Chức năng và cấu tạo của các công trình trong hệ thống xử lý

Một phần của tài liệu Báo cáo tham quan thực tế (Trang 25 - 35)

2. NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TP ĐÀ LẠT

2.5. Chức năng và cấu tạo của các công trình trong hệ thống xử lý

Lưới chắn rác dựa trên phương pháp xử lý cơ - lý học để loại bỏ các chất không tan và một phần các chất dạng keo trong nước thải. Các chất thô như

que, củi, giấy, giẻ… được giữ lại. Nó có tác dụng bảo vệ hệ thống bơm, van, đường ống, và các công trình phía sau.

Hình 17. Cấu tạo song chắn rác

Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải

Hình 18. Song chắn rác thủ công Hình 19. Song chắn rác bằng máy

Nguồn: Lê Kiều Phượng 2.5.2. Bể lắng cát

Trong nước thải thường chứa nhiều các tạp chất vô cơ không hòa tan có vận tốc lắng chìm cao, đường kính lớn hơn 0,1mm như cát, sỏi, xỉ…Các tạp chất

Nơi nhận Song chắn rác

này sẽ làm tắc nghẽn đường nước và tăng mức độ bào mòn trong các bộ phận chuyển động quay, các ống các van…

Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các hạt không phân huỷ này, bảo vệ các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênh mương dẫn… giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ quá nhiều cát.

Hình 20. Cấu tạo bể lắng cát

Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải

Hình 21. Bể lắng cát

Nguồn: Lê Kiều Phượng

2.5.3. Bể Imhoff

 Ngăn phân phối

Từ ngăn sạn cát, nước thải được chuyển đến ngăn phân phối bố trí trước bể Imhoff.

Ngăn phân phối được chia thành ba phần. Phần hở ở giữa gồm có các tấm tràn chia dòng chảy cho hai hố van bên cạnh. Hai hố van mỗi hố chưa bốn van để có thể chuyển tùy ý dòng chảy đến các bộ phận khác nhau của bể Imhoff.

Vận hành: thường xuyên làm sạch thành bêtông. Đảm bảo sạch sẽ khô ráo ở 2 hố van.

 Chức năng bể Imhoff:

Chức năng của bể này là loại bỏ các tạp chất lơ lưng còn lại trong nước thải sau khi đã qua các công trình xử lý trước đó. Việc xây dựng các bể Imhoff đặc biệt này có 2 mục đích:

 Lắng sơ cấp bằng cách để chất thải lắng xuống trong ngăn bên trên.

 Ổn định chất lắng (bùn) từ bên trên qua quy trình phân hủy kỵ khí trong ngăn bên dưới.

Dự kiến lượng BOD sẽ giảm khoảng 35% và lượng chất rắn lơ lửng (SS) sẽ giảm 65% qua quy trình diễn ra trong bể.

Hình 22. Cấu tạo bể Imhoff

Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải

Hình 23. Bể Imhoff

Nguồn: Võ Nguyễn Thành An 2.5.4. Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học:

Ngăn phân phối để đưa nứơc từ bể Imhoff vào bể lọc, đựơc xây dựng hở bằng bêtông với kích thước 4,3x3,5m. Ngăn gồm có:

 Đường ống vào từ bể Imhoff

 Đường ống vào từ trạm bơm tuần hoàn

 Đường ống ra đến bể lọc nhỏ giọt

 Ống tràn ra mương thoát nước mưa

2.5.5. Bể lọc sinh học cao tải:

Bể lọc sinh học nhỏ giọt là một hệ thống xử lý hiếu khí lợi dụng các vi sinh vật bám vào môi trường lọc và phân huỷ các chất hữu cơ để loại bỏ các chất hữu cơ ra khỏi nước thải.

Cấu tạo: Hệ thống cần phân phối nước làm bằng dàn ống tự quay. Hệ thống gồm ống đứng dẫn nước vào đặt ở tâm bể, đỉnh ống lắp khớp quay hình cầu đưa nước ra 4 ống nhánh đặt nằm ngang song song với bán kính bể. Trên ống nhánh lắp vòi phun nước xuống mặt bể lọc. Áp lực của các vòi nước biến thành lực làm cho dàn ống nhánh quay quanh trục.

Hình 24. Bể lọc sinh học cao tải

Nguồn: Phạm Ngọc Minh Trinh Vật liệu lọc được sử dụng là những khối nhựa plastic dạng tổ ong. Vật liệu lọc sử dụng hiện nay là “ lọc với tải trọng thủy lực cao”.

Hình 25. Quy trình diễn ra trong màng lọc sinh học

Nguồn: Tài liệu của nhà máy sử lý nước thải

Hiếu khí

Kỵ khí

O2 CO2 Chất hu cơ Chất vô cơ Không khí

Nước thải

Màng sinh học

Vẫt liệu lọc sinh học

Quạt cấp khí: Để đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy cho quà trình xử lý hiếu khí trong bể lọc sinh học, người ta bố trí 2 quạt thổi khí ở đáy bể, công suất 5000 m3/h, hoạt động 24/24.

2.5.6. Bể lắng thứ cấp

Hố van liên thông: nằm trước bể lắng, van liên thông vận chuyển và cân đối nước thải đã qua xử lý sinh học tới bể lắng. trong hố van người ta có thể đóng nước chảy vào bể lắng (để bảo trì bể lắng). Van liên thông cũng có thể được dùng trong việc điều hòa lưu lượng tới bể lắng.

Chức năng bể lắng thứ cấp là lắng cặn bùn (màng vi sinh vật) được hình thành và bong tróc trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí ở bể lọc sinh học cao tải, làm trong nước thải trước khi xả nước đến các hồ sinh học.

Hình 26. Hồ lắng sinh học

Nguồn: Lê Kiều Phượng

Cấu tạo: Bể lắng thứ cấp được xây dựng hình tròn với thiết bị gạt bùn vận hành bằng cơ ở đáy bể và mặt bể để thu gom bùn và váng bọt.Trung tâm của bể lắng xây dựng đường ống dẫn nước vào, hố nước vào và hố tập trung bùn ở đáy bể.

Máng nước thải có vị trí sát tường của bể lắng.

Hình 27. Trạm bơm bùn

Nguồn: Lê Kiều Phượng 2.5.7. Trạm bơm bùn:

Những dòng chảy sau đây đi vào bơm bùn:

 Bùn đáy và váng bọt của bể lắng thứ cấp;

 Nước tách từ sân phơi bùn,

 Nước xả vệ sinh từ ngăn lắng cát:

 Chất thải thô khu văn phòng.

Hai bơm chìm điều khiển bằng công tắc đóng mở, bơm nước trở về ngăn lắng 1,2 của bể lắng hai vỏ. bơm sẽ luân phiên khởi động và được điều khiển bằng 3 công tắc phao với các chức năng sau:dừng khi mực bùn thấp, khởi động khi mực bùn cao, và mức báo động. tín hiệu báo động được chuyển đến bảng điều khiển chính. Mực cao khởi động phải dưới đường ống thoát nước dưới sân phơi bùn.

.

2.5.8. Mô tơ cầu bể lắng

Mỗi bể lắng được lắp đặt bộ phận cào (cơ khí) để cào bùn dưới đáy và váng bọt nổi trên mặt. Vận hành ở chế độ tự động, nhân viên vận hành phải thường xuyên kiểm tra tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ của thân máy động cơ (<700C) 2h/lần.

Cho dừng vận hành, báo tổ bảo trì sửa chữa nếu phát hiện bất thường.

2.5.9. Van xả bùn thứ cấp

Lượng bùn qua ống dẫn bùn được điều khiển bằng cách đóng/ mở van hoạt động bằng khí nén. Thời gian đóng/ mở sẽ từ 3 đến 30 phút, và thời gian mở từ 30 giây đến 5 phút. Trong tình trạng khẩn cấp khi mất điện van sẽ được đóng lại bằng lò so.

2.5.10. Sân phơi bùn

Chức năng: Sân phơi bùn có chức năng làm khô bùn được xả ra từ bể Imhoff.

Hình 28. Sân phơi bùn

Nguồn: Lê Kiều Phượng Cấu tạo, thông số thiết kế: Trong nhà máy xây dựng 2 sân phơi bùn, có tổng diện tích 4000 m2, mỗi sân có 10 ô hình chữ nhật, mỗi ô có 2 ngăn xả bùn được phân phối bởi đường ống trên thành mỗi ô. Bên dưới sân phơi phơi bùn là hệ thống thu nước tách bùn.

Bùn khô hiện đang được nghiên cứu ủ phân vi sinh kết hợp với bèo thu được từ hồ sinh học.

2.5.11. Hồ sinh học

Chức năng: Hồ có chức năng làm sạch vi khuẩn gây bệnh (trực khuẩn đường ruột …) còn lại trong nước đã qua xử lý và làm sạch một phần nào các chất hữu cơ chưa được xử lý hết (như nitơ, photpho…).

Hình 29. Hồ ổn định

Nguồn: Lê Kiều Phượng

2.5.12. Bể khử trùng bằng Clo

Chức năng: Công trình cuối cùng trong hệ thống, giúp khử trùng trước khi thải vào suối Cam Ly.

Hình 30. Bể khử trùng bằng Clo

Một phần của tài liệu Báo cáo tham quan thực tế (Trang 25 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(67 trang)
w