Những sự cố và cách xử lý

Một phần của tài liệu Báo cáo tham quan thực tế (Trang 35 - 41)

2. NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TP ĐÀ LẠT

2.6. Những sự cố và cách xử lý

Quan sát sự cố Xử lý

Hệ thống lưới chắn rác Loại bỏ rác chắn không được tốt

Tăng tần suất dọn bỏ rác

Sự cố tràn nước Thứ tự ưu tiên như sau: mở van xả bypass, cào rác cho sạch trên lưới chắn, nhận báo động, đóng van xả bypass. Lưu ý: khi mực nước trong ngăn lưới chắn thấp hơn cảm biến số 1 thì

mới nhận báo động được.

Bể lắng cát Lắng cát kém Kiểm tra lưu lượng trong bể lắng. Lưu lượng phải là khoảng 0,3m/giây.

Lượng cát sạn lớn hơn sẽ được quan sát ở các bộ phận xử lý sau này.

Khối lượng chất hữu cơ lắng nhiều

Kiểm tra lưu lượng trong bể lắng. Lưu lượng phải là khoảng 0,3m/s.

Tăng lưu lượng chảy qua bể.

Có mùi Kiểm tra thời gian cát sạn

lưu lại trong bể.

Kiểm tra hàm lượng chất hữu cơ trong cát sạn.

Tăng cường tần suất xả dọn bể.

Khe thông hơi

“Nổi bọt” Phải cố gắng mọi cách để

ngăn ngừa tình trạng nổi bọt bởi vì đôi khi sau khi sự cố đã xảy ra sẽ khó khắc phục.

Đôi khi khuấy trộn khe thông hơi bằng một vòi nước hay cây sào cũng có tác dụng.

Cho bể nghĩ ít ngày đôi khi cũng cải thiện đựơc tình

hình.

Mùi hôi Mùi hôi nhiều chứng tỏ mức phân huỷ đang xảy ra cao. Mùi hôi có thể là giai đoạn đầu trước khi nổi bọt.

Ngăn lắng Lắng SS kém Lưu lựơng – Tải lựơng nứơc bề mặt

Nếu tải lựơng nước bề mặt quá cao, mức độ lắng chìm SS có thể bị giảm.

Lưu lựơng nứơc cao trong ngăn lắng trong trường hợp xấu nhất có thể tạo khuấy động bùn cặn đã lắng và cuốn chúng vào dòng chảy lại.

Bọt khí hơi trong nứơc trong ngăn lắng có thể làm chất lơ lửng không lắng chìm được trong vùng lắng bùn.

Ngăn phân hủy

“Nổi bọt” Điều kiện acid có thể do tải lựơng hữu cơ mang đến ngăn phân huỷ cao, tải lựơng đột biến.

Nhiệt độ Nhiệt độ tăng cao nhất thời

có thể tạo sự chuyển hoá vi khuẩn cao( giai đoạn log) tạo nổi bọt.

Bùn cặn loãng trong Lượng bùn cặn ít ở đường

đường ống ra và trong đường ống dẫn bùn tới sân phơi bùn

ống nước ra có thể do nhiều hiện tượng: bùn rút xuống không đều quanh đường ống ra hoặc do bùn cặn bị nén quá cao hay do tốc độ hút bùn ra quá cao Bùn cặn đặc Nếu hàm lựơng SS trong

bùn cặn quá cao, nó có thể gây tắc đừơng ống

Xịt vòi nứơc mạnh quanh đường ống ra để pha loãng bùn cặn

Khí hơi sinh ra từ bùn cặn

Lượng khí sinh ra trong bùn cặn nhiều và có thể làm giảm bớt sức chảy theo trọng lực trong đường ống

Bể lọc sinh học cao tải

Phân phối nứơc thải tới bể lọc nhỏ giọt không có kết quả tốt

Kiểm tra lưu lựơng trong hố

Kiểm tra tấm chắn tràn trong hố, nếu chúng không cùng một độ cao thì phải điều chỉnh

Dòng nước chảy vào bất thường

Kiểm tra dòng nước vào Kiểm tra bơm bùn cặn Kiểm tra bơm tuần hoàn Lưu lựơng nước vào bể

lọc nhỏ giọt không có kết

Kiểm tra hố phân phối

quả tốt

Công đoạn xử lý trước không đạt yêu cầu

Kiểm tra chức năng của:

lưới chắn, bể lắng cát, bể Imhoff và hố phân phối.

Lượng bùn cặn trong hố phân phối cao

Vệ sinh hố phân phối thường xuyên hơn

Tải lượng nước bề mặt quá thấp

Tăng cường luân chuyển nước, tải lượng nước bề mặt phải tối thiểu là 0.8 m3/m2h

Tải lượng hữu cơ quá cao

Do tải lựơng hữu cơ cao phát triển vi khuẩn trong màng sinh vật có thể đạt tới mức quá cao đến nỗi bề mặt lớp lọc bị tắt

Bằng cách giảm bớt tải lựơng hữu cơ với mức luân chuyển nước cao hơn vận hành bình thường có thể đạt được

Quy trình xử lý trước không đạt yêu cầu

Kiểm tra chức năng của:

lưới chắn, bể lắng cát và bể Imhoff

Các phương pháp khác có thể áp dụng đựơc: mở bề mặt lớp lọc bằng cào hay các thiết bị phù hợp khác, cho ngưng cần phân phối nước và xịt nứơc áp lực mạnh lên bề mặt ở khu vực

nước bị tắt Ruồi bể lọc phát triển do

có các khu vực bề mặt lớp lọc không sạch do không được xịt ướt thường xuyên bằng nước thải

Phun bề mặt liên tục với nước thải hay nước tuần hoàn cho bề mặt lớp lọc thường xuyên ướt.

Vệ sinh lau chùi kĩ lưỡng bề mặt bên trong thành bể lọc, bên trên bề mặt môi trường lọc

Tắc đường ống thoát Xịt ngược vào ống thoát bằng vòi nước cao áp Mức phân huỷ BOD thấp

hoặc không có

Kiểm tra mức oxygen trong nước xả

Kiểm tra màng sinh vật( kính hiển vi)

Màng sinh vật bị chất độc Kiểm tra độ pH

Kiểm tra mùi( lựơng H2S cao)

Kiểm tra màu của màng sinh vật

Mức nitrat hoá thấp hay không có trong bể lọc nhỏ giọt

Kiểm tra tải lựơng hữu cơ( SS và BOD)

Đường nước vào và ra Kiểm tra mức oxygen ở đường nước ra

Kiểm tra mùi ở bề mặt lớp lọc.

Kiểm tra lượng nước bơm tuần hoàn từ bể lắng thứ

Một phần của tài liệu Báo cáo tham quan thực tế (Trang 35 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(67 trang)
w