Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý Đầu tiên trạm bơm cấp 1 bơm nước lên từ hồ Đankian qua hệ thống đolưu lượng nước thô đến bể hòa trộn phân phối trước sẽ được châm các hóa chấtphèn, vôi,
Trang 2Lâm Đồng, 4/2018
-MỤC LỤC
1 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐANKIA-SUỐI VÀNG 1
1.1 Vấn đề sử dụng nước sạch hiện nay 1
1.2 Giới thiệu nhà máy xử lí nước cấp Đankia-Suối Vàng 2
1.2.1 Vị trí, chức năng 2
1.2.2 Lịch sử hình thành 2
1.2.3 Công trình cấp nước sạch Đankia 3
1.3 Mô tả công nghệ xử lý của nhà máy 3
1.3.1 Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý 3
1.3.2 Bể hòa trộn phân phối, bể lọc 5
1.3.3 Bể lắng gia tốc 8
1.3.4 Trạm hóa chất 9
1.3.5 Trạm bơm cấp 1 10
1.3.6 Trạm bơm cấp 2 12
1.3.7 Bể lắng bùn 12
1.4 Những sự cố và giải pháp khắc phục 12
1.5 Kết luận và kiến nghị 13
1.5.1 Kết luận 13
1.5.2 Kiến nghị 14
2 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TP ĐÀ LẠT 14
2.1 Vấn đề xử lý nước thải hiện nay 14
2.2 Giới thiệu về nhà máy 15
Trang 32.2.1 Lịch sử thành lập và phát triển của nhà máy 15
2.3 Sơ đồ tổ chức và quản lý Xí nghiệp QLNT 16
2.4 Công nghệ xử lý 17
2.4.1 Sơ đồ dòng chảy 17
2.4.2 Đường nước thải 17
2.4.3 Đường bùn thải 18
2.5 Chức năng và cấu tạo của các công trình trong hệ thống xử lý 19
2.5.1 Hệ thống lưới chắn rác 19
2.5.2 Bể lắng cát 20
2.5.3 Bể Imhoff 21
2.5.4 Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học: 22
2.5.5 Bể lọc sinh học cao tải: 22
2.5.6 Bể lắng thứ cấp 24
2.5.7 Trạm bơm bùn: 25
2.5.8 Mô tơ cầu bể lắng 26
2.5.9 Van xả bùn thứ cấp 26
2.5.10 Sân phơi bùn 26
2.5.11 Hồ sinh học 27
2.5.12 Bể khử trùng bằng Clo 28
2.6 Những sự cố và cách xử lý 28
2.7 Kết luận và kiến nghị 34
2.7.1 Kết luận 34
2.7.2 Kiến nghị 35
3 CÔNG TY TNHH TM DV CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XANH .35 3.1 Giới thiệu về địa điểm 35
Trang 43.1.1 Giới thiệu chung về công ty 35
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 36
3.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty 36
3.1.4 Cơ cấu nhân lực 36
3.1.5 Một số dự án đã thực hiện 37
3.2 Giới thiệu về cán bộ hướng dẫn 37
3.3 Mục tiêu 37
3.4 Nội dung đã tham quan 38
3.4.1 Tham khảo sản phẩm của tư vấn hồ sơ môi trường và trao đổi học hỏi 38
3.4.2 Tham luận hướng nghiệp "Dịch vụ tư vấn môi trường nhu cầu và thách thức” 40
3.5 Các kỹ năng đã đạt được 43
3.6 Các kiến thức và kỹ năng có liên quan cần được trao dồi thêm 43
3.7 Góp ý để nâng cao chất lượng hoạt động tham quan thực tế 43
4 TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP ĐÀ LẠT .44
4.1 Giới thiệu về địa điểm 44
4.1.1 Giới thiệu chung 44
4.1.2 Chức năng 45
4.1.3 Nhiệm vụ 45
4.1.4 Cơ cấu tổ chức 46
4.2 Giới thiệu về cán bộ hướng dẫn 47
4.3 Mục tiêu 47
4.4 Nội dung đã tham quan 47
4.4.1 Tìm hiểu về quan trắc môi trường 47
Trang 54.4.2 Phân tích phòng thí nghiệm đảm bảo chất lượng và kiêm soát chất
lượng QA/QC 51
4.4.3 Tham quan phòng thí nghiệm 52
4.5 Khó khăn và những sự cố 58
4.6 Các kỹ năng đã đạt được 58
4.7 Các kiến thức và kỹ năng có liên quan cần được trao dồi thêm 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6MỤC LỤC HÌNH
Hình 1 Lớp MTK39 tại nhà máy xử lý nước cấp Đankia 1
Hình 2 Vị trí nhà máy xử lý nước cấp 2
Hình 3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước Đankia 4
Hình 4 Bể hòa trộn phân phối 5
Hình 5 Bể lọc 6
Hình 6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động: bể phân phối, bể lọc 7
Hình 7 Sơ đồ nguyên lý hoạt động bể lắng accelator (bể lắng gia tốc) 8
Hình 8 Một góc của bể lắng gia tốc 9
Hình 9 Bảng định lượng phèn 10
Hình 10 Trạm bơm cấp 1 11
Hình 11 Bình chống va Hình 12 Van lấy nước 11
Hình 13 Máy bơm nước sạch 12
Hình 14 Lớp MTK39 tham quan nhà máy xử lý nước thải 14
Hình 15 Vị trí nhà máy xử lý nước thải 15
Hình 16 Sơ đồ công nghệ xử lý của Nhà máy xử lý nước thải 17
Hình 17 Cấu tạo song chắn rác 19
Hình 18 Song chắn rác thủ công Hình 19 Song chắn rác bằng máy 19
Hình 20 Cấu tạo bể lắng cát 20
Hình 21 Bể lắng cát 20
Hình 22 Cấu tạo bể Imhoff 21
Hình 23 Bể Imhoff 22
Hình 24 Bể lọc sinh học cao tải 23
Hình 25 Quy trình diễn ra trong màng lọc sinh học 23
Hình 26 Hồ lắng sinh học 24
Trang 7Hình 27 Trạm bơm bùn 25
Hình 28 Sân phơi bùn 26
Hình 29 Hồ ổn định 27
Hình 30 Bể khử trùng bằng Clo 28
Hình 31 Nhóm 3 tham quan công ty TNHH TM DV Môi Trường Đô Thị Xanh 35
Hình 32 Nhóm 3 tham quan trung tâm quan trắc 44
Hình 33 Vị trí trung tâm quan trắc TN&MT TP Đà Lạt 44
Hình 34 Cơ cấu tổ chức 46
Hình 35 Quy trình hoạt động quan trắc 49
Hình 36 Biểu đồ kiểm soát thiết bị đo hiện trường 51
Hình 37 Biểu đồ kiểm soát phòng thí nghiệm 52
Hình 38 Máy đo độ ẩm và nhiệt độ 52
Hình 39 Máy đo độ ồn 53
Hình 40 Máy đo EC Hình 41 Máy đo độ đục 54
Hình 42 Máy lấy mẫu bụi 54
Hình 43 Nơi giao dịch mẫu 55
Hình 44 Tủ bảo quản mẫu 56
Hình 45 Lò phá mẫu COD Hình 46 Bình phá mẫu nito tổng 56
Hình 47 Cân phân tích Hình 48 Thiết bị phòng vi sinh 57
Hình 49 Máy quang phổ 57
Trang 81 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐANKIA-SUỐI VÀNG
Hình 1 Lớp MTK39 tại nhà máy xử lý nước cấp Đankia
Nguồn: Thầy Nguyễn Công Nguyên
Trải qua hơn 100 năm hình thành và phát triển, Đà Lạt đã trở thành trungtâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Lâm Đồng và là đô thị loại I
Đà Lạt có rất nhiều hồ tự nhiên được sử dụng để cung cấp nước cho thành phố như
hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, sau này nhu cầu sử dụng nước tăng nên nguồnchung cấp được bổ sung thêm từ hồ Chiến Thắng
Nhưng do hoạt động làm ô nhiễm môi trường nên diện tích hồ sử dụngcung cấp nước cho người dân ngày càng bi thu hẹp Hiện tại, thành phố được cungcấp nước sạch từ hồ Than Thở và Suối Vàng với công suất lớn nhất tổng cộng là
31000 m3
1.2.1 Vị trí, chức năng
Trang 9Nhà máy nước cấp Đankia nằm cách trung tâm thành phố Đà Lạt 17 km
về phía tây-bắc, được xây dựng gần hồ Đankia
Hình 2 Vị trí nhà máy xử lý nước cấp
Nguồn: Lê Kiều Phượng
1.2.2 Lịch sử hình thành
Công trình cấp nước sạch Đankia được khởi công xây dựng từ năm
1980 và hoàn thành vào năm 1984 Nhà máy này xử lý nước thô từ hồ Đankia, sau
đó bơm nước sạch đến bể chứa đồi Tùng Lâm có dung tích 5.000m3 và từ đó đếncác bể chứa có sẵn của thành phố Từ những bể này, nước sạch được cung cấp chocác khu vực của thành phố
Công trình cấp nước sạch Đankia có công nghệ và trang thiết bị hiệnđại, đã cải thiện việc cung cấp nước sạch với chất lượng tốt cho thành phố Đà Lạtvới công suất tối đa 25.000 m3/ngày cho dân số thiết kế khoảng 179.000 người Dự
án cũng chuẩn bị quỹ đất dự phòng dành cho việc mở rộng hệ thống với công suấttối đa 45.000m3/ngày cho dân số tương lai khoảng 250.000 người
1.2.3 Công trình cấp nước sạch Đankia
Bao gồm:
Trang 10- Trạm bơm nước thô với 5 tổ máy tại hồ Đankia, 1 trạm biến áp và 1 đườngống chuyển tải nước thô giữa trạm bơm nước thô đến nhà máy xử lý;
- Nhà máy xử lý nước sạch với công suất 25.000m3/ngày, đặt tại vị trí gần
bờ hồ gồm: bể trộn và phân phối, 3 bể lắng gia tốc, 6 bể lọc nhanh phổ thông(lọc hở) có mái che, 1 bể chứa nước sạch 3.000m3, trạm bơm nước sạch với 6
bể Hùng Vương, Gougal và Dinh 1) và nhánh 2 gồm 1km ống thép Ø500 và2km ống Ø300
1.3.1 Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý
Đầu tiên trạm bơm cấp 1 bơm nước lên từ hồ Đankian qua hệ thống đolưu lượng nước thô đến bể hòa trộn phân phối trước sẽ được châm các hóa chấtphèn, vôi, clo (tác dụng châm phèn, vôi để quá trình keo tụ xảy ra ở bể lắng vàchâm clo để tiêu diệt các vi sinh vật, vi khuẩn đầu vào trong nước thô) thì bể hòatrộn phân phối trước sẽ diễn ra quá trình hòa trộn hóa chất và quá trình keo tụ tạobông
Trang 11Hình 3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước Đankia
Nguồn: Nguyễn Vân Khánh
Nước từ bể hòa trộn phân phối trước được dẫn về bể lắng gia tốc, nước saulắng sẽ được dẫn tiếp đến bể hòa trộn phân phối sau, tại đây sẽ châm vôi vào đểnâng pH của nước lên 6,5-8,5 và châm clo để duy trì một lượng clo khử trùng trongđường ống Nước từ bể hòa trộn phân phối sau sẽ được dẫn về nhà lọc (nhà lọc sẽchứa các đơn nguyên sau: bể hòa trộn phân phối trước, bể hòa trộn phân phối sau và
hệ thống 6 bể lọc) Nước sau quá trình lọc sẽ được dẫn về một bể chứa nước sạch3000m3 Trạm bơm cấp 2 có chức năng sẽ bơm nước từ bể chứa này ra một bể chứalớn hơn có thể tích 5000 m3 và dẫn về mạng lưới nước thành phố Trong quá trình
xử lý, bùn ở bể lắng gia tốc và nhà lọc sẽ được dẫn xuống bể lắng bùn và được đưatrở lại hồ Đankia
Trang 121.3.2 Bể hòa trộn phân phối, bể lọc
Bể hòa trộn phân phối sau có 3 hố thu, một hố thu nước vào chỉ để dẫnnước thô, có 1 đường ống dẫn ra bể lắng, có hệ thống châm phèn Ngăn cách cáchcác hố thu là các vách ngăn để phân phối đều lượng nước Nước sau khi qua bể lắnggia tốc sẽ được dẫn về bể hòa trộn sao Do tiết kiệm diện tích đất người ta xây dựng
bể hòa trộn trước và bể hòa trộn sau liền kề nhau
Hình 4 Bể hòa trộn phân phối
Nguồn: Đặng Thị Cẩm Nhung
Nhà máy sử dụng một loại bể lọc là bể lọc nhanh có một lớp vật liệu lọc
là thạch anh Nước được phun lên từ chính giữa bể, theo nguyên tắc của trọng lựctheo phương và chiều từ trên xuống dưới thì những hạt cặn nhỏ li ti, những hạt chấtbẩn sẽ được giữ lại ở trên lớp bề mặt, còn nước sạch được thu lại ở dưới đáy bể.Trong quá trình hoạt động, sau một khoảng thời gian thì lớp bề mặt sẽ bị bịt kín bởinhững hạt chất bẩn làm hiệu quả lọc của bể sẽ giảm đi, chúng ta sẽ rửa ngược nước
và thu ở 2 máng
Trang 13Hình 5 Bể lọc
Nguồn: Phạm Ngọc Minh Trinh
Hệ thống Xen-sô đầu dò mực nước gồm có 5 con mắt lọc, người ta duytrì mực nước trong bể lọc thường ở con mắt giữa Khi mà mực nước của bể dâng lêncao đến con mắt ngắn nhất thì hiệu quả lọc nước của bể lọc sẽ giảm đi và chúng tatiến hành quá trình rửa ngược bằng cách đóng hệ thống van thu nước đầu vào vàđầu ra của bể lọc và khởi động hệ thống rửa ngược Nguyên tắc của quá trình rửangược chỉ ngược lại với quá trình lọc, lợi dụng lực của nước và không khí đi từ đáy
bể lên theo phương và chiều ngược lại của trọng lực, lớp nước đó sẽ được dẫn vềhai bể thu nước và được dẫn về một bể lắng thải Tương tự khi mà mực nước của bểrút xuống đến con mắt dài nhất thì bể hoạt động rất nhanh, sẽ kéo theo 1 lượng cátkhông tốt cho quá trình lọc
Sơ đồ nguyên lý hoạt động chung: bể phân phối, bể lọc
Nước thô được dẫn từ đường ống số 1 vào bễ hòa trộn phân phối trước,theo đường ống số 2 qua bể lắng, quá trình lắng diễn ra Sau quá trình lắng nướctheo đường ống số 3 đến bễ hòa trộn phân phối sau và theo hệ thống 2 máy phândẫn về 6 bể lọc
Trang 14Hình 6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động: bể phân phối, bể lọc
Nguồn: Nguyễn Thành Trung
Trong mặt cắt của bể lọc thì được thấy những thứ tự như sau: số 6 là hốdẫn nước vào, nước từ đầu vào bể lọc sẽ phun lên, đi ngược xuống Chiều cao củalớp vật liệu lọc của bể lọc là 1,1 m và có các kích cỡ hạt khác nhau Dưới đáy bể có
hệ thống số 9 là hệ thông thu nước đầu ra ở bể lọc và dẫn qua đường ống số 10 Có
hệ thống bơm thỏi khí được đặt trên hệ thống số 7 trên lớp cát bề mặt và hệ thốngbơm nước rửa ngược số 8 được đặt dưới đấy bể Có 2 máy thu nước, khi mà bể lọchoạt động kém thì ta cách ly bể lọc với các bể khác bằng cách đóng hệ thống vanthu nước đầu vào và đầu ra là số 6 và số 9 Sau đó tiến hành khởi động hệ thống số
7 là hệ thống bơm thổi gió (trong 5 phút), nó sẽ sử dụng lực của không khí để xáotrộn lớp cát bề mặt lên, tiếp theo hệ thống bơm số 8 được khởi động và lực củanước sẽ đưa những chất bẫn đã được tách liên kết ra với những hạt cát lên trên bềmặt (giai đoạn này được tiến hành trong 10 phút) Tắt hệ thống bơm thổi gió đi chỉ
sử dụng hệ thông bơm nước rửa ngược số 8 (diễn ra trong vòng 10 phút) và hệthống số 8 sẽ đưa toàn bộ những chất bẩn lên 2 máy thu nước rửa ngược
Để duy trì hoạt động tốt thì chúng ta tự tiến hành rửa 1 ngày 1 lần ở tất cả các bể
Trang 151.3.3 Bể lắng gia tốc
Bể lắng Accelator là một loại bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, có hìnhdạng và cấu tạo bên ngoài như là một cái bể lắng đứng
Hình 7 Sơ đồ nguyên lý hoạt động bể lắng Accelator (bể lắng gia tốc)
Nguồn: Nguyễn Vân Khánh
Nước từ bể hòa trộn và phân phối đã được châm các hóa chất phèn, vôithì các hóa chất này sẽ giúp cho quá trình keo tụ tạo bông xảy ra ở trong nước và nóxảy ra đồng thời ở vùng số 2 Trong hệ thống accelator người ta đặt hệ thống cánhkhuấy với vận tốc 3,8 vòng/phút và dưới tác dụng của cánh khuấy đó thì quá trìnhkeo tụ tạo bông xảy ra, những hạt bông cặn có kích thước lớn sẽ lắng dưới đáy bể;những hạt bông cặn có kích thước nhỏ hơn sẽ theo chuyển động của dòng nước điqua khe băng và tiến lên vùng thứ 4 là vùng thứ cấp
Trang 16mà sự chuyển động của những hạt phía dưới lên trên theo phương và chiều thẳngđứng thì nó va chạm vào những đám mây bùn, phản lực quay ngược lại, chúng vachạm vào nhau vô tình hình thành quá trình tạo bông lần nữa nên quá trình lắng tiếptục xảy ra Những hạt cặn rất nhỏ đi qua được lớp bông cặn thì lớp nước bên trên rấttrong, phía dưới là 1 đám bùn Nước sau quá trình lắng được dẫn qua máng thu số 6
và dẫn về bễ hòa trộn phân phối sau Đặt 2 hệ thống thu bùn lưng, có 4 cửa thu bùnlưng và một hệ thống thu bùn đáy ở dưới đáy bể
1.3.4 Trạm hóa chất
Trạm hóa chất là nơi chứ kho hóa chất, phía trên là kho chứa phèn nhôm,vôi bột; bên tay trái là kho chứa clo và các phòng chứa các bơm định lượng
Trang 17Hình 9 Bảng định lượng phèn
Nguồn: Nguyễn Vân Khánh
Phèn nhôm, vôi bột mua về ở dạng khô được chứa trên kho và trong 1kho sẽ có bể hòa trộn Chúng ta dùng lượng hóa chất khô hòa trộn vào nước, có hệthống cánh khuấy để đánh tan nó ra Có 2 bể vôi và 2 bể phèn, mỗi lần sử dụng 1
+ Hệ thống bình chống va có tác dụng trong quá trình hoạt động khi xảy ranhững sự cố như mất điện đột ngột thì áp xuất của nước được dẫn lên khu xử lý sẽ
Trang 18dồn ngược lại rất lớn, gây nức vỡ đường ống, gây cháy nổ máy bơm, giảm ma sátcủa nước khi nước dồn ngược lại.
+ Bình hút chân không có tác dụng mòi nước khi bơm, vào mùa nắng lưulượng nước sẽ giảm thấp đi, nước không tự động tràn vào cửa thu nước, lưu lượctràn vào ít không đủ lưu lượng cho máy bơm hoạt động hết công xuất
+ Van điều chỉnh 4 cửa thu nước có cao độ khác nhau
+ Lưới chắn rác được hiệu chỉnh bằng tay quay
Hình 10 Trạm bơm cấp 1
Nguồn: Võ Nguyễn Thành An
Hình 11 Bình chống va Hình 12 Van lấy nước
Nguồn: Võ Nguyễn Thành An
Trang 191.3.6 Trạm bơm cấp 2
Nước từ bể lọc sẽ được chứa vào bể có dung tích 3000m3, trạm bơm cấp 2
có nhiệm vụ bơm nước từ trong bể đó ra đài chứa nước ở Tùng Lâm dung tích5000m3, từ đài chứ nước sẽ tràn về mạng lưới phân bố nước của thành phố
Trong trạm bơm cấp 2 có 2 gian:
+ Gian 1: chứa 4 tổ máy bơm nước sạch, công suất của mỗi máy là 420m3/h, 3máy hoạt động, 1 máy dự phòng
+ Gian 2 chứa các hệ thống sau: hệ thống bơm nước rửa ngược, hệ thống bơmthổi gió, hệ thống tăng áp khí clo sử dụng cho quá trình hóa lỏng khí clo và hệthống bơm sinh hoạt dùng trong sinh hoạt của nhà máy
Hình 13 Máy bơm nước sạch
Nguồn: Võ Nguyễn Thành An
1.3.7 Bể lắng bùn
Bùn sinh ra từ bể lắng và lúc rửa ngược ở bể lọc Có cấu tạo đơn giản là
2 bể lắng ngang, lớp nước mặt sẽ được xả lại hồ Nước xả lại hồ sẽ được kiểm trakhông gây ô nhiễm cho hồ Lượng bùn thì được xử lý theo định kì hàng năm
Hệ thống hoạt động đều có những trục trặc nhất định: phải duy trìlượng bùn cung cấp vào và lượng bùn thải ra sao cho nó cân bằng, nên người ta
Trang 20thường vận hành bằng cách quan sát, khi lớp nước bên ngoài thoát ra chứa rất nhiềucặn chứng tỏ lượng bùn trong bể rất nhiều chúng ta phải tiến hành xả bùn và hàngngày quá trình xả bùn lưng và xả bùn đáy được duy trì tùy theo độ đục ban đầu củanước, nếu độ đục ban đầu từ 50-100 NTU thì quá trình xả bùn diễn ra 1 ngày ít nhất
2 lần, còn nếu độ đục từ 20-50 NTU thì chỉ cần tiến hành xả bùn 1 lần Mỗi lần xảbùn tiến hành trong vòng 15 phút thì nó duy trì hoạt động ổn định của bể
Sau khi khởi động bơm nước không lên nguyên nhân có thể do trongbơm và ống hút còn khí, van hút bị nghẹt, động cơ điện quay ngược, có thể xử lýbằng cách ngương bơm xả khí, kiểm tra làm sạch sửa chữa,
Sự cố cúp điện đột ngột, tăng NTU đột ngột sau mưa nhưng chưa kịphiệu chỉnh hệ thống gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước đầu ra
1.5.1 Kết luận
Qua buổi tham quan ở nhà máy xử lý nước cấp đã học hỏi thêm được:
Về kiến thức:
- Hiểu cụ thể các nguyên tắc xử lý của từng hệ thống
- Quan sát hình dạng, cấu tạo của hệ thống ngoài thực tế
- Hình dung một số công việc phải làm với chuyên ngành công nghệ
- Biết được một số khó khăn, sự cố khi vận hành hệ thống
- Tiếp thu những kiến thức mới mà ở trường chưa được học
- Làm thực tế và khi học có nhiều điều khác biệt
Về kỹ năng:
- Kỹ năng sắp xếp thời gian, công việc, đến đúng hẹn
- Kỹ năng đặt câu hỏi, ghi chép thông tin một cách thông minh và cóchọn lọc
- Tạo dựng mối quan hệ
- Biết cách tự chăm lo cho bản thân, không đùa giỡn ở nơi nguy hiểm
- Kỹ năng làm việc nhóm, biết nhường nhịn, giúp đỡ và lắng nghe
Trang 211.5.2 Kiến nghị
- Nên có loa cầm tay để việc truyền đạt của cán bộ hướng dẫn đếnsinh viên được dễ dàng
- Sinh viên tham quan đông nên có 2 cán bộ hướng dẫn để sinh viên
có thể hiểu kỹ hơn, được giải đáp thắc mắc nhiều hơn
2 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TP ĐÀ LẠT
Hình 14 Lớp MTK39 tham quan nhà máy xử lý nước thải
Nguồn: Nguyễn Thành Trung
Nước thải được đưa về nhà máy xử lý nước thải là nước được thải bỏsau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩyrửa, vệ sinh cá nhân, nhà vệ sinh… của khoảng 7.400 căn hộ trong khu vựctrung tâm thành phố Ngoài ra còn có nước thải từ lò mổ, bệnh viện và một số cơ
sở sản xuất khác
Nước thải sinh hoạt này chủ yếu chứa chất hữu cơ hòa tan(BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (N, P), các cặn lơ lửng (SS) và các vi trùng
Trang 22gây bệnh (E.coli, Coliform ) làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môitrường sống của động thực vật….
2.2.1 Lịch sử thành lập và phát triển của nhà máy
Hệ thống xử lý nước thải tập trung là một hạng mục thuộc Dự án Vệ sinhthành phố Đà Lạt, thực hiện theo hiệp định ký kết năm 2000 giữa Chính phủĐan Mạch và Việt Nam Được khởi công xây dựng từ 26/03/2003 hoàn thành vàđưa vào hoạt động 10/12/2005 Từ 04/2007 Hệ thống xử lý nước thải tập trungtách ra và là thành viên trực thuộc Công ty TNHH Cấp thoát nước Lâm Đồngđồng thời đổi tên thành Xí nghiệp quản lý nước thải Đà Lạt
2.2.2 Vị trí
Hình 15 Vị trí nhà máy xử lý nước thải
Nguồn: Lê Kiều Phượng
Nhà máy xử lý nước thải được bố trí cách thành phố Đà Lạt 3 km Khu đấtxây dựng nhà máy, trước đây sử dụng cho hoạt động canh tác nông nghiệp, có nơi
có độ dốc thoải nhưng có nơi có độ dốc cao Độ dốc của mặt bằng xây dựng thuậnlợi cho dòng chảy thủy lực trong nhà máy Địa chỉ đường Kim Đồng, Phường 6, ĐàLạt
Trang 232.2.3 Chức năng
Nhà máy xử lý nước thải (NMXL) là mắt xích cuối cùng của chuỗi cáccông trình nước thải của thành phố Đàlạt với công suất 7.400m3/ngày đêm Chứcnăng của NMXL là bảo đảm toàn bộ nước thải thô đã được thu được xử lý đạt yêucầu trước khi đổ vào suối Cam Ly Nước đã được xử lý từ nhà máy thoát ra hạ lưusuối Camly đạt tiêu chuẩn loại B theo QC 14:2008 BTNMT
Ban Giám Đốc
Phòng Tài Vụ Tổng Hợp (Bảo vệ, văn Phòng Kế Hoạch-KT
thư, Phòng thí nghiệm, tạp vụ, tài xế)
Tổ vận hành
Tổ công nghệ
Tổ vệ sinh công nghiệp
Tổ bảo trì, thi côngĐội Kiểm
tra quy chế
Trang 242.4.1 Sơ đồ dòng chảy
Hình 16 Sơ đồ công nghệ xử lý của Nhà máy xử lý nước thải
Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải
2.4.2 Đường nước thải
Địa hình Đà Lạt dốc nên vận dụng tự chảy để tiết kiệm điện năng Trướchoặc sau nhà mỗi hộ dân sẽ có hộp nối từng nhà khoảng 10-15 hộp nối từng nhà sẽđưa ra những ICHC chuyển hướng, từ ICHC chuyển hướng sẽ đưa ra tuyến ốngchính, Tới những độ sâu từ 7-8m có 7 trạm bơm nâng, nâng lên để nước chảy tiếpđến trạm bơm chính đặt ở đường Nguyễn Thị Định (vị trí thấp nhất của hệ thống).Sau đó, từ trạm bơm chính sẽ được bơm áp lực lên đầu đường Kim Đồng, nước tựchảy đi vào nhà máy xử lý Đầu tiên sẽ qua song chắn rác thô, song chắn rác tinh.Tiếp đến qua bể lắng cát, ở bể lắng cát chức năng chính là để lắng cát và các hạt
Trang 25kích thước lớn nên vận tốc dòng chảy ở đây phải nhanh 0,3m/s (nếu chậm chất rắn
lơ lửng sẽ sa lắng ở đây, có quá trình phân hủy tạo ra mùi hôi) Tiếp tục quy trình sẽqua bể lắng 2 vỏ, ở bể lắng 2 vỏ chức năng chính là trên lắng, dưới phân hủy kỵ khí.Qua bể lọc sinh học cao tải hiếu khí, lớp vật liệu lọc làm bằng plastic vi sinh vậthiếu khí sẽ bám dính trên đó, nước thải được tưới qua đó, vi sinh vật lấy chất dinhdưỡng từ trong nước thải và oxi từ trong không khí, từ đó tăng sinh khối lên giúpđầu ra đạt tiêu chuẩn Dần dần lớp bám phía trong không lấy được chất dinh dưỡng
và oxi nên nó sẽ chết và bong tróc từng mảng ra Qua 2 bể lắng thứ cấp, chức năngcủa 2 bể lắng thứ cấp là để lấy toàn bộ lượng vi sinh vật bong tróc từ 2 bể lọc caotải hiếu khí Sau đó toàn bộ lượng nước được đưa ra hồ để lắng để ổng định và khửtrùng bằng clo
2.4.3 Đường bùn thải
Đường bùn tách ra từ quá trình thu bùn từ đáy bể Imhoff, nước rút từ sânphơi bùn, lượng nước bùn này được đưa về trạm bơm bùn tuần hoàn và đưa về khâuđầu tiên và được xử lí
Đường nước bùn thải còn được thu gom từ chính các công đoạn xử lí nướcthải như:
+ Nước bùn tách ra từ cát (bể lắng cát) sẽ tự chảy đến trạm bơm tuần hoàn bùn
và được bơm ngược về ngăn chắn rác
+ Nước bùn tách ra từ bể lọc sinh học (nước tách ra từ bùn, váng bọt…).Tuynhiên lượng nước bùn tách ra từ quá trình này rất ít
+ Nước thải thô từ khu nhà điều hành, khu văn phòng Tất cả nước thải nàyđược đưa về trạm bơm tuần hoàn bùn và đưa ngược về bước đầu tiên, ngănchắn rác và tiếp tục được xử lí
2.5.1 Hệ thống lưới chắn rác
Lưới chắn rác dựa trên phương pháp xử lý cơ - lý học để loại bỏ cácchất không tan và một phần các chất dạng keo trong nước thải Các chất thô như
Trang 26que, củi, giấy, giẻ… được giữ lại Nó có tác dụng bảo vệ hệ thống bơm, van,đường ống, và các công trình phía sau.
Hình 17 Cấu tạo song chắn rác
Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải
Hình 18 Song chắn rác thủ công Hình 19 Song chắn rác bằng máy
Nguồn: Lê Kiều Phượng
2.5.2 Bể lắng cát
Trong nước thải thường chứa nhiều các tạp chất vô cơ không hòa tan cóvận tốc lắng chìm cao, đường kính lớn hơn 0,1mm như cát, sỏi, xỉ…Các tạp chất
Nơi nhậnSong chắn rác
Trang 27này sẽ làm tắc nghẽn đường nước và tăng mức độ bào mòn trong các bộ phậnchuyển động quay, các ống các van…
Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các hạt không phân huỷ này, bảo vệ cácthiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống,kênh mương dẫn… giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ quá nhiềucát
Trang 28Từ ngăn sạn cát, nước thải được chuyển đến ngăn phân phối bố trí trước bể Imhoff.Ngăn phân phối được chia thành ba phần Phần hở ở giữa gồm có các tấm tràn chiadòng chảy cho hai hố van bên cạnh Hai hố van mỗi hố chưa bốn van để có thể chuyểntùy ý dòng chảy đến các bộ phận khác nhau của bể Imhoff
Vận hành: thường xuyên làm sạch thành bêtông Đảm bảo sạch sẽ khô ráo ở 2 hố van
Chức năng bể Imhoff:
Chức năng của bể này là loại bỏ các tạp chất lơ lưng còn lại trong nước thải sau khi
đã qua các công trình xử lý trước đó Việc xây dựng các bể Imhoff đặc biệt này có 2mục đích:
Lắng sơ cấp bằng cách để chất thải lắng xuống trong ngăn bên trên
Ổn định chất lắng (bùn) từ bên trên qua quy trình phân hủy kỵ khí trongngăn bên dưới
Dự kiến lượng BOD sẽ giảm khoảng 35% và lượng chất rắn lơ lửng (SS) sẽgiảm 65% qua quy trình diễn ra trong bể
Hình 22 Cấu tạo bể Imhoff
Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải
Trang 29Hình 23 Bể Imhoff
Nguồn: Võ Nguyễn Thành An
2.5.4 Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học:
Ngăn phân phối để đưa nứơc từ bể Imhoff vào bể lọc, đựơc xây dựng hởbằng bêtông với kích thước 4,3x3,5m Ngăn gồm có:
Đường ống vào từ bể Imhoff
Đường ống vào từ trạm bơm tuần hoàn
Đường ống ra đến bể lọc nhỏ giọt
Ống tràn ra mương thoát nước mưa
2.5.5 Bể lọc sinh học cao tải:
Bể lọc sinh học nhỏ giọt là một hệ thống xử lý hiếu khí lợi dụng các visinh vật bám vào môi trường lọc và phân huỷ các chất hữu cơ để loại bỏ các chấthữu cơ ra khỏi nước thải
Trang 30Cấu tạo: Hệ thống cần phân phối nước làm bằng dàn ống tự quay Hệ thốnggồm ống đứng dẫn nước vào đặt ở tâm bể, đỉnh ống lắp khớp quay hình cầu đưanước ra 4 ống nhánh đặt nằm ngang song song với bán kính bể Trên ống nhánh lắpvòi phun nước xuống mặt bể lọc Áp lực của các vòi nước biến thành lực làm chodàn ống nhánh quay quanh trục.
Hình 24 Bể lọc sinh học cao tải
Nguồn: Phạm Ngọc Minh Trinh
Vật liệu lọc được sử dụng là những khối nhựa plastic dạng tổ ong Vậtliệu lọc sử dụng hiện nay là “ lọc với tải trọng thủy lực cao”
Hình 25 Quy trình diễn ra trong màng lọc sinh học
Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải
Trang 31Quạt cấp khí: Để đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy cho quà trình xử lý hiếukhí trong bể lọc sinh học, người ta bố trí 2 quạt thổi khí ở đáy bể, công suất 5000
m3/h, hoạt động 24/24
2.5.6 Bể lắng thứ cấp
Hố van liên thông: nằm trước bể lắng, van liên thông vận chuyển và cânđối nước thải đã qua xử lý sinh học tới bể lắng trong hố van người ta có thể đóngnước chảy vào bể lắng (để bảo trì bể lắng) Van liên thông cũng có thể được dùngtrong việc điều hòa lưu lượng tới bể lắng
Chức năng bể lắng thứ cấp là lắng cặn bùn (màng vi sinh vật) được hình thành vàbong tróc trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí ở bể lọc sinh học cao tải, làmtrong nước thải trước khi xả nước đến các hồ sinh học
Hình 26 Hồ lắng sinh học
Nguồn: Lê Kiều Phượng
Trang 32Cấu tạo: Bể lắng thứ cấp được xây dựng hình tròn với thiết bị gạt bùnvận hành bằng cơ ở đáy bể và mặt bể để thu gom bùn và váng bọt.Trung tâm của bểlắng xây dựng đường ống dẫn nước vào, hố nước vào và hố tập trung bùn ở đáy bể.Máng nước thải có vị trí sát tường của bể lắng.
Nước tách từ sân phơi bùn,
Nước xả vệ sinh từ ngăn lắng cát:
Chất thải thô khu văn phòng
Hai bơm chìm điều khiển bằng công tắc đóng mở, bơm nước trở về ngănlắng 1,2 của bể lắng hai vỏ bơm sẽ luân phiên khởi động và được điều khiển bằng 3công tắc phao với các chức năng sau:dừng khi mực bùn thấp, khởi động khi mựcbùn cao, và mức báo động tín hiệu báo động được chuyển đến bảng điều khiểnchính Mực cao khởi động phải dưới đường ống thoát nước dưới sân phơi bùn
Trang 33
2.5.8 Mô tơ cầu bể lắng
Mỗi bể lắng được lắp đặt bộ phận cào (cơ khí) để cào bùn dưới đáy vàváng bọt nổi trên mặt Vận hành ở chế độ tự động, nhân viên vận hành phải thườngxuyên kiểm tra tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ của thân máy động cơ (<700C) 2h/lần.Cho dừng vận hành, báo tổ bảo trì sửa chữa nếu phát hiện bất thường
Nguồn: Lê Kiều Phượng
Cấu tạo, thông số thiết kế: Trong nhà máy xây dựng 2 sân phơi bùn, cótổng diện tích 4000 m2, mỗi sân có 10 ô hình chữ nhật, mỗi ô có 2 ngăn xả bùn đượcphân phối bởi đường ống trên thành mỗi ô Bên dưới sân phơi phơi bùn là hệ thốngthu nước tách bùn