1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO HÓA 8

20 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 793,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.. Công thức hóa học của đơn chất:  Đơn chất kim loại: Tron

Trang 1

CHƯƠNG I: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

A Chất:

I Chất và vật thể:

 Vật thể là tất cả những gì xung quanh chúng ta VD: Nồi, bát, đũa, con vật, không khí, cây cối, …

 Vật thể được chia làm hai loại:

 Vật thể tự nhiên: Cây cối, con vật, không khí, mặt trăng, …

 Vật thể nhân tạo: Bàn ghế, cấy cầu, ô tô, bóng đèn,…

 Tất cả mọi vật thể đều được cấu tạo bởi chất Một vật thể được cấu tạo bởi một chất hoặc nhiều chất

 Vật thể có ở khắp mọi nơi Vì vậy, chất có ở khắp mọi nơi

II Tính chất của chất:

 Gồm hai loại tính chất:

 Tính chất vật lý: Trạng thái tồn tại của chất, màu sắc, mùi vị, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện,tính dẫn nhiệt, tính ánh kim, tính tan,…

 Tính chất hóa học: Khả năng biến đổi chất này thành chất khác

 Ý nghĩa:

 Phân biệt các chất

 Biết các sử dụng các chất phù hợp vào trong thí nghiệm, đời sống và sản xuất

 Để biết tính chất của chất, ta cần phải thực hiện:

 Quan sát

 Làm thí nghiệm

 Cân, đo, tính toán

III Chất tinh khiết:

 Chất tinh khiết là chất được tạo thành từ một chất duy nhất

 Hai hay nhiều chất với nhau tạo thành hỗn hợp

 Mỗi một chất tính khiết có tính chất vật lý và hóa học nhất định

 Để tách chất ra khỏi hỗn hợp có thể sử dụng tính chất của chất

B Nguyên tử:

I Khái niệm nguyên tử:

 Nguyên tử là các hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và không bị phân chia nhỏ hơn trong các phản ứng hóa học

 Tất cả các chất đều được tạo thành từ các nguyên tử: Nguyên tử  Chất  Vật thể

II Cấu tạo nguyên tử:

 Nguyên tử được cấu tạo bởi:

 Hạt nhân:

 Proton (p)

 Neutron (n)

 Lớp vỏ: Electron (e)

 Do nguyên tử trung hòa về điện nên số p = số e

 Đường kính nguyên tử cực kỳ bé, khoảng 10-10

m = 1

o

A

 Khoảng cách giữa hạt nhân và electron là môi trường chân không nên nguyên tử có cấu tạo rỗng

 Khối lượng của hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của lớp vỏ nên khối lượng hạt nhân có thể coi là khối lượng của nguyên tử

 Trong nguyên tử các e chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân, được xếp thành từng lớp và mỗi lớp có

số lượng nhất định

III Biểu diễn nguyên tử:

 Mô hình nguyên tử được biểu diễn bằng các vòng tròn đồng tâm, mỗi vòng là một lớp Thứ tự các lớp tính từ nhân ra

 Khi vẽ cần chú ý số e tối đa trên một lớp (chỉ áp dụng với các nguyên tử có số p từ 1 đến 20):

 Lớp 1: chứa tối đa 2e

 Lớp 2: chứa tối đa 8e

Proton (p) Neutron (n) Electron (e) Khối lượng Kg 1,672.10-27 1,675.10-27 9,109.10-31

Điện tích C +1,602.10-19 0 -1,602.10-19

Trang 2

 Lớp 3: chứa tối đa 18e

 Lớp 4: chứa tối đa 32e

 Vòng tròn trung tâm (hạt nhân nguyên tử): ký hiệu p+ (p: số proton)

 Mỗi e ký hiệu bằng một chấm đậm

VD: Biểu diễn trên sơ đồ nguyên tử có 13p

HD: Vì số p = số e  Nguyên tử có 13e

Sơ đồ biểu diễn nguyên tử trên:

C Nguyên tố hóa học:

I Nguyên tố hóa học:

 Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton

 Số proton là đặc trưng cho một nguyên tố hóa học

 Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng tính chất hóa học giống nhau

 Các nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hoặc hai chữa cái Trong đó, chữ cái đầu luôn được viết hóa và chữ cái thứ hai được viết thường

VD: Natri – Na, kali – K, vàng – Au,…

II Nguyên tử khối:

 Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)

Chú ý: 1 đvC = mC = ×1,9926.10-23 = 1,66.10-24 g

D Đơn chất – Hợp chất – Phân tử:

I Đơn chất – Hợp chất:

1 Khái niệm:

 Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học

VD: Kim loại sắt, đồng, kẽm, vàng, bạc, khí hidro, khí oxi,…

 Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

VD: Đường, muối ăn, khí cacbonic, khí metan,…

2 Đặc điểm cấu tạo:

 Đơn chất:

 Kim loại: Sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định

 Phi kim: Các nguyên tử liên kết với nhau theo một tật tự xác định

Hữu cơ

Đơn chất

Hợp chất Chất

Kim loại

Phi kim

Vô cơ

Trang 3

 Hợp chất: Các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một trật tự nhất định

II Phân tử:

1 Khái niệm:

Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

2 Phân tử khối:

 Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon

 Phân tử khối được tính bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử

VD: Trong phân tử natri clorua, có 1 nguyên tử natri liên kết với 1 nguyên tử clo

 Phân tử khối của natri clorua = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)

III Trạng thái tồn tại

 Chất có thể tồn tại ở 3 trang thái cơ bản: rắn, lỏng, khí

E Công thức hóa học:

I Công thức hóa học của đơn chất:

 Đơn chất kim loại:

Trong phân tử kim loại chỉ có một nguyên tử  Ký hiệu hóa học của nguyên tố được coi là công thức hóa học VD: Sắt – Fe, đồng – Cu, kẽm – Zn,…

 Đơn chất phi kim:

Trong nguyên tử phi kim thường có hai hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau  Công thức hóa học gồm ký hiệu hóa học và chỉ số ở dưới chân (chỉ số ở dưới chân là số nguyên tử phi kim liên kết với nhau ở trong một phân tử) VD: Khí hidro – H2, khi nito – N2, khí oxi – O2,…

Chú ý: Một số phi kim quy ước ký hiệu hóa học làm công thức hóa học VD: Lưu huỳnh – S, cacbon – C, photpho – P,…

II Công thức hóa học của hợp chất:

 Công tức hóa học của hợp chất gồm ký hiệu hóa học của các nguyên tố có trong hợp chất và chỉ số ở dưới chân

 Công thức hóa học tổng quát của hợp chất là: AxByCz

Trong đó:

 A, B, C: ký hiệu hóa học của nguyên tố có trong hợp chất

 x, y, z: là số lượng nguyên tử các nguyên tố có trong hợp chất (x, y, z N*

, nếu x, y , z = 1 thì không ghi)

III Ý nghĩa của công thức hóa học:

 Mỗi công thức hóa học biểu thị cho một phân tử của một chất

 Thông qua công thức hóa học ta có thể biết:

 Nguyên tố cấu tạo nên chất

 Số lượng nguyên tử của các nguyên tố có trong chất

 Phân tử khối của chất

F Hóa trị:

I Khái niệm:

 Hóa trị là con số biểu thị khả năng kiên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

 Quy ước: Hóa trị của hidro là I, oxi là II

 Một nguyên tố có thể có một hoặc nhiều hóa trị

II Quy tắc hóa trị:

 Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) kia

 Xét trường hợp tổng quát: A B (với hóa trị của A, B lần lượt là a, b) a x b y

 Quy tắc hóa trị: a×x = b×y

 Ý nghĩa của quy tắc hóa trị:

 Xác định hóa trị của một nguyên tố khi biết hóa trị của một nguyên tố trong công thức hóa học

Trang 4

 Lập công thức hóa học của một hợp chất khi biết hóa trị của nguyên tố

KIẾN THỨC MỞ RỘNG:

 Điện tích hạt nhân:

 Giả sử nguyên tử X có Z proton

 Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân là Z

 Số khối (A): A = Z + N

Trong đó: N: tổng số neutron

Z: trổng số protn (số điện tích hạt nhân)

 Số hiệu nguyên tử (Z): là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố

Chú ý: Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số e = Z

 Ký hiệu nguyên tử:

A

Z X hoặc A

Z

X

Trong đó: X: ký hiệu hóa học của nguyên tử

A: số khối

Z: số hiệu nguyên tử

 Đồng vị:

Những dạng nguyên tử khác nhau của một nguyên tố hóa học có cùng điện tích hạt nhân Z nhưng số khối

A khác nhau được gọi là những đồng vị của nguyên tố đó

VD: Nguyên tố Hydro có 3 đồng vị:

 Đồng vị Hydro nhẹ, kí hiệu Đồng vị này trong hạt nhân chỉ có một proton mà không có neutron chiếm 99,98% Hydro trong tự nhiên

 Đồng vị Hydro nặng, kí hiệu Đồng vị này còn có tên gọi khác là Deuteri, kí hiệu là D, trong hạt nhân chỉ có một proton và một neutron, chiếm khoảng 0,016% Hydro trong tự nhiên

 Đồng vị Hydro siêu nặng, kí hiệu Đồng vị này còn có tên gọi khác là Triti, kí hiệu là T, trong hạt nhân chỉ có một proton và hai neutron, chiếm % không đáng kể Hydro trong tự nhiên

 Ion:

 Các nguyên tử trung hòa về điện Khi nhận hoặc nhường e, nó trở thành các phần tử mang điện gọi là ion

 Ion âm (anion) : M + ne  M

n- VD: Cl + 1e  Cl

-S + 1e  -S

2- Ion dương (cation): M – ne  Mn+

VD: Na – 1e  Na+

Fe – 3e  Fe3+

 Ion được chia làm hai loại:

 Ion đơn nguyên tử: là ion được tạo thành từ một nguyên tử VD: Na+

, Cl-, Fe3+, …

 Ion đa nguyên tử: là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm VD: SO42-, NO3-,

NH4+,…

Trang 5

MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Số proton Tên nguyên tố Ký hiệu hóa học Nguyên tử khối Hóa trị

Trang 6

CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

I Hiện tượng vật lý – Hiện tượng hóa học:

Là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là

chất ban đầu

(chủ yếu là các hiện tượng biến đổi trạng thái của

chất: rắn  lỏng  khí)

VD: hiện tượng thăng hoa , hóa rắn,…

Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất mới

II Phản ứng hóa học:

1 Định nghĩa:

 Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Chất ban đầu bị biến đổi chất phản ứng (chất tham gia), chất mới sinh ra là chất sản phẩm

 Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chất như sau: Tên chất phản ứng  tên chất sản phẩm

A + B  C + D

VD: Cho natri tác dụng với nước thu được dung dịch natri hidroxit và khí hidro bay ra

Phương trình hóa học: Natri + Nước  Natri hidroxit + Khí hidro

 Trong quá trình xảy ra phản ứng hóa học, lượng chất tham gia giảm dần còn lượng chất sản phẩm sẽ tăng dần

2 Diễn biến của phản ứng hóa học:

Trong quá trình tham gia phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử bị thay đổi làm cho phân

tử này biến đổi thành phân tử khác

3 Điều kiện xảy ra phản ứng hóa học:

Các chất phải tiếp xúc với nhau, ngoài ra trong một số phản ứng còn cần thêm điều kiện phụ như xúc tác, nhiệt độ,…

4 Dấu hiệu:

Nhận biết dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành (màu sắc, có chất kết tủa, chất bay hơi,….)

III Định luật bảo toàn khối lượng:

1 Nội dung định luật:

 Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng chất sản phẩm bằng tổng khối lượng chất tham gia phản ứng

 Xét phản ứng: A + B  C + D

Theo ĐLBTKL: mA + mB= mC + mD

2 Hệ quả:

 Số nguyên tử một nguyên tố ở trước phản ứng hóa học bằng số nguyên tử nguyên tố đó sau phản ứng hóa học

 Khối lượng nguyên tố trước phản ứng bằng khối lượng của nguyên số sau phản ứng

3 Áp dụng:

 Cân bằng phương trình hóa học

 Tính khối lượng của một chất trong phản ứng biết khi khối lượng của các chất còn lại

IV Phương trình hóa học:

 Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

 Các bước lập phương trình hóa học:

 Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hóa học của các chất phản ứng)

 Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (tìm hệ số thích hợp dặt trước công thức hóa học của các chất)

 Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học

VD: Viết PTHH của PƯHH sau: Natri + Nước  natri hidroxit + khí hidro

 Bước 1: Na + H2O  NaOH + H2

 Bước 2: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

 Bước 3: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

 Ý nghĩa: Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như cặp chất trong phản ứng

Trang 7

CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

I Mol:

1 Khái niệm: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó

 Con số 6.1023

được gọi là số Avogadro Ký hiệu N (hoặc NA)

2 Khối lượng mol:

 Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

 Ký hiệu: M

 Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có giá trị bằng nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó

3 Thể tích mol của chất khí:

 Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó

 1 mol bất kỳ chất khí nào trong cùng điều kiện về nhiệt đọ và áp suất đều chiếm thể tích bằng nhau Chú ý: Ở 0oC và áp suất 1 atm (điều kiện chuẩn) thì thể tích bị chiếm bởi 1 mol chất khí là 22,4 lít

II Các công thức liên giữa số mol với thể tích và khối lượng:

1 Khối lượng:

Trong đó: m: khối lượng, M: khối lượng mol, n: số mol

2 Thể tích:

Trong đó: V: thể tích chất khí

III Tỷ khối chất khí:

1 Tỷ khối của chất khí A với chất khí B:

2 Tỷ khối của chất khí A với không khí:

IV Tính toán theo công thức hóa học:

1 Bài toán 1: Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất:

 Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất

 Bước 2: Tính số mol mỗi nguyên tử của một nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

 Bước 3: Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất

VD: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của ccacs nguyên tố có trong hợp chất natri clorua (NaCl)?

HD:

 Bước 1: Khối lượng mol của hợp chất: MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g\mol)

 Bước 2: Số mol các nguyên tố có trong 1 mol NaCl: nNa= 1 mol, nCl= 1 mol

 Bước 3: Phần trăm theo khối lượng các nguyên tố:

%mNa = = 39,3%

%mCl = 100% - 39,3% =60,7%

2 Bài toán 2: Biết thành phần các nguyên tố xác định công thức hóa học của hợp chất:

 Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

 Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong hợp chất

 Bước 3:Lập công thức hóa học của hợp chất

VD: Một hợp chất có thành phần nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu, 20% S, 40% O Hãy xác đ ịnh công thức cấu tạo của hợp chất đó biết khối lượng mol của hợp chất là 160 g\mol

HD:

M = m n

n = V 4

V = n × 22,4

Trang 8

 Bước 1: Khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất:

mCu= mO = 160 × 40% = 64 (g); mS= 160 × 20% = 32 (g)

 Bước 2: Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong hợp chất:

nCu = 4 4 = 1 (mol); nO = 4 = 4 (mol); nS = = 1 (mol)

 Trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, một nguyên tử S và 4 nguyên tử O

 Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất:

Công thức hóa học của hợp chất là CuSO4

V Tính toán theo phương trình hóa học:

 Bước 1: Viết phương trình hóa học

 Bước 2: Chuyển đổi khối lượng (thể tích ) ra số mol

 Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol cần tính

 Bước 4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích

VD: Cho 2,7 gam nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl Sau phản ứng, thu được m gam muối nhôm clorua (AlCl3) và khí hidro Giá trị của m là?

HD:

 Bước 1: Viết phương trình hóa học:

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

 Bước 2: Tính số mol các chất:

 Bước 3: Tính số mol các chất cần tìm dựa vào phản ứng hóa học:

 Bước 4: Chuyển số mol chất vừa tìm được về khối lượng:

Trang 9

CHƯƠNG IV: OXI – KHÔNG KHÍ

I Oxi:

 Khí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O Nguyên tử khối: 16 đvC

 Công thức hóa học của đơn chất (khí) oxi: O2 Phân tử khối: 2

 Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất)

 Ở dạng đơn chất, oxi có nhiều trong không khí

 Ở dạng hợp chất, oxi có trong nước, quặng, đất đá, cơ thể con người,…

1 Tính chất vật lý:

 Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí ( ⁄ )

 Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183o

C Oxi lỏng có màu xanh nhạt

2 Tính chất hóa học:

a Tác dụng với phi kim:

2H2 + O2

→ 2H2O C + O2

→ CO2 4P + 5O2

→ 2P2O5 N2 + O2

→ 2NO

S + O2

→ SO2

 Oxi tác dụng được với nhiều phi kim

b Tác dụng với kim loại:

4Al + 3O2

→ 2Al2O3 2Cu + O2

→ 2CuO 2Zn + O2

→ 2ZnO 2Mg + O2

→ 2MgO 2Fe + O2

→ 2FeO 4Na + O2

→ 2Na2O

 Oxi tác dụng được với nhiều kim loại (trừ Ag, Au, Pt)

c Tác dụng với hợp chất:

CO + O2

→ CO2 SO2 + O2

→ SO3 FeO + O2

→ Fe2O3 CH4 + 2O2

→ CO2 + 2H2O

C2H6O + 3O2

→ 2CO2 + 3H2O

 Oxi tác dụng với nhiều hợp chất cả vô cơ và hữu cơ

Kết luận: Oxi là một đơn chất phi kim hoạt động mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao

3 Ứng dụng:

 Oxi có vai trò to lớn trong đời sống và sản xuất: hô hấp, đốt cháy nhiên liệu, luyện thép, hàn cắt kim loại,…

4 Điều chế:

a Trong phòng thí nghiệm:

Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi: KMnO4, KClO3, H2O2

→ K2MnO4 + MnO2 + O2

→ 2KCl + 3O2

H2O2

→ H2 + O2 Chú ý: Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ta thu khí oxi bằng phương pháp đấy nước

b Trong công nghiệp:

 Sản xuất từ không khí: Sử dụng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng

 Sản xuất từ nước: Điện phân nước: H2O → H2 + O2

II Phản ứng hóa hợp - Phản ứng phân hủy:

 Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu

VD: CaO + CO2 → CaCO3

Trang 10

C2H4 + H2 → C2H6

 Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

VD: 2KMnO4

→ K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3

→ 2KCl + 3O2

H2O2

→ H2 + O2

III Oxit:

1 Định nghĩa:

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố oxi

VD: CaO, CO, SO2, FeO, ZnO, P2O5,…

2 Công thức:

Công thức chung: MxOy Trong đó,

3 Phân loại:

Có hai loại chính:

 Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

VD: SO2 (H2SO3), P2O5 (H3PO4), SO3 (H2SO4),…

 Oxit bazo: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazo

VD: Na2O (NaOH), BaO (Ba(OH)2), FeO (Fe(OH)2,…

4 Cách gọi tên:

Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit VD: MgO – Magie oxit, Na2O – Natri oxit, CaO – Canxi oxit,…

 Với kim loại có nhiều hóa trị:

Tên oxit = tên kim loại (kềm hóa trị) + oxit VD: FeO – Sắt (II) oxit, Fe2O3 – Sắt (III) oxit, …

 Với phi kim có nhiều hóa trị:

Tên oxit = (Tiền tố chỉ số nguyên tử kim loại) Tên phi kim + (Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) oxit VD: SO2 – Lưu huỳnh dioxit, CO2 – Cacbon dioxit, P2O5 – Diphotpho pentaoxit,…

Chú ý:

 Tiền tố: 1- mono, 2 – di, 3 – tri, 4 – tetra, 5 – penta,…(với tiền tố mono khi đọc tên có thể không cần đọc)

 Fe3O4 – oxit sắt từ

IV Sự oxi hóa - Không khí - Sự cháy:

1 Sự oxi hóa:

 Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

 Chất đó có thể là đơn chất hoặc hợp chất

2 Sự cháy:

a Sự cháy:

Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

b Sự oxi hóa chậm:

Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

c Điều kiện phát sinh và cách dập tắt đám cháy:

 Điều kiện phát sinh:

 Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

 Phải có đủ khí oxi cho sự cháy

 Cách dập tắt đám cháy

 Hạ thấp nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

 Cách ly chất cháy với oxi

3 Không khí:

 Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí

 Thành phần gồm: 78% khí nito, 21% khí oxi, 1% các khí khác (hơi nước, khí cacbonic, khí hiếm,…)

Ngày đăng: 16/10/2018, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w