1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập vận DỤNG (9) image marked

18 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 812,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm A?. Câu 13: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất

Trang 1

 BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm nó phụ thuộc vào

A Đồ thị dao động của âm B Biên độ dao động của âm

C Cường độ âm D Tần số dao động của âm

Câu 2: Âm sắc là một đặc tính sinh lí của âm có thể giúp ta phân biệt được

hai âm loại nào trong các loại dưới đây ?

A Có cùng biên độ phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ

B Có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau

C Có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau

D Có cùng tần số phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Về bản chất vật lí thì sóng âm, sóng siêu âm, sóng hạ âm đều là sóng cơ

B Sóng siêu âm là sóng âm mà tai người không nghe thấy được

C Dao động âm có tần số trong miền từ 16Hz đến 20kHz

D Sóng âm là sóng dọc

Câu 4: Tốc độ lan truyền âm thanh không phụ thuộc vào

A khối lượng riêng của môi trường B tốc độ của nguồn âm

C nhiệt độ môi trường D tính đàn hồi của môi trường

Câu 5: Chọn kết luận sai ?

A Hạ âm là âm có tần số thấp dưới 16Hz, tai người không nghe được

B Siêu âm là âm truyền với tốc độ lớn, tai người không nghe được

C Âm thanh là thuật ngữ chỉ âm mà tai người nghe được

D Âm chuẩn là âm có tần số 1000 Hz

Trang 2

Câu 6: Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để

dao động với chu kỳ không đổi và bằng 0,08 s Âm do lá thép phát ra là

Câu 7: Một sóng âm truyền trong thép với vận tốc 5000m/s Nếu độ lệch của

sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1m trên cùng một phương

truyền sóng là /2 thì tần số của sóng bằng:

A 1000 Hz B 1250 Hz C 5000 Hz D 2500 Hz

Câu 8: Một người dùng búa gõ vào đầu vào một thanh nhôm Người thứ hai

ở đầu kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ hai lần (một lần qua không khí, một lần qua thanh nhôm) Khoảng thời gian giữa hai lần nghe được là 0,12 s Hỏi độ dài của thanh nhôm bằng bao nhiêu? Biết tốc độ truyền âm trong nhôm và trong không khí lần lượt là 6260 (m/s) và 331 (m/s)

Câu 9: Một người dùng búa gõ nhẹ vào đường sắt và cách đó 1376 m, người

thứ hai áp tai vào đường sắt thì nghe thấy tiếng gõ sớm hơn 3,3 s so với tiếng gõ nghe trong không khí Tốc độ âm trong không khí là 320 m/s Tốc

độ âm trong sắt là

A 1238 m/s B 1376 m/s C 1336 m/s D 1348 m/s

Câu 10: Một nam châm điện dùng dòng điện xoay chiều có chu kì 62,5 (s)

Nam châm tác dụng lên một lá thép mỏng làm cho lá thép dao động điều hòa và tạo ra sóng âm Sóng âm do nó phát ra truyền trong không khí là:

A Âm mà tai người có thể nghe được B Sóng ngang

Câu 11: Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng không

nước sau thì sau bao lâu sẽ nghe thấy tiếng động do viên đá chạm đáy giếng? Cho biết tốc độ âm trong không khí là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2 Độ sâu của giếng là 11,25 m

Trang 3

A 1,5385 s B 1,5375 s C 1,5675 s D 2 s

Câu 12: Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng

gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm

A giảm đi 10 B B tăng thêm 10 B

C tăng thêm 10 dB D giảm đi 10 dB

Câu 13: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một

môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2 Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường

độ âm tại B Tỉ số 1

2

r

r bằng

Câu 14: Một sóng âm truyền trong không khí Mức cường độ âm tại điểm M

và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB Cường độ âm tại N lớn hơn cường

độ âm tại M

A 10000 lần B 1000 lần C 40 lần D 2 lần

Câu 15: Nguồn âm S phát ra một âm có công suất P không đổi, truyền đẳng

hướng về mọi phương Tại điểm A cách S một đoạn RA = 10 m, mức cường

độ âm là 70 dB Giả sử môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ tại

điểm B cách nguồn một đoạn 1 m là:

Câu 16: Một sóng âm truyền trong không khí Mức cường độ âm tại điểm M

và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB Cường độ âm tại N lớn hơn cường

độ âm tại M

A 40 lần B 1000 lần C 2 lần D 10000 lần

Câu 17: Tại 1 điểm A nằm cách xa nguồn âm N (coi như nguồn điểm) 1

khoảng NA = 1m có mức cường độ âm là LA = 90 dB Biết ngưỡng nghe của

âm đó là Io = 10- 10 W/m2 Xét điểm B nằm trên đường NA và cách N khoảng

NB = 10 m Cường độ âm tại B là:

A 9.10− 3 W/m2 B 9.10− 2 W/m2 C 10− 2 W/m2 D 10− 3 W/m2

Trang 4

Câu 18: Một dàn loa phát âm thanh đẳng hướng Mức cường độ âm đo được

tại các điểm cách loa một khoảng a và 2a lần lượt là 50dB và L Giá trị của L là

A 25,0dB B 44,0dB C 49,4dB D 12,5dB

Câu 19: (Trích đề thi thử chuyên Đại Học Vinh lần 1 năm 2013)

Cường độ âm tại điểm A cách một nguồn âm điểm một khoảng 1m bằng

10 W/m − Cường độ âm chuẩn bằng 10−12W/m 2 Cho rằng nguồn âm là nguồn đẳng hướng và môi trường không hấp thụ âm Khoảng cách từ nguồn âm đến điểm mà tại đó mức cường độ âm bằng 0 là

A 750m B 250m C 500m D 1000m

Câu 20: Nguồn âm S phát ra một âm có công suất P không đổi, truyền đẳng

hướng về mọi phương Tại điểm A cách S một đoạn RA = 1m, mức cường độ

âm là 70 dB Giả sử môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại

điểm B cách nguồn một đoạn 10 m là

A 40 dB B 60 dB C 50 dB D 30 dB

Câu 21: Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn

âm và ở hai phía so với nguồn âm Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB Mức cường độ âm tại B là

A 28 dB B 36 dB C 38 dB D 47 dB

Câu 22: Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O Gọi M và N là hai điểm nằm

trên cùng một phương truyền và ở cùng một phía so với O Mức cường độ âm tại M là 40 dB, tại N là 20 dB Tính mức cường độ âm tại trung điểm N khi đặt nguồn âm tại M Coi môi trường không hấp thụ âm

A 20,6 dB B 21,9 dB C 20,9 dB D 22,9 dB

Câu 23: Khoảng cách từ điểm A đến nguồn âm gần hơn 10n lần khoảng cách từ

điểm B đến nguồn âm Biểu thức nào sau đây là đúng khi so sánh mức cường

độ âm tại A là LA và mức cường độ âm tại B là LB?

A LA = 10nLB B LA = 10n.LB

C L - L = 20n (dB) D L = 2n.L

Trang 5

Câu 24: Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian

Giả sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm Tại một điểm cách nguồn âm 10 m thì mức cường độ âm là 80 dB Tại điểm cách nguồn âm 1 m thì mức cường độ

âm bằng

A 100 dB B 110 dB C 120 dB D 90 dB

Câu 25: Một máy bay bay ở độ cao 100 mét, gây ra ở mặt đất ngay phía dưới

một tiếng ồn có mức cường độ âm 120 dB Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được 100 dB thì máy bay phải bay ở độ cao

Câu 26: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 9

nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB M là một điểm thuộc OA sao cho OA =3OM Để M

có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt tại O bằng

Câu 27: (đề thi thử lần 4/2016 trang tuyensinh247) Trong một phòng nghe

nhạc, tại một vị trí: Mức cường độ âm tạo ra từ nguồn âm là 80dB, mức cường độ âm tạo ra từ phản xạ ở bức tường phía sau là 74dB Coi bức tường không hấp thụ năng lượng âm và sự phản xạ âm tuân theo định luật phản xạ ánh sáng Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là

A 77 dB B 80,97 dB C 84,36 dB D 86,34 dB

Câu 28: (THPT Nguyễn Chí Thanh – TP HCM lần 2/2015) Nguồn âm phát

ra các sóng âm đều theo mọi phương Ở trước nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I Nếu xa nguồn âm thêm 30 m cường độ âm bằng I/9 Khoảng cách d là

A 10 m B 15 m C 30 m D 60 m

Câu 29: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong môi

trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm Ba điểm O,A, B cùng nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O đúng theo thứ tự, tỉ số giữa cường

Trang 6

độ âm tại A và B là A

B

I 16

I = 9 Một điểm M nằm trên đoạn OA, cường độ âm tại

M bằng IA IB

4

+

Tỉ số OM

OA là

A.8

5 B.

5

8 C.

16

25 D

25

16

Câu 30: (THPT Lê Lợi – Thanh Hoá lần 2/2016) Hai điểm M và N nằm ở

cùng một phía của nguồn âm, trên cùng một phương truyền âm cách nhau một khoảng bằng a, có mức cường độ âm lần lượt là LM = 30 dB và LN = 10 dB Biết nguồn âm là đẳng hướng Nếu nguồn âm đó đặt tại điểm M thì mức cường độ

âm tại N là

A 11 dB B 7 dB C 9 dB D 12 dB

Câu 31: (ĐH 2014) Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3

điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B

là 100 dB Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là

A 103 dB và 99,5 dB B 100 dB và 96,5 dB

C 103 dB và 96,5 dB D 100 dB và 99,5 dB

Câu 32: Nguồn âm tại O có công suất không đổi Trên cùng đường thẳng qua

O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn tăng dần Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại

A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB) Biết OA = 2

3 OB Tính tỉ số

OC OA

A 81

9

4 C

27

32 27

Câu 33: Trong một bản hợp ca, coi mọi ca sĩ đều hát với cùng cường độ âm

và coi cùng tần số Khi một ca sĩ hát thì mức cường độ âm là 68 dB Khi cả ban hợp ca cùng hát thì đo được mức cường độ âm là 80dB Số ca sĩ có trong ban hợp ca là

Trang 7

A 16 người B 12 người C 10 người D 18 người

Câu 34: (THPT Nguyễn Huệ - Lâm Đồng 2015) Một phân xưởng có lắp đặt

các máy công nghiệp, mỗi ngày khi hoạt động phát ra âm có mức cường độ âm

L1 = 75dB Để mức cường độ âm bên trong phân xưởng không vượt quá 90dB thì chỉ mắc được tối đa bao nhiêu máy?

A 31 máy B 11 máy C 21 máy D 1 máy

Câu 35: Hai điểm M và N nằm ở cùng 1 phía của nguồn âm , trên cùng 1

phương truyền âm có mức cường độ âm tại M và N lần lượt là: LM = 30 dB;

LN = 10 dB Nếu nguồn âm đó đặt tại M thì mức cường độ âm tại N khi đó là

A 12 B 7 C 9 D 11

Câu 36: Tại điểm O đặt 16 nguồn âm điểm giống hệt nhau và có công suất

phát không đổi Điểm A cách O một khoảng d có mức cường độ âm L = 30 dB Trên tia vuông góc với OA tại A, lấy điểm B cách A khoảng 8 cm Điểm M thuộc AB sao cho AM = 4,5 cm và góc MOBcó giá trị lớn nhất Cần phải đặt tại O thêm bao nhiêu nguồn như trên nữa để mức cường độ âm tại M cũng là 30dB

A 9 B 10 C 8 D 11

Câu 37: (THPT Nam Trực – Nam Định lần 1/2016) Trong một môi trường

đẳng hướng và không hấp thụ âm có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A,

B, C, một nguồn điểm phát âm công suất P đặt tại điểm O, di chuyển một máy thu âm từ A đến C thì thấy rằng: mức độ âm tại B lớn nhất và bằng LB = 46,02

dB còn mức cường độ âm tại A và C là bằng nhau và bằng LA = LC = 40dB Bỏ qua nguồn âm tại O, đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P’, để mức

độ cường âm tại B vẫn không đổi thì:

A P’ = P/3 B P’ = 3P C P’ = P/5 D P’ = 5P

Câu 38: (Sở GD&ĐT Quảng Nam 2016) Một nguồn âm tại O xem như

nguồn điểm cho mức cường độ âm tại A là LA=30dB, mức cường độ âm tại B là

LB=40dB Biết OA và OB vuông góc với nhau Bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường Nếu đặt tại O thêm 9 nguồn âm giống như nguồn âm trên thì mức

cường độ âm tại trung điểm của đoạn AB gần nhất với giá trị nào?

Trang 8

A 45,6dB B 45,1dB C 35,6dB D 40,2dB

Câu 39: (Chuyên ĐHSP HN lần 3/2015) Một đàn ghi ta có phần dây dao động

dài 𝓁0 = 40 cm, căng giữa hai giá A

và B như hình vẽ Đầu cán đàn có

các khắc lồi C, D, E chia cán thành

các ô 1, 2, 3 Khi gảy đàn mà không

ấn ngón tay vào ô nào thì dây đàn

dao động và phát ra âm la quãng

ba (la3) có tần số 440Hz

Ấn vào ô 1 thì phần dây dao động là CB = 𝓁1, ấn vào ô 2 thì dây dao động là DB

= 𝓁2 Biết các âm phát ra cách nhau nửa cung, quãng nửa cung ứng với tỉ số các tần số:

a = 122 = 1, 05946 hay 1

a= 0,944, Khoảng cách AC có giá trị

A 2,12 cm B 2,34 cm C 2,24 cm D 2,05 cm

Câu 40: (THPT Bắc Yên Thành – Nghệ An 2016) Đàn bầu là nhạc cụ độc

đáo của Việt Nam, đàn chỉ có một dây nên còn gọi là

“độc huyền cầm” ( Hình ảnh nghệ sĩ đang chơi đàn bầu )

Độ căng của dây đàn có thể thay đổi được nhờ điều

khiển vòi đàn ( Hay còn gọi là cần đàn) Khi thay đổi độ

căng của dây thì tốc độ truyền sóng trên dây thay đổi

dẫn đến tần số cơ bản của âm phát ra cũng thay đổi (

Chiều dài của dây coi như không đổi) Biết rằng tốc độ

truyền sóng trên dây tỷ lệ thuận với căn bậc hai của lực căng dây Khi lực căng của dây nhỏ nhất bằng Tmin thì tần số âm cơ bản phát ra là f Khi lực căng của dây lớn nhất bằng Tmax thì âm cơ bản phát ra có tần số là 8f Khi lực căng là T= 0,2Tmax+ 12,2 Tmin thì tần số cơ bản phát ra là:

1 2 3 4

Trang 9

BẢNG ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG

Cõu 1: Âm sắc là một đặc trưng sinh lớ của õm nú phụ thuộc vào đồ thị dao

động của õm

Cõu 2:Âm sắc là một đặc tớnh sinh lớ của õm cú thể giỳp ta phõn biệt được hai

õm cú cựng tần số phỏt ra bởi hai nhạc cụ khỏc nhau

Cõu 3: Súng õm là súng dọc hay súng ngang tựy thuộc vào mụi trường

truyền õm

Cõu 4: Tốc độ lan truyền õm thanh khụng phụ thuộc vào tốc độ của nguồn

õm mà chỉ phụ thuộc vào mụi trường truyền õm

Cõu 5: Siờu õm là súng õm cú tần số lớn hơn 2000Hz, tai người khụng nghe

được

Cõu 6: Tần số dao động của lỏ thộp: f 1 1 12,5Hz

T 0,08

Cõu 7: Độ lệch pha của hai súng: 2 d d v

Tần số õm cần tỡm: f v 5000 1250Hz

4 d 4.1

331 6260

k n

320

s k

v

1 16000

d

d

T

Tần số của dòng điện :

Tần số dao động của lá thép :

Trang 10

Cõu 11:

Giai đoạn 1: Hũn đỏ rơi tự do

Giai đoạn 2: Hũn đỏ chạm vào đỏy giếng phỏt ra õm thanh truyền đến tai

người

( )

( )

2 1 1

2

2 2.11, 25

1,5

11, 25

0,0375 300

g

h

v





Thời gian vật rơi :

Thời gian âm truyền từ đá y đến tai ngư ời :

 + =t1 t2 1,5375( )s

Cõu 12: Mức cường độ õm tại điểm cú cường độ õm I và I’ = 10I

0

I

I L 10 log

I

I 10I L 10 log 10 log 10 log10 10 log 10 L

  =





 tăng thờm 10dB

Cõu 13: Theo bài ta cú:

2

2 1

r

M

I

I

M

I

Cõu 15: Theo đề ra, ta cú: OA = RA =10m

A

A B

B

B A

L =L +20 70 20 90dB= + =

Cõu 16: Mức cường độ õm tại M và N lần lượt là:

M M

0

I

L 10 log

I

0

I

L 10 log

I

=

Trang 11

Hiệu mức cường độ âm tại N và M là:

A B

B

Mức cường độ âm tại B: LB=LA−20 90 20 70dB= − =

0

Câu 18: Gọi mức cường độ âm tại điểm cách loa một khoảng a là La

Gọi mức cường độ âm tại điểm cách loa một khoảng 2a là L2a

Hiệu mức cường độ âm tại hai điểm đó là:

a 2a

2a

 

2a a

L =L −10log 4 50 10log 4 49,4dB= − =

Câu 19:

Trước tiên, ta hãy tìm mức cường độ âm tại A:

-6 A

0

 

 

Gọi B là điểm có mức cường độ âm bằng 0

Theo bài ra ta có:

A B

3

R = 10 R = 1000m

Ngày đăng: 28/08/2018, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN