Chuyên đề Hợp chúng quốc Hoa KỳChuyên đề Hợp chúng quốc Hoa KỳChuyên đề Hợp chúng quốc Hoa KỳChuyên đề Hợp chúng quốc Hoa KỳChuyên đề Hợp chúng quốc Hoa KỳChuyên đề Hợp chúng quốc Hoa KỳChuyên đề Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Trang 1- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên từng vùng
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên từng vùng
- Trình bày được đặc điểm các ngành kinh tế: dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp
- Trình bày được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhâncủa sự thay đổi đó
- Trình bày được đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ NhậtBản
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích đượcnhững thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với sự pháttriển kinh tế
- Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thếgiới thứ 2 đến nay
- Trình bày và giải thích được sự phát triển, phân bố ngành công nghiệp, nôngnghiệp và thương mại Nhật Bản
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp củaNhật Bản
- Trình bày được đặc điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đố để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân
bố khoáng sản Hoa Kì
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu, tư liệu về tự nhiên Hoa Kì
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đố để thấy được sự phân bố dân cư Hoa Kì
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu, tư liệu về dân cư, kinh tế Hoa Kì
Trang 2- Sử dụng bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì để phân tích đặc điểm các ngành kinh tếcủa Hoa Kì.
- Phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia:
so sánh giữa các ngành kinh tế của Hoa Kì
- Kĩ năng khai thác kiến thức trong SGK
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên
- Nhận xét các số liệu, tư liệu
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày sự phân bố một số ngànhkinh tế
- Nhận xét các số liệu, tư liệu về thành tựu phát triển kinh tế của Nhật Bản
- Rèn luyện kĩ năng xử lí các số liệu, vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu và biểu
đồ về ngành ngoại thương của Nhật Bản
- Liên hệ về vấn đề ngoại thương giữ Nhật Bản và Việt Nam
+ Giao tiếp: Lắng nghe, trình bày
+ Tư duy: Phân tích tư liệu về kinh tế Hoa Kì
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giaotiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng tính toán,
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh địa lí
Trang 34 Định hướng năng lực được hình thành
Nội
dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Trìnhbày được đặcđiểm tự nhiên,tài nguyên thiênnhiên
- Hiểuđược tình hìnhkinh tế NhậtBản từ sauchiến tranh thếgiới thứ 2 đếnnay
- Đánhgiá những thuậnlợi, khó khăncủa đặc điểm tựnhiên và tàinguyên thiênnhiên đối với sựphát triển kinhtế
- Phântích được cácđặc điểm dân cư
và ảnh hưởngcủa chúng đốivới sự phát triểnkinh tế
Giảithích đượctình hìnhkinh tế NhậtBản từ sauchiến tranhthế giới thứ 2đến nay
Trang 44 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giaotiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng tính toán,
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh địa lí
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NHẬT BẢNC “HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ” THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Nội
1 Tự - Trình bày - Nêu được ý - Sử dụng bản
Nội
dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
2.
KINH TẾ
- Trìnhbày được sựphát triển ngànhcông nghiệp,nông nghiệp vàthương mạiNhật Bản
- Hiểuđược sự phân
bố ngành côngnghiệp, nông
thương mạiNhật Bản
- Đánhgiá được nhữngthuận lợi và khókhăn đối vớisản xuất nôngnghiệp của NhậtBản
- Giảithích được sựphát triển,
ngành côngnghiệp, nôngnghiệp vàthương mạiNhật Bản
ân tích bảng sốliệu
- Vẽbiểu đồ và nhậnxét biểu đồ
m nhận của em
về hoạt độngkinh tế đóingoại của NhậtBản
iên hệ về vấn
đề ngoạithương giữNhật Bản vàViệt Nam
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sửdụng ngôn ngữ,…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh, tư duy tổng hợp theo lãnhthổ
Trang 5nhiên được vị trí địa
- Phân tích đượcthuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên đối với
sự phát triển kinh tế
đồ để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân
bố khoáng sản của Hoa Kì
- So sánh được
sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng
tế của Hoa Kì
- Sử dụng bản
đồ để phân tích đặc điểm phân
bố dân cư của Hoa Kì
- Liên hệ được một trong những nguyên nhân giúp Hoa
Kì thành công trong phát triển kinh tế là lao động năng động,tay nghề cao, qua đó nhận thức được trách nhiệm bản thân đối với sự phát triển kinh tế củađất nước
- xã hội của HoaKì
- Nhận xét sự phân bố các trung tâm côngnghiệp và các nông sản chính
- Giải thích sự phân hoá lãnhthổ sản xuất nông nghiệp vàcông nghiệp Hoa Kì
- So sánh đặc điểm nông nghiệp của Hoa
Kì với đặc điểm nền nông nghiệpViệt Nam
- Nêu được mối quan hệ giữa Hoa Kì và Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt
từ sau năm 1995Năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
Trang 6+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
- Ven Thái Bình Dương có 1số đồng bằng nhỏ, đất đai màu mỡ
- Phía tây và phía bắc là vùng gò đồi thấp, nhiều đồng cỏ
- Phía nam là đồng bằng phù samàu mỡ
do hệ thống sông Mixixipi bồi tụ
- Dãy núi già lat
A-pa Đồng bằng ven Đại Tây Dương diện tíchlớn, đất đaimàu mỡ
Trang 7Sông ngòi Ít sông lớn, ngắn và dốc. Hệ thống sông Mit-xi-xi-pi Ít sông
Khí hậu
Khí hậu khô hạn nên hình thành hoang mạc
và bán hoang mạcVen TBD khí hậu cận nhiệt và ôn đói hải dương
Khí hậu phân hóa da dạng:
- Phía Bắc: ôn đới
- Phía Nam: cận nhiệt đới, nhiệt đới
Cận nhiệt và ôn đớihải dương
Khoáng sản
Giàu khoáng sản sắt, vàng, đồng, chì, uranium, rừng, thủy năng
- Phía Bắc:Than đá, quặng sắt
- Phía Nam: dầu khí
có trữ lượng lớn
Giàu than, sắt, thuỷ điện
Câu 3: Dựa vào lược đồ, biểu đồ và bảng số liệu trên, hãy nêu các đặc điểm
chính về dân cư của Hoa Kì
Trang 8Đặc điểm dân số Hoa Kỳ
Số dân
Tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên
Trang 9Cơ cấu dân số
Thành phần dân cư
Phân bố dân cư
Hướng dẫn trả lời:
Đặc điểm dân số Hoa Kỳ
Tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên
0,5 %
Cơ cấu dân số 0-14: 19%; 15-65: 67%; trên 65: 14% (2013)
Thành phần dân cư Gốc Âu (83%), Gốc Phi (10%); Gốc Á và Mỹ latinh (6%);
Anh Điêng (1%)Phân bố dân cư Không đều, tỉ lệ dân thành thị cao
Câu 4: Qua biểu đồ cơ cấu GDP và hiểu biết của bản thân, hãy nêu sự chuyển
dịch cơ cấu nền kinh tế Hoa Kì từ 1960 – 2004 và đánh giá tỉ trọng của ngànhdịch vụ trong cơ cấu GDP
Hướng dẫn trả lời:
Cơ cấu GDP của Hoa Kỳ có sự thay đổi trong giai đoạn 1960 – 2004
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng (d/c)
- Công nghiệp chiếm tỉ trọng cao thứ hai và có hướng giảm (d/c)
- Nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất thấp và có xu hướng giảm (d/c)
Câu 5: Dựa vào bảng 6.4; lược đồ Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa
Kì, nêu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp của Hoa Kì
Trang 10Hướng dẫn trả lời:
Sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ có sự phân hóa theo lãnh thổ
Các trung tâm công nghiệp lớn chủ yếu tập trung tại vùng Đông Bắc
Câu 7 Phân tích những thuận lợi điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở Hoa Kì
* Điều kiện tự nhiên
- Vùng phía Tây (vùng Coóc-đi-e)
+ Gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, chạy song song theo hướngbắc - nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoangmạc Đây là nơi tập trung nhiều kim loại màu (vàng, đồng, bôxit, chì) Tài nguyênnăng lượng phong phú Diện tích rừng tương đôi lớn
Trang 11+ Ven Thái Bình Dương có một sô' đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới
và ôn đới hải dương
- Vùng phía Đông:
+ Dãy A-pa-lat cao trung bình 1000m - 1500m, sườn thoải, nhiều thung lũngrộng cắt ngang, giao thông tiện lợi Khoáng sản chủ yếu: than đá, quặng sắt với trữlượng lớn, lộ thiên Nguồn thuỷ năng phong phú Khí hậu ôn đới, có lượng mưa tươngđôi lớn
+ Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương: diện tích tương đối lớn, đất phìnhiêu, khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương và cận nhiệt đới
- Vùng Trung tâm:
+ Gồm các bang nằm giữa dãy núi A-pa-lat và Rốc-ki
+ Phần phía tây và phía bắc có địa hình đồi gò thấp, bao phủ bởi các đồng cỏrộng mênh mông, thuận lợi phát triển chăn nuôi Phần phía nam là đồng bằng phù samàu mỡ và rộng lớn, thuận lợi cho trồng trọt
+ Khoáng sản có nhiều loại với trữ lượng lớn: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tựnhiên
+ Khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệtđới
* Tài nguyên thiên nhiên:
- Có nhiều loại tài nguyên với trữ lượng hàng đầu thế giới (sắt, đồng, thiếc, chì,phốt phát, than đá, đất nông nghiệp, rừng)
- Đường bờ biển dài, hồ lớn (Ngũ Hồ) Sông ngòi có giá trị lớn về thủy năng,giao thông và cung cấp nước
Câu 8: Phân tích tác động của đặc điểm dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Hoa Kì
- Hoa Kì là nước đông dân thứ 3 trên thế giới
- Dân số tăng nhanh chủ yếu là do dân nhập cư
* Người nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, lực lượng lao động, ít phảitốn chi phí đầu tư ban đầu
* Khó khăn: dân số đang có xu hướng già đi: tốn chi phí lo cho việc chăm sócngười già, chi phí phúc lợi xã hội, dân nhập cư tăng nhanh -> quản lí vấn đề tệ nạn xãhồi nảy sinh từ những người này
3 Vận dụng:
Trang 12Câu 9: Dựa vào bản đồ các trung tâm công nghiệp chính, hãy nhận xét và giải
thích sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì
Hướng dẫn trả lời:
* Nhận xét:
Sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ có sự phân hóa theo lãnh thổ Mức độ tậptrung công nghiệp cao nhất ở vùng Đông Bắc, sau đó là phía Nam và ven Thái BìnhDương
* Nguyên nhân:
Mức độ tập trung công nghiệp do sự tác động tổng hợp của tất cả các yếu tố: tàinguyên khoáng sản, dân cư, lao động, thị trường tiêu thụ, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở
hạ tầng, vốn đầu tư, lịch sử khai thác lãnh thổ,
Câu 10: Giải thích vì sao hiện nay hoạt sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì mở rộng
xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại?
Hướng dẫn trả lời:
Hiện nay sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì mở rộng xuống phía Nam và ven TháiBình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại là do:
- Tài nguyên khoáng sản đa dạng, khí hậu ấm áp
- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường rộng
- Vị trí địa lý thuận lợi
4 Vận dụng cao:
Câu 11: Qua kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy nêu những nét
khác biệt về trình độ phát triển nông nghiệp của Hoa Kì và Việt Nam
Hướng dẫn trả lời:
- Nền nông nghiệp Hoa Kỳ là nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, sản xuất hànghóa quy mô lớn, áp dụng trình độ khoa học kỹ thuật cao đem lại hiệu quả kinh tế lớn
- Nền nông nghiệp Việt Nam: vẫn tồn tại sản xuất thủ công, tự cung tự cấp, công
cụ thô sơ Nền sản xuất hàng hóa mới phát triển ở bước đầu
Câu 12: Sự kiện Hoa Kì bình thường hóa quan hệ với Việt Nam đã mở ra những
cơ hội và thách thức gì cho sự phát triển kinh tế của hai quốc gia? Bản thân phải làm gì
để góp phần thúc đẩy quan hệ Việt Nam, Hoa Kỳ
Hướng dẫn trả lời: Nội dung này học sinh trả lời theo suy nghĩ của bản thân, GVchấm linh hoạt, không áp đặt
Câu 1: HS quan sát hình 9.2, kết hợp với bản đồ, hãy mô tả đặc điểm địa hình, sông ngòi, khí hậu, Khoáng sản của Nhật Bản.
Trang 13
Gợi ý trả lời:
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, bờ biển nhiều vũngvịnh
- Sông ngòi: sông ngắn, dốc, trữ năng thuỷ điện lớn
- Có các dòng biển nóng, lạnh chảy hai bên bờ; tạo nên nhiều ngư trường lớn
- Khí hậu: Nằm trong khu vực gió mùa, khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam.Phía Bắc khí hậu ôn đới, phía Nam khí hậu cận nhiệt
- Nghèo khoáng sản, chủ yếu là than đá, đồng, sắt nhưng trữ lượng nhỏ
Câu 2: Trình baỳ đặc điểm dân cư của Nhật Bản
Gợi ý trả lời:
- Là nước đông dân
- Tốc độ tăng dân số hàng năm thấp và giảm dần (2005: 0,1%)
- Cấu trúc dân số già Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn
- Phân bố dân cư không đều: Chủ yếu tập trung trong các thành phố ven biển Tỉ
lệ dân số thành thị trên 80%
- Lao động cần cù, tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao, coi trọng giáo dục
Câu 3: Quan sát 1 số hình ảnh Trình bày Các đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp Nhật Bản (Cơ cấu ngành, sản lượng công nghiệp)
Trang 14Gợi ý trả lời:
Trang 15- Cơ cấu ngành đa dạng, phát triển mạnh những ngành công nghiệp có hàmlượng kĩ thuật cao
- Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới, nhiều ngành côngnghiệp chiếm tỉ trọng lớn trên thế giới
- Các ngành công nghiệp nổi tiếng: CN chế tạo, CN sản xuất điện tử
Câu 4: Trình bày đặc điểm ngành dịch vụ
- Là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản
+ Chiếm 68% GDP (Năm 2004)
- Giá trị thương mại đúng thứ 4 trên thế giới
- Bạn hàng thương mại: Gồm các nước phát triển và các nước đang phát triển.Quan trọng nhất là: Hoa Kì, Trung Quốc, ASEAN
- Các hoạt động dịch vụ chính: Vận tải biển, tài chính, ngân hàng
2 2 Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1: Ttình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.
-> Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế, khoa học – kĩ thuật và tài chính
Câu 2: Xác định vị trí địa lí và lãnh thổ của Nhật Bản
Gợi ý trả lời :
- Đất nước quần đảo, ở phía Đông châu Á
- Gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ, có dạng hình vòng cung được bao bọcbởi các biển và đại dương
- Tiếp giáp:
Trang 16+ Phía Bắc: Biển Ô khốt
+ Phía đông: TBD
+ Phía Tây: Biển Nhật Bản
+ Phía Nam: Biển Hoa Đông
Câu 3 Nhận xét về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
Gợi ý trả lời :
a Ngoại thương
- Giá trị xuất khẩu liên tục tăng, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩmcông nghiệp cơ khí (99% giá trị xuất khẩu) Giá trị xuất khẩu của Nhật Bản chiếm tới6.25% kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới
- Nhập khẩu: Tăng khá nhanh; các sản phẩm nhập khẩu chính là công nghệ và kĩthuật caocủa nước ngoài, các sản phẩm nông nghiệp, năng lượng và nguyên liệu côngnghiệp
- Cán cân xuất nhập khẩu luôn dương -> Nhật Bản là nước xuất siêu Giá trịxuất siêu ngày càng lớn
- Các bạn hàng chính: Nước phát triển chiếm 52 % tổng giá trị mậu dịch Nướcđang phát triển chiếm 48% Các bạn hàng lớn là: Hoa Kì, EU, Trung Quốc, NICs châu
Á và Ôxtraylia
b Hợp tác đầu tư
- Nhật bản đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp FDI và viện trợ phát triển chínhthức ODA Nhật Bản chiếm 60% tổng ODA quốc tế viện trợ cho ASEAN
c Liên hệ với Việt Nam
- Mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Nhật Bản được thiết lập từ01/9/1973 Nhật Bản đã hỗ trợ nước ta rất nhiều trong việc xóa đói giảm nghèo, y tế,môi trường, giáo dục
- Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam từ năm 1991
- Ngaọi thương giưa hai nước tăng mạnh Năm 2004, Việt Nam xuất khẩu sangNhật đạt 3.5 tỉ USD và nhập khẩu hàng hoá của Nhật Bản tới hơn 2.7 tỉ USD
Quá trình phong hóa tạo ra các vật liệu phá hủy cho quá trình vận chuyển, bồi tụ
là sự kết thúc quá trình vận chuyển và là quá trình tích tụ các vật liệu bị phá hủy
- Phát triển kinh tế biển: Xây dựng hải cảng, đánh bắt thuỷ sản
- Mở rộng giao lưu với các nước bằng đường biển
Trang 17- Thiên nhiên đa dạng, nhiều cảnh đẹp và suối nước nóng, hấp dẫn du lịch
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp khá đa dạng
b Khó khăn
- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ
- Thiếu đất trồng trọt
- Nhiều thiên tai
- Thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp
Câu 2: Các điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản
Gợi ý trả lời:
* Thuận lợi:
- Đất đai màu mỡ phân bố dọc ven biển
- Khí hậu gió mùa có lượng mưa lớn
- Được sự hỗ trợ của ngành công nghiệp
* Khó khăn
- Diện tích đất canh tác nhỏ hẹp
- Nhiều thiên tai
Câu 3: Đánh giá thuận lợi, khó khăn của dân cư Nhật Bản đối với sự phát triển KT – XH
+ Thiếu lao động, chi phí cho phúc lợi xã hội lớn
2.4 Câu hỏi Vận dụng cao:
Câu 1: Tại sao từ một nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng sau chiến tranh,
từ năm 1950 – 1973, Nhật Bản đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao như vậy?
Gợi ý trả lời
- Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới
- Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giaiđoạn
- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
Câu 2 Giải thích tại sao các TTCN chủ yếu tập trung ở ven biển phía Đông đảo Hônsu