Khái niệm: Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.. Công thức hóa học của đơn chất: Đơn chất kim loại: Tron
Trang 1CHƯƠNG I: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
A Chất:
I Chất và vật thể:
Vật thể là tất cả những gì xung quanh chúng ta VD: Nồi, bát, đũa, con vật, không khí, cây cối, …
Vật thể được chia làm hai loại:
Vật thể tự nhiên: Cây cối, con vật, không khí, mặt trăng, …
Vật thể nhân tạo: Bàn ghế, cấy cầu, ô tô, bóng đèn,…
Tất cả mọi vật thể đều được cấu tạo bởi chất Một vật thể được cấu tạo bởi một chất hoặc nhiều chất
Vật thể có ở khắp mọi nơi Vì vậy, chất có ở khắp mọi nơi
II Tính chất của chất:
Gồm hai loại tính chất:
Tính chất vật lý: Trạng thái tồn tại của chất, màu sắc, mùi vị, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện,tính dẫn nhiệt, tính ánh kim, tính tan,…
Tính chất hóa học: Khả năng biến đổi chất này thành chất khác
Ý nghĩa:
Phân biệt các chất
Biết các sử dụng các chất phù hợp vào trong thí nghiệm, đời sống và sản xuất
Để biết tính chất của chất, ta cần phải thực hiện:
Quan sát
Làm thí nghiệm
Cân, đo, tính toán
III Chất tinh khiết:
Chất tinh khiết là chất được tạo thành từ một chất duy nhất
Hai hay nhiều chất với nhau tạo thành hỗn hợp
Mỗi một chất tính khiết có tính chất vật lý và hóa học nhất định
Để tách chất ra khỏi hỗn hợp có thể sử dụng tính chất của chất
B Nguyên tử:
I Khái niệm nguyên tử:
Nguyên tử là các hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và không bị phân chia nhỏ hơn trong các phản ứng hóa học
Tất cả các chất đều được tạo thành từ các nguyên tử: Nguyên tử Chất Vật thể
II Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử được cấu tạo bởi:
Hạt nhân:
Proton (p)
Neutron (n)
Lớp vỏ: Electron (e)
Do nguyên tử trung hòa về điện nên số p = số e
Đường kính nguyên tử cực kỳ bé, khoảng 10-10
m = 1
o
A
Khoảng cách giữa hạt nhân và electron là môi trường chân không nên nguyên tử có cấu tạo rỗng
Khối lượng của hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của lớp vỏ nên khối lượng hạt nhân có thể coi là khối lượng của nguyên tử
Trong nguyên tử các e chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân, được xếp thành từng lớp và mỗi lớp có
số lượng nhất định
III Biểu diễn nguyên tử:
Mô hình nguyên tử được biểu diễn bằng các vòng tròn đồng tâm, mỗi vòng là một lớp Thứ tự các lớp tính từ nhân ra
Khi vẽ cần chú ý số e tối đa trên một lớp (chỉ áp dụng với các nguyên tử có số p từ 1 đến 20):
Lớp 1: chứa tối đa 2e
Lớp 2: chứa tối đa 8e
Proton (p) Neutron (n) Electron (e) Khối lượng Kg 1,672.10-27 1,675.10-27 9,109.10-31
Điện tích C +1,602.10-19 0 -1,602.10-19
Trang 2 Lớp 3: chứa tối đa 18e
Lớp 4: chứa tối đa 32e
Vòng tròn trung tâm (hạt nhân nguyên tử): ký hiệu p+ (p: số proton)
Mỗi e ký hiệu bằng một chấm đậm
VD: Biểu diễn trên sơ đồ nguyên tử có 13p
HD: Vì số p = số e Nguyên tử có 13e
Sơ đồ biểu diễn nguyên tử trên:
C Nguyên tố hóa học:
I Nguyên tố hóa học:
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton
Số proton là đặc trưng cho một nguyên tố hóa học
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng tính chất hóa học giống nhau
Các nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hoặc hai chữa cái Trong đó, chữ cái đầu luôn được viết hóa và chữ cái thứ hai được viết thường
VD: Natri – Na, kali – K, vàng – Au,…
II Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
Chú ý: 1 đvC = mC = ×1,9926.10-23 = 1,66.10-24 g
D Đơn chất – Hợp chất – Phân tử:
I Đơn chất – Hợp chất:
1 Khái niệm:
Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học
VD: Kim loại sắt, đồng, kẽm, vàng, bạc, khí hidro, khí oxi,…
Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
VD: Đường, muối ăn, khí cacbonic, khí metan,…
2 Đặc điểm cấu tạo:
Đơn chất:
Kim loại: Sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định
Phi kim: Các nguyên tử liên kết với nhau theo một tật tự xác định
Hữu cơ
Đơn chất
Hợp chất Chất
Kim loại
Phi kim
Vô cơ
Trang 3 Hợp chất: Các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một trật tự nhất định
II Phân tử:
1 Khái niệm:
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
2 Phân tử khối:
Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon
Phân tử khối được tính bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử
VD: Trong phân tử natri clorua, có 1 nguyên tử natri liên kết với 1 nguyên tử clo
Phân tử khối của natri clorua = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)
III Trạng thái tồn tại
Chất có thể tồn tại ở 3 trang thái cơ bản: rắn, lỏng, khí
E Công thức hóa học:
I Công thức hóa học của đơn chất:
Đơn chất kim loại:
Trong phân tử kim loại chỉ có một nguyên tử Ký hiệu hóa học của nguyên tố được coi là công thức hóa học VD: Sắt – Fe, đồng – Cu, kẽm – Zn,…
Đơn chất phi kim:
Trong nguyên tử phi kim thường có hai hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau Công thức hóa học gồm ký hiệu hóa học và chỉ số ở dưới chân (chỉ số ở dưới chân là số nguyên tử phi kim liên kết với nhau ở trong một phân tử) VD: Khí hidro – H2, khi nito – N2, khí oxi – O2,…
Chú ý: Một số phi kim quy ước ký hiệu hóa học làm công thức hóa học VD: Lưu huỳnh – S, cacbon – C, photpho – P,…
II Công thức hóa học của hợp chất:
Công tức hóa học của hợp chất gồm ký hiệu hóa học của các nguyên tố có trong hợp chất và chỉ số ở dưới chân
Công thức hóa học tổng quát của hợp chất là: AxByCz
Trong đó:
A, B, C: ký hiệu hóa học của nguyên tố có trong hợp chất
x, y, z: là số lượng nguyên tử các nguyên tố có trong hợp chất (x, y, z N*
, nếu x, y , z = 1 thì không ghi)
III Ý nghĩa của công thức hóa học:
Mỗi công thức hóa học biểu thị cho một phân tử của một chất
Thông qua công thức hóa học ta có thể biết:
Nguyên tố cấu tạo nên chất
Số lượng nguyên tử của các nguyên tố có trong chất
Phân tử khối của chất
F Hóa trị:
I Khái niệm:
Hóa trị là con số biểu thị khả năng kiên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
Quy ước: Hóa trị của hidro là I, oxi là II
Một nguyên tố có thể có một hoặc nhiều hóa trị
II Quy tắc hóa trị:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) kia
Xét trường hợp tổng quát: A B (với hóa trị của A, B lần lượt là a, b) a x b y
Quy tắc hóa trị: a×x = b×y
Ý nghĩa của quy tắc hóa trị:
Xác định hóa trị của một nguyên tố khi biết hóa trị của một nguyên tố trong công thức hóa học
Trang 4 Lập công thức hóa học của một hợp chất khi biết hóa trị của nguyên tố
KIẾN THỨC MỞ RỘNG:
Điện tích hạt nhân:
Giả sử nguyên tử X có Z proton
Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân là Z
Số khối (A): A = Z + N
Trong đó: N: tổng số neutron
Z: trổng số protn (số điện tích hạt nhân)
Số hiệu nguyên tử (Z): là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố
Chú ý: Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số e = Z
Ký hiệu nguyên tử:
A
Z X hoặc A
Z
X
Trong đó: X: ký hiệu hóa học của nguyên tử
A: số khối
Z: số hiệu nguyên tử
Đồng vị:
Những dạng nguyên tử khác nhau của một nguyên tố hóa học có cùng điện tích hạt nhân Z nhưng số khối
A khác nhau được gọi là những đồng vị của nguyên tố đó
VD: Nguyên tố Hydro có 3 đồng vị:
Đồng vị Hydro nhẹ, kí hiệu Đồng vị này trong hạt nhân chỉ có một proton mà không có neutron chiếm 99,98% Hydro trong tự nhiên
Đồng vị Hydro nặng, kí hiệu Đồng vị này còn có tên gọi khác là Deuteri, kí hiệu là D, trong hạt nhân chỉ có một proton và một neutron, chiếm khoảng 0,016% Hydro trong tự nhiên
Đồng vị Hydro siêu nặng, kí hiệu Đồng vị này còn có tên gọi khác là Triti, kí hiệu là T, trong hạt nhân chỉ có một proton và hai neutron, chiếm % không đáng kể Hydro trong tự nhiên
Ion:
Các nguyên tử trung hòa về điện Khi nhận hoặc nhường e, nó trở thành các phần tử mang điện gọi là ion
Ion âm (anion) : M + ne M
n- VD: Cl + 1e Cl
-S + 1e -S
2- Ion dương (cation): M – ne Mn+
VD: Na – 1e Na+
Fe – 3e Fe3+
Ion được chia làm hai loại:
Ion đơn nguyên tử: là ion được tạo thành từ một nguyên tử VD: Na+
, Cl-, Fe3+, …
Ion đa nguyên tử: là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm VD: SO42-, NO3-,
NH4+,…
Trang 5MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Số proton Tên nguyên tố Ký hiệu hóa học Nguyên tử khối Hóa trị
Trang 6CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I Hiện tượng vật lý – Hiện tượng hóa học:
Là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là
chất ban đầu
(chủ yếu là các hiện tượng biến đổi trạng thái của
chất: rắn lỏng khí)
VD: hiện tượng thăng hoa , hóa rắn,…
Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất mới
II Phản ứng hóa học:
1 Định nghĩa:
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Chất ban đầu bị biến đổi chất phản ứng (chất tham gia), chất mới sinh ra là chất sản phẩm
Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chất như sau: Tên chất phản ứng tên chất sản phẩm
A + B C + D
VD: Cho natri tác dụng với nước thu được dung dịch natri hidroxit và khí hidro bay ra
Phương trình hóa học: Natri + Nước Natri hidroxit + Khí hidro
Trong quá trình xảy ra phản ứng hóa học, lượng chất tham gia giảm dần còn lượng chất sản phẩm sẽ tăng dần
2 Diễn biến của phản ứng hóa học:
Trong quá trình tham gia phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử bị thay đổi làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác
3 Điều kiện xảy ra phản ứng hóa học:
Các chất phải tiếp xúc với nhau, ngoài ra trong một số phản ứng còn cần thêm điều kiện phụ như xúc tác, nhiệt độ,…
4 Dấu hiệu:
Nhận biết dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành (màu sắc, có chất kết tủa, chất bay hơi,….)
III Định luật bảo toàn khối lượng:
1 Nội dung định luật:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng chất sản phẩm bằng tổng khối lượng chất tham gia phản ứng
Xét phản ứng: A + B C + D
Theo ĐLBTKL: mA + mB= mC + mD
2 Hệ quả:
Số nguyên tử một nguyên tố ở trước phản ứng hóa học bằng số nguyên tử nguyên tố đó sau phản ứng hóa học
Khối lượng nguyên tố trước phản ứng bằng khối lượng của nguyên số sau phản ứng
3 Áp dụng:
Cân bằng phương trình hóa học
Tính khối lượng của một chất trong phản ứng biết khi khối lượng của các chất còn lại
IV Phương trình hóa học:
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hóa học của các chất phản ứng)
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (tìm hệ số thích hợp dặt trước công thức hóa học của các chất)
Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học
VD: Viết PTHH của PƯHH sau: Natri + Nước natri hidroxit + khí hidro
Bước 1: Na + H2O NaOH + H2
Bước 2: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Bước 3: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Ý nghĩa: Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như cặp chất trong phản ứng
Trang 7CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
I Mol:
1 Khái niệm: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Con số 6.1023
được gọi là số Avogadro Ký hiệu N (hoặc NA)
2 Khối lượng mol:
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Ký hiệu: M
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có giá trị bằng nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó
3 Thể tích mol của chất khí:
Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó
1 mol bất kỳ chất khí nào trong cùng điều kiện về nhiệt đọ và áp suất đều chiếm thể tích bằng nhau Chú ý: Ở 0oC và áp suất 1 atm (điều kiện chuẩn) thì thể tích bị chiếm bởi 1 mol chất khí là 22,4 lít
II Các công thức liên giữa số mol với thể tích và khối lượng:
1 Khối lượng:
Trong đó: m: khối lượng, M: khối lượng mol, n: số mol
2 Thể tích:
Trong đó: V: thể tích chất khí
III Tỷ khối chất khí:
1 Tỷ khối của chất khí A với chất khí B:
2 Tỷ khối của chất khí A với không khí:
IV Tính toán theo công thức hóa học:
1 Bài toán 1: Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất:
Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất
Bước 2: Tính số mol mỗi nguyên tử của một nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất
VD: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của ccacs nguyên tố có trong hợp chất natri clorua (NaCl)?
HD:
Bước 1: Khối lượng mol của hợp chất: MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g\mol)
Bước 2: Số mol các nguyên tố có trong 1 mol NaCl: nNa= 1 mol, nCl= 1 mol
Bước 3: Phần trăm theo khối lượng các nguyên tố:
%mNa = = 39,3%
%mCl = 100% - 39,3% =60,7%
2 Bài toán 2: Biết thành phần các nguyên tố xác định công thức hóa học của hợp chất:
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong hợp chất
Bước 3:Lập công thức hóa học của hợp chất
VD: Một hợp chất có thành phần nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu, 20% S, 40% O Hãy xác đ ịnh công thức cấu tạo của hợp chất đó biết khối lượng mol của hợp chất là 160 g\mol
HD:
M = m n
n = V 4
V = n × 22,4
Trang 8 Bước 1: Khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất:
mCu= mO = 160 × 40% = 64 (g); mS= 160 × 20% = 32 (g)
Bước 2: Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong hợp chất:
nCu = 4 4 = 1 (mol); nO = 4 = 4 (mol); nS = = 1 (mol)
Trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, một nguyên tử S và 4 nguyên tử O
Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất:
Công thức hóa học của hợp chất là CuSO4
V Tính toán theo phương trình hóa học:
Bước 1: Viết phương trình hóa học
Bước 2: Chuyển đổi khối lượng (thể tích ) ra số mol
Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol cần tính
Bước 4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích
VD: Cho 2,7 gam nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl Sau phản ứng, thu được m gam muối nhôm clorua (AlCl3) và khí hidro Giá trị của m là?
HD:
Bước 1: Viết phương trình hóa học:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Bước 2: Tính số mol các chất:
Bước 3: Tính số mol các chất cần tìm dựa vào phản ứng hóa học:
Bước 4: Chuyển số mol chất vừa tìm được về khối lượng:
Trang 9
CHƯƠNG IV: OXI – KHÔNG KHÍ
I Oxi:
Khí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O Nguyên tử khối: 16 đvC
Công thức hóa học của đơn chất (khí) oxi: O2 Phân tử khối: 2
Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất)
Ở dạng đơn chất, oxi có nhiều trong không khí
Ở dạng hợp chất, oxi có trong nước, quặng, đất đá, cơ thể con người,…
1 Tính chất vật lý:
Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí ( ⁄ )
Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183o
C Oxi lỏng có màu xanh nhạt
2 Tính chất hóa học:
a Tác dụng với phi kim:
2H2 + O2
→ 2H2O C + O2
→ CO2 4P + 5O2
→ 2P2O5 N2 + O2
→ 2NO
S + O2
→ SO2
Oxi tác dụng được với nhiều phi kim
b Tác dụng với kim loại:
4Al + 3O2
→ 2Al2O3 2Cu + O2
→ 2CuO 2Zn + O2
→ 2ZnO 2Mg + O2
→ 2MgO 2Fe + O2
→ 2FeO 4Na + O2
→ 2Na2O
Oxi tác dụng được với nhiều kim loại (trừ Ag, Au, Pt)
c Tác dụng với hợp chất:
CO + O2
→ CO2 SO2 + O2
→ SO3 FeO + O2
→ Fe2O3 CH4 + 2O2
→ CO2 + 2H2O
C2H6O + 3O2
→ 2CO2 + 3H2O
Oxi tác dụng với nhiều hợp chất cả vô cơ và hữu cơ
Kết luận: Oxi là một đơn chất phi kim hoạt động mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao
3 Ứng dụng:
Oxi có vai trò to lớn trong đời sống và sản xuất: hô hấp, đốt cháy nhiên liệu, luyện thép, hàn cắt kim loại,…
4 Điều chế:
a Trong phòng thí nghiệm:
Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi: KMnO4, KClO3, H2O2
→ K2MnO4 + MnO2 + O2
→ 2KCl + 3O2
H2O2
→ H2 + O2 Chú ý: Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ta thu khí oxi bằng phương pháp đấy nước
b Trong công nghiệp:
Sản xuất từ không khí: Sử dụng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Sản xuất từ nước: Điện phân nước: H2O → H2 + O2
II Phản ứng hóa hợp - Phản ứng phân hủy:
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu
VD: CaO + CO2 → CaCO3
Trang 10C2H4 + H2 → C2H6
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
VD: 2KMnO4
→ K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3
→ 2KCl + 3O2
H2O2
→ H2 + O2
III Oxit:
1 Định nghĩa:
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố oxi
VD: CaO, CO, SO2, FeO, ZnO, P2O5,…
2 Công thức:
Công thức chung: MxOy Trong đó,
3 Phân loại:
Có hai loại chính:
Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit
VD: SO2 (H2SO3), P2O5 (H3PO4), SO3 (H2SO4),…
Oxit bazo: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazo
VD: Na2O (NaOH), BaO (Ba(OH)2), FeO (Fe(OH)2,…
4 Cách gọi tên:
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit VD: MgO – Magie oxit, Na2O – Natri oxit, CaO – Canxi oxit,…
Với kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxit = tên kim loại (kềm hóa trị) + oxit VD: FeO – Sắt (II) oxit, Fe2O3 – Sắt (III) oxit, …
Với phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxit = (Tiền tố chỉ số nguyên tử kim loại) Tên phi kim + (Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) oxit VD: SO2 – Lưu huỳnh dioxit, CO2 – Cacbon dioxit, P2O5 – Diphotpho pentaoxit,…
Chú ý:
Tiền tố: 1- mono, 2 – di, 3 – tri, 4 – tetra, 5 – penta,…(với tiền tố mono khi đọc tên có thể không cần đọc)
Fe3O4 – oxit sắt từ
IV Sự oxi hóa - Không khí - Sự cháy:
1 Sự oxi hóa:
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa
Chất đó có thể là đơn chất hoặc hợp chất
2 Sự cháy:
a Sự cháy:
Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
b Sự oxi hóa chậm:
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
c Điều kiện phát sinh và cách dập tắt đám cháy:
Điều kiện phát sinh:
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
Phải có đủ khí oxi cho sự cháy
Cách dập tắt đám cháy
Hạ thấp nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
Cách ly chất cháy với oxi
3 Không khí:
Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí
Thành phần gồm: 78% khí nito, 21% khí oxi, 1% các khí khác (hơi nước, khí cacbonic, khí hiếm,…)