1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Cac ngu he trên thế gới

52 574 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dân tộc và tôn giáo ...................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

DÂN TỘC HỌC VÀ TÔN GIÁO HỌC

CHUYÊN ĐỀ II

CÁC NGỮ HỆ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

Trang 3

I NGUỒN GỐC NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DÂN TỘC HỌC

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

Ngôn ngữ là sản phẩm cao cấp của ý thức con

người, là vật chất được trừu tượng hóa và là hệ

thống tín hệu thứ hai của con người

Ngôn ngữ là hình thức biểu hiện trực tiếp của tư

tưởng, là hiện thực hóa của ý thức, tư duy.

I.1.1 Ngôn ngữ

Chúc bạn chiến thắng !

Tín hiệu cử chỉ Tín hiệu ngôn ngữ

(HTTH thứ hai) Mong bạn

Khái niệm

Trang 4

I NGUỒN GỐC NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DÂN TỘC HỌC

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

Ngôn ngữ nảy sinh do nhu cầu giao tiếp, trao đổi và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm của quá trình lao động sản xuất

 Ngôn ngữ là một phương tiện, một công cụ để

con người giao tiếp với nhau, trao đổi tư tưởng

và hiểu biết thêm nhau.

I.1.1 Ngôn ngữ

I Love you

Khái niệm

Trang 5

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống phương tiện vật chất như:

âm thanh, từ vị, thanh điệu, quy luật phối hợp các từ

thành câu (cấu trúc ngữ pháp)

I.1.1 Ngôn ngữ

Đặc điểm

Ngôn ngữ bao giờ cũng là

ngôn ngữ xã hội như: ngôn

Trang 6

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.1 Ngôn ngữ

Đặc điểm

 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó độc lập tương đối với kiến trúc thượng tầng Khi kiến trúc thượng tầng phá vỡ thì ngôn ngữ cũng không thay đổi.

 Cách mạng chính trị - xã hội không làm ngôn

ngữ thay đổi theo ý muốn chủ quan, mà sự phát triển của ngôn ngữ là do nhu cầu khách quan của

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 7

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

Công cụ nghệ thuật Ngôn ngữ

Trang 8

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

Tác giả: Các triết gia Hi Lạp, La Mã khởi xướng vào

thế kỉ IV-III trước công nguyên

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Thuyết tượng thanh

Nội dung: Ngôn ngữ hình thành do con người bắt

chước những âm thanh trong tự nhiên.

Tiếng Việt: Ò ó o…

Tiếng Pháp: Cocorico Tiếng Đức: Kikeriki

Trang 9

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Thuyết tượng thanh

Đánh giá:

Từ vị bắt trước âm thanh của tự nhiên chiếm số

lượng rất ít ỏi trong các ngôn ngữ và không thể phát triển thành toàn bộ cơ sở vốn từ của một ngôn ngữ

 Thuyết này chỉ giải thích được một số hiện tượng riêng biệt của ngôn ngữ, không thể lí giải được về số lượng từ vị đa số hay loại từ của tư duy trừu tượng.

Trang 10

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Trang 11

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

- Ngôn ngữ ra đời do con

người biến các tiếng kêu bản

năng thành các âm thanh tự

nhiên biểu hiện cảm xúc con

người như các từ: ái, ối, chà,

a, ồ…;

Trang 12

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Thuyết duy thán

Đánh giá: Không chính xác vì:

- Số lượng thán từ không nhiều trong các ngôn ngữ

- Loài vật cũng có cảm xúc nhưng không có ngôn ngữ

 Thuyết này không chú

ý đến ý nghĩa xã hội to lớn của ngôn ngữ, mà chỉ giải thích một số hiện tượng riêng lẻ

Trang 13

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Thuyết tiếng kêu trong lao động

Tác giả: Noarê và Bútsê ( Pháp)

của người nguyên thủy

Ví dụ như: hai ba nào, hò

dô ta nào, hầy, hú…

Đánh giá:

- Tiến bộ: gắn nguồn gốc của ngôn ngữ với lao động

- Hạn chế: những tiếng hò reo ấy không bao giờ đóng vai trò là công cụ giao tiếp trong xã hội  không bao giờ phát triển thành toàn bộ từ vị của bất kì ngôn ngữ nào

Trang 14

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Thuyết công ước xã hội

Tác giả: G.Rútxô (1712 – 1778) và Ađam Smít (1733

– 1790)

Nội dung: Sự phát triển của ngôn ngữ gồm hai giai

đoạn:

- Giai đoạn tự nhiên – cảm giác sinh ra ngôn ngữ

- Giai đoạn văn minh – ngôn ngữ là sản phẩm công ước của xã hội do con người thỏa thuận và nhất trí đặt ra

Đánh giá:

- Sai lầm rõ rệt: muốn có công ước xã hội thì

con người phải dùng ngôn ngữ để đặt ra thỏa thuận.

Trang 15

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Thuyết cử chỉ bàn tay

Tác giả: nhà ngôn ngữ học người Nga Marơ

Nội dung:

- Sự phát triển ngôn ngữ gồm 2 giai đoạn:

- Ngôn ngữ không phải do nhu cầu giao tiếp mà là phương thức ảo thuật, tôn giáo và thần kinh

1,5 - 1 triệu

năm trước

50 - 5 vạn năm trước

Tư duy

trực giác

Tư duy phát triển

Trang 16

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Trang 17

Kết luận

Các luận thuyết trên đây chỉ phân tích nguồn gốc ngôn ngữ gắn với một vài sự kiện, hoặc các hiện tượng ngôn ngữ cá biệt; chỉ thấy hình thức mà

không lột tả được thực chất của ngôn ngữ

 Không nhận thức được chức năng ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người trong đời

sống xã hội

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Trang 18

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin

- Lao động sáng tạo ra loài người và cũng

chính trong quá trình đó, lao động sáng tạo ra ngôn ngữ.

- Để lao động vượn người phải đứng thẳng

lên  thay đổi hình dạng bộ máy phát âm

Trang 19

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin

- Lao động được tiến

hành trên cơ sở cộng

đồng  nhu cầu giao tiếp

và liên hệ giữa con người

với nhau  Ngôn ngữ ra

đời nhằm đáp ứng và là

phương tiện giao tiếp

quan trọng nhất

Trang 20

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin

- Ngôn ngữ ban đầu còn

những tên gọi cụ thể  Hoàn thiện ngôn ngữ

Trang 21

I.1 Nguồn gốc ngôn ngữ

I.1.2 Các quan điểm về nguồn gốc ngôn ngữ

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin

Þ Ngôn ngữ ra đời là do nhu cầu giao tiếp của con người trong lao động và quan hệ

xã hội

Þ Ngôn ngữ xuất phát từ lao động, phục vụ lao động và mang nội dung xã hội nhằm biểu đạt tư duy trừu tượng

Trang 22

I NGUỒN GỐC NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DÂN TỘC HỌC

I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp căn bản nhất của con người

- Bằng ngôn ngữ mà con

người có thể trao đổi tư

tưởng, tình cảm, tri thức và

kinh nghiệm trong các hoạt

động, sinh hoạt xã hội

- Ngôn ngữ lưu giữ, chuyển tải tư tưởng và tri thức cho các thế hệ sau

Trang 23

I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp căn bản nhất của con người

- Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ là một trong

những động lực quan trọng duy trì sự tồn tại và sự phát triển của xã hội

- Những phương tiện giao tiếp khác nhau như: điệu

bộ, cử chỉ, tín hiệu, kí hiệu, âm thanh… chỉ là

phương tiện bổ sung cho ngôn ngữ vì chúng không phản ánh được những hoạt động tư tưởng phức

tạp của con người

Trang 24

I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học

Ngôn ngữ là cái biểu hiện của tư duy và giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức

- Chỉ có thông qua ngôn ngữ, ý thức, tư duy mới phản ánh và nhận thức được quy luật khách quan, không có ý thức phi

ngôn ngữ

- Chính nhờ có ngôn ngữ mà

tư duy, tư tưởng trừu tượng được cụ thể hóa, hiện thực

Trang 25

I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học

Lịch sử phát triển ngôn ngữ quan hệ chặt chẽ

Trang 26

I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học

Lịch sử phát triển ngôn ngữ quan hệ chặt chẽ

với lịch sử dân tộc

- Bất kì một dân tộc nào, dù ít người hay đông

người, dù còn lạc hậu hay văn minh đều có tiếng nói riêng của mình, gắn bó với lịch sử của dân tộc

- Từ ngôn ngữ có thể tìm thói quen lao động sản

xuất, sinh hoạt và ý thức tư duy… của tộc người

 Chỉ có thể hiểu một ngôn ngữ và quy luật phát

triển của nó khi người ta nghiên cứu nó gắn liền với lịch sử của chính những cộng đồng đã sáng tạo ra

và sử dụng những ngôn ngữ ấy

Mỏng như lá lúa Đẽo cày giữa đường

Văn hóa gắn bó với

SX nông nghiệp

Trang 27

I.2 Vai trò của ngôn ngữ trong Dân tộc học

Ngôn ngữ là một nguồn sử liệu quý báu để

nghiên cứu lịch sử tộc người, dân tộc

- Ngôn ngữ giúp xác định quan hệ về mặt nguồn gốc giữa các tộc người và dân tộc anh em (trong một

ngữ hệ)

- Tài liệu ngôn ngữ giúp dựng lại bức tranh lịch sử hoạt động văn hóa và sinh hoạt kinh tế của các tộc người và dân tộc

- Vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ cũng giúp hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của dân tộc Ví dụ: Qua những từ mượn (như những từ khoa học – kĩ thuật của ta

mượn từ Latinh) và những từ mới xuất hiện do tiếp xúc ngôn ngữ, văn hóa trong lịch sử (như từ Hán – Việt…)

Trang 28

II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ

kí hiệu và quy tắc kết hợp giống nhau, giữa chúng chỉ

II.1.1 Khái niệm ngữ hệ

Trang 29

II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới

- Nội dung:

Các ngôn ngữ ra đời từ

một ngữ hệ trung tâm

II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ

Quan niệm của một số nhà khoa học châu Âu

thế kỷ thứ XIX

- Đánh giá:

Ảnh hưởng của thuyết

một trung tâm Châu Âu,

không lí giải được

những khác biệt giữa

các ngôn ngữ thuộc

các ngữ hệ

Trang 30

II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới

Nội dung:

- Ngữ hệ được hình thành

do sự giao tiếp giữa các

ngôn ngữ khác nhau không

cùng nguồn gốc

- Sự ảnh hưởng lẫn nhau do

tiếp xúc tạo thành ngữ hệ

II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ

Quan niệm của nhà khoa học Nga, Marơ

- Đánh giá:

Hạn chế: không nhận biết được ngôn ngữ gốc

và mối quan hệ họ hàng giữa các ngôn ngữ

Ngôn ngữ AB

Trang 31

II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới

Nội dung: Có 2 con đường hình thành ngữ hệ

II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ

Quan niệm của bác học Tonxtov, Liên Xô

bộ lạc mới

Ngữ hệ

Ngữ hệ

Con đường thứ nhất

Trang 32

II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới

Nội dung: Có 2 con đường hình thành ngữ hệ

II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ

Quan niệm của bác học Tonxtov, Liên Xô

Ngôn ngữ này tác động với ngôn ngữ khác tạo thành các phương ngôn riêng biệt.

Các ngôn ngữ bị cắt đứt hẳn mốt liên hệ gốc sẽ trở thành các ngôn ngữ họ hàng

nhưng độc lập với nhau.

Trang 33

II.1 Sự hình thành các ngữ hệ chính trên thế giới

II.1.1 Các quan niệm về sự hình thành ngữ hệ

Kết luận

Ngày nay, đa số ý kiến đều nhất trí rằng:

Ngữ hệ hình thành chủ yếu bằng cách phân chia từ một ngôn ngữ gốc thành các

phương ngôn rồi phát triển thành các ngôn ngữ riêng biệt do sự phân tách cộng đồng người trong xã hội nguyên thủy

Trang 34

II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI

II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.2.1 Phân loại ngôn ngữ

Một vài số liệu thống kê tổng quan

Viện chuyên khảo ngôn ngữ Mỹ 6.170 ngôn ngữ Các nhà khoa học Liên Xô 3.000 ngôn ngữ

- Số lượng ngôn ngữ trên thế giới:- Các ngôn ngữ phổ biến:

Ngôn ngữ Người dùng Ngôn ngữ Người dùng

Trung Quốc > 1 tỷ T.Ban Nha 392 triệu

Hindu 497 triệu Ả Rập 246 triệu

Trang 35

II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI

II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.2.1 Phân loại ngôn ngữ

Cách phân loại 1: Phân loại theo phổ hệ

- Cơ sở phân loại: quan hệ nguồn gốc của ngôn ngữ Các ngôn ngữ trong một ngữ hệ có cội nguồn từ cùng một ngôn ngữ gốc

- Phương pháp phân loại: So sánh ngôn ngữ, tìm ra

sự giống nhau về từ vựng, âm tiết, ngữ pháp

Trang 36

Phân loại theo phổ hệ

Ví dụ: sự tương đồng về từ vựng ở ngữ hệ Ấn-Âu

Trang 37

II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.1.1 Phân loại ngôn ngữ

Cách phân loại 2: Phân loại theo loại hình

- Cơ sở phân loại: cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ

NN

đa thức

→ 4 loại ngôn ngữ:

Trang 38

Cách phân loại 2: Phân loại theo loại hình

hiện ở thứ tự của các từ trong mệnh đề

Có thành phần trợ từ, ý nghĩa của từ thường được biểu hiện bằng một thành phần phụ gia nhất định

Không có trợ từ, từ không biến hình, từ ngữ trong câu thường biểu hiện ý nghĩa tách rời nhau Trật tự từ quyết định ý nghĩa chung của câu, quan hệ giữa các từ thể

hiện ở thứ tự của các từ trong mệnh đề

Phụ tố được ghép vào từ cán chặt chẽ

Thành phần phụ tố rất phong phú, phức tạp và mỗi phụ tố có ý nghĩa riêng vừa biến cách vừa chỉ số ít, số nhiều

Đa thức tổng hợp, vừa tiếp nối với nhau bằng phụ tố, vừa có biến cách khi kết hợp hình vị với nhau (có thể làm biến đổi nghĩa)

Trang 39

II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI CÁC NGỮ HỆ CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI

II.2 Cách phân loại ngôn ngữ và ngữ hệ trên thế giới II.2.2 Các ngữ hệ trên thế giới

Theo bảng phân loại ngữ hệ năm 1985, trên thế giới hiện có 20 ngữ hệ: Ấn, Âu; Xêmít – Khamít; Hán - Tạng; Nam Đảo; Nam Á; Antai; Uran; Capcadơ;

Trucôtxcơ; Nigherơ; Ninxahara; Côisan; Thái;

Andamăng; Papua; Ôxtraylia; Eskimô; Anh điêng;

Daravida và nhóm các ngôn ngữ Anhđiêng khác

Trang 40

III CÁC NGỮ HỆ CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ NGUỒN GỐC TIẾNG VIỆT

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam

Giữa một số ngôn ngữ ở Việt Nam có những sự giống nhau về mặt từ vựng

Phân loại theo dòng họ

Ví dụ:

Tiếng Việt: ra - Tiếng Mường: tha

Tiếng Việt: vào - Tiếng Mường: pào

Tiếng Việt: chim - Tiếng Mường: xim

Tiếng Thái: pa - Tiếng Tày: pia (cá)

Hoặc giống nhau về mặt phát âm

Ví dụ:

Tiếng Việt: Rá - rào - răng - rết - rủi…

Tiếng Mường: Thá - tháo - thăng - thết - thủi…

Trang 41

III CÁC NGỮ HỆ CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ NGUỒN GỐC TIẾNG VIỆT

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam

- Theo sự so sánh liên hệ đó → Các ngôn ngữ ở Việt Nam thuộc các họ: Nam Á, Thái, Nam Đảo,

Hán - Tạng

- Trong đó, họ Nam Á là một họ ngôn ngữ khá lớn, với nhiều ngôn ngữ trên một khu vực rộng, bao

gồm Ấn Độ, một phần Mã Lai, một phần Miến

Điện, phần lớn Campuchia, Lào, Việt Nam

Phân loại theo dòng họ

Trang 42

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam

Lưu ý:

- Giữa những ngôn ngữ không có quan hệ họ

hàng, cũng có thể có những sự giống nhau, nhất là

về mặt từ vựng do tiếp xúc với nhau

- Có nhiều từ mượn gốc Hán trong tiếng Việt

nhưng tiếng Việt không sinh ra từ tiếng Hán Chỉ

ngôn ngữ của một số dân tộc tương đối ít người,

Phân loại theo dòng họ

Trang 43

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam

Tiếng Việt thuộc loại ngôn ngữ đơn lập tiêu biểu

Phân loại theo hình thái

- Không có trợ từ,

-Từ không biến hình,

- Từ ngữ trong câu thường biểu hiện ý nghĩa tách rời nhau,

- Trật tự từ quyết định ý nghĩa chung của câu,

quan hệ giữa các từ thể hiện ở thứ tự của các từ trong mệnh đề

Trang 44

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam

Về số lượng người sử dụng:

Phân loại theo chức năng xã hội – văn hoá

- Ngôn ngữ có hàng triệu người dùng như Việt, Thái, Tày;

- Ngôn ngữ có hàng chục vạn người sử dụng như

Trang 45

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.1 Cách phân loại ngôn ngữ ở Việt Nam

Về chữ viết:

Phân loại theo chức năng xã hội – văn hoá

- Ngôn ngữ có chữ viết cổ truyền từ lâu đời: Chăm, Khơme, Thái Chúng đã từng có trong quá khứ vai trò lịch sử quan trọng nhưng hiện nay, vai trò của những chữ viết này cũng rất hạn chế, số lượng người biết

còn lại rất ít

- Những ngôn ngữ khác đều vốn chưa có chữ viết và mới có chữ viết Latinh (trong vòng vài chục năm trở lại đây) Chữ viết Latinh của các ngôn ngữ dân tộc

thiểu số ở Việt Nam đều chưa được phổ biến sâu

rộng, cho nên chưa phát huy được tác dụng xã hội – văn hoá của chúng

Trang 46

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.2 Các ngữ hệ ở Việt Nam

Ngữ hệ ở Đông Nam Á:

- Nhóm ngôn ngữ Môn – Khơme

- Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường

- Nhóm ngôn ngữ Hmông – Dao

- Nhóm ngôn ngữ Nam Á khác

Lào – Thay, Tày – Thái

Trang 47

III.1 Các ngữ hệ chính ở Việt Nam

III.1.2 Các ngữ hệ ở Việt Nam

Xinhmun, Chơro, Mảng, Kháng, Rơmăm, Ơđu, Brâu.

- Nhóm H’Mông – Dao (Mèo - Dao) có 3 ngôn ngữ

chính: H’Mông (Mèo), Dao, Pàthẻn.

- Nhóm hỗn hợp có 4 ngôn ngữ chính: Lachí, Laha,

Cờlao, Pupéo

Ở Việt Nam hiện diện cả 4 ngữ hệ

Ngày đăng: 29/08/2018, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w