiếng Việt: Rá - rào - răng - rết - rủi…
Tiếng Mường: Thá - tháo - thăng - thết - thủi…
Trang 41III CÁC NGỮ HỆ CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ NGUỒN GỐC TIẾNG VIỆT
III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam
- Theo sự so sánh liên hệ đó → Các ngôn ngữ ở Việt Nam thuộc các họ: Nam Á, Thái, Nam Đảo,
Hán - Tạng
- Trong đó, họ Nam Á là một họ ngôn ngữ khá lớn, với nhiều ngôn ngữ trên một khu vực rộng, bao
gồm Ấn Độ, một phần Mã Lai, một phần Miến
Điện, phần lớn Campuchia, Lào, Việt Nam
Phân loại theo dòng họ
Trang 42III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam
Lưu ý:
- Giữa những ngôn ngữ không có quan hệ họ
hàng, cũng có thể có những sự giống nhau, nhất là
về mặt từ vựng do tiếp xúc với nhau
- Có nhiều từ mượn gốc Hán trong tiếng Việt
nhưng tiếng Việt không sinh ra từ tiếng Hán Chỉ
ngôn ngữ của một số dân tộc tương đối ít người,
Phân loại theo dòng họ
Trang 43III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam
Tiếng Việt thuộc loại ngôn ngữ đơn lập tiêu biểu
Phân loại theo hình thái
- Không có trợ từ,
-Từ không biến hình,
- Từ ngữ trong câu thường biểu hiện ý nghĩa tách rời nhau,
- Trật tự từ quyết định ý nghĩa chung của câu,
quan hệ giữa các từ thể hiện ở thứ tự của các từ trong mệnh đề
Trang 44III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam
Về số lượng người sử dụng:
Phân loại theo chức năng xã hội – văn hoá
- Ngôn ngữ có hàng triệu người dùng như Việt, Thái, Tày;
- Ngôn ngữ có hàng chục vạn người sử dụng như
Trang 45III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam
Về chữ viết:
Phân loại theo chức năng xã hội – văn hoá
- Ngôn ngữ có chữ viết cổ truyền từ lâu đời: Chăm, Khơme, Thái Chúng đã từng có trong quá khứ vai trò lịch sử quan trọng nhưng hiện nay, vai trò của những chữ viết này cũng rất hạn chế, số lượng người biết
còn lại rất ít
- Những ngôn ngữ khác đều vốn chưa có chữ viết và mới có chữ viết Latinh (trong vòng vài chục năm trở lại đây) Chữ viết Latinh của các ngôn ngữ dân tộc
thiểu số ở Việt Nam đều chưa được phổ biến sâu
rộng, cho nên chưa phát huy được tác dụng xã hội – văn hoá của chúng
Trang 46III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.2 Các ngữ hệ ở Việt Nam
Ngữ hệ ở Đông Nam Á:
- Nhóm ngôn ngữ Môn – Khơme
- Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường
- Nhóm ngôn ngữ Hmông – Dao
- Nhóm ngôn ngữ Nam Á khác
Lào – Thay, Tày – Thái
Trang 47III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam
III.1.2 Các ngữ hệ ở Việt Nam
Xinhmun, Chơro, Mảng, Kháng, Rơmăm, Ơđu, Brâu.
- Nhóm H’Mông – Dao (Mèo - Dao) có 3 ngôn ngữ
chính: H’Mông (Mèo), Dao, Pàthẻn.
- Nhóm hỗn hợp có 4 ngôn ngữ chính: Lachí, Laha,
Cờlao, Pupéo
Ở Việt Nam hiện diện cả 4 ngữ hệ