1. Lí do xây dựng chuyên đề. Đảm bảo tính thống nhất và hệ thống của nội dung kiến thức. Thể hiện mối quan hệ chặt chẽ, có tính nhân quả giữa điều kiện tự nhiên, dân cư đối với sự phát triển kinh tế. Tinh giản được nội dung kiến thức. Tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Đáp ứng kiến thức cho kì thi THPT Quốc Gia, ôn thi HSG.
Trang 2CHUYÊN ĐỀ:
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
- Diện tích: 9.629 nghìn km2
- Dân số: 296,5 triệu người (2005) Năm 2017: 325,62 triệu người
- Thủ đô: Oa sinh tơn
- Đảm bảo tính thống nhất và hệ thống của nội dung kiến thức
- Thể hiện mối quan hệ chặt chẽ, có tính nhân - quả giữa điều kiện tự nhiên, dân cư đối với sự phát triển kinh tế
- Tinh giản được nội dung kiến thức
- Tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
- Đáp ứng kiến thức cho kì thi THPT Quốc Gia, ôn thi HSG
2 Nội dung chuyên đề
Nội dung chuyên đề thuộc nội dung trong chương trình hiện hành “Bài 6: Hợp
chúng quốc Hoa Kì” – Địa lí 11 Bao gồm:
2.1 Tự nhiên và dân cư
Trang 3+ Tình hình phát triển ngành dịch vụ: ngoại thương; GTVT; tài chính, thông tin liên lạc,
du lịch
+ Tình hình phát triển ngành công nghiệp và sự phân hóa sản xuất
+ Tình hình phát triển ngành nông nghiệp và sự phân hóa sản xuất
2.3 Luyện tập.
- Các dạng bài tập liên quan đến nội dung chuyên đề theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
3 Kế hoạch thực hiện chuyên đề.
- Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 11, Học sinh ôn thi THPT Quốc Gia, ôn thi HSG
- Thời lượng: 3 tiết
- Hình thức tổ chức: Dạy chuyên đề 3 tiết
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học
+ Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, tình huống, nêu vấn đề, động não, thuyết trình
+ Kĩ thuật dạy học: Các mảnh ghép
- Thiết bị dạy học và học liệu
+ Giáo viên: kế hoạch dạy học, bài giảng Powerpoint, các phiếu học tập sử dụng trong chuyên đề, hình ảnh, máy chiếu và các phương tiện khác
+ Học sinh: các dung cụ cần thiết cho làm việc nhóm, tranh ảnh, nội dung được phân công
III MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
Sau khi học xong chuyên đề, học sinh đạt được:
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế
- Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế - xã hội của Hoa Kì, vai trò của một số ngành kinh tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kì
- Ghi nhớ một số địa danh
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ Hoa Kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, dân
cư, các ngành kinh tế và các vùng kinh tế
- Phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa Kì; so sánh sự khácbiệt giữa các vùng
3 Thái độ
Có ý thức trong học tập để góp phần xây dựng, phát triển kinh tế của quê hương, đất nước
Trang 44 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng biểu
đồ, bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê
lí, phạm vi lãnhthổ Hoa Kì
- Trình bày được đặc điểm
tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hoa
Kì
- Trình bày được đặc điểm dân cư của Hoa Kì
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ đối với pháttriển kinh tế Hoa Kì
- Phân tích được thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sựphát triển kinh tế
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh
tế của Hoa Kì
- Sử dụng bản
đồ để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân
bố khoáng sản của Hoa Kì
- Sử dụng bản
đồ để phân tích đặc điểm phân
bố dân cư của Hoa Kì
- So sánh được
sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng
- Liên hệ được một trong những nguyên nhân giúp Hoa
Kì thành công trong phát triển kinh tế là lao động năng động, tay nghề cao, qua đó nhận thức được trách nhiệm bảnthân đối với sự phát triển kinh
tế của đất nước
Kinh tế - Trình bày
được vai trò củamột số ngành kinh tế chủ chốt
- Trình bày được sự chuyểndịch cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền
- Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh
tế - xã hội của Hoa Kì
- Nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp và các nông sản chính
- Giải thích sự phân hoá lãnh thổ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp Hoa Kì
- So sánh đặc điểm nông nghiệp của Hoa
Kì với đặc điểmnền nông nghiệp Việt Nam
- Nêu được mối quan hệ giữa Hoa Kì và Việt Nam trong
Trang 5kinh tế Hoa Kì
- Ghi nhớ một
số địa danh
quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt từ sau năm 1995
Năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 TỰ LUẬN
1.1 Câu hỏi nhận biết.
Câu 1: Dựa vào bản đồ hành chính thế giới và lược đồ trên, hãy xác định vị trí địa lí và các bộphận lãnh thổ Hoa Kì
Câu 2: Dựa vào bản đồ địa hình và khoáng sản, kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng
Câu 3: Qua biểu đồ cơ cấu GDP và hiểu biết của bản thân, hãy nêu sự chuyển dịch cơ cấu
Trang 6nền kinh tế Hoa Kì từ 1960 – 2004 và đánh giá tỉ trọng của ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP.
1.2 Bài tập thông hiểu:
Câu 4: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ đối với phát triển kinh tế của Hoa
Kì?
Câu 5: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế của các vùng lãnh thổ Hoa Kì
Câu 6: Chứng minh HK là đất nước của những người nhập cư? Dân nhập cư tác động
như thế nào đến nền kinh tế Hoa Kì?
1.3 Bài tập vận dụng:
Câu 7: Dựa vào bản đồ các trung tâm công nghiệp chính, hãy nhận xét và giải thích sự
phân hóa lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì
Câu 8: Tại sao Hoa Kì có nền kinh tế mạnh nhất trên thế giới nhưng vẫn là nước nhập
siêu?
Câu 9 Cho bảng số liệu sau: Một số chỉ số về dân số Hoa Kì
Tổng số dân (triệu người)
- Dân số dưới 15 tuổi
- Dân số từ 15 – 64 tuổi
- Dân số từ 65 tuổi trở lên
325,6265,45217,5242,65
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) 0,4
Tuổi thọ trung bình (tuổi) 79,6
(Nguồn: https://danso.org/hoa-ky/)
Từ bảng số liệu, hãy rút ra những đặc điểm chính về dân cư Hoa Kì Đặc điểm đó có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì?
Câu 10 Dựa vào bảng số liệu sau:
GDP của Hoa Kì và một số châu lục – năm 2004
(Nguồn: SGK Địa lí 11 NC, NXB Giáo dục, 2007)
Hãy so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục để rút ra nhận xét cần thiết về quy mô GDP của Hoa Kì
1.4 Bài tập vận dụng cao:
Câu 11: Qua kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy nêu những nét khác biệt về
trình độ phát triển nông nghiệp của Hoa Kì và Việt Nam
Câu 12: Qua các nội dung đã tìm hiểu, hãy hoàn thành sơ đồ về một số nguyên nhân giúp
Hoa Kì trở thành một siêu cường kinh tế số 1 thế giới? Liên hệ trách nhiệm bản thân trong
Trang 7sự phát triển kinh tế của quê hương, đất nước.
Câu 13: Sự kiện Hoa Kì bình thường hóa quan hệ với Việt Nam đã mở ra những cơ hội
và thách thức gì cho sự phát triển kinh tế của hai quốc gia?
2 TRẮC NGHIỆM
2.1 Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Lãnh thổ Hoa Kỳ gồm bao nhiêu bộ phận?
A 3 bộ phận
B 4 bộ phận
C 2 bộ phận
D 5 bộ phận
Câu 2: Các đồng bằng ven Thái Bình Dương của Hoa Kì có khí hậu
A cận nhiệt đới và ôn đới hải dương
B ôn đới lục địa và ôn đới hải dương
C ôn đới và nhiệt đới gió mùa
D cận nhiệt đới và ôn đới lục địa
Câu 3: Tài nguyên dầu khí của Hoa Kì tập trung nhiều nhất ở
A bang Tếch-dat và ven vịnh Mêhicô
B bang Mit-xu-ri và ven Đại Tây Dương
C bang Nê-va-đa và ven Thái Bình Dương
D bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai
Câu 4: Phần lớn dân cư Hoa Kì có nguồn gốc từ
Trang 82 Câu hỏi thông hiểu:
Câu 8 Từ Tây sang Đông, các miền địa hình của Hoa Kì lần lượt là
A Đồng bằng ven biển Đại Tây Dương, dãy Apalát, đồng bằng Trung tâm, vùng
Coocđie
B Vùng Coođie, đồng bằng Trung tâm, dãy Apalát, đồng bằng ven biển Đại Tây Dương
C Vùng Coocđie, đồng bằng Trung tâm, đồng bằng ven biển Đại Tây Dương, dãy Apalat
D Đồng bằng ven biển Đại Tây Dương, đồng bằng Trung tâm, dãy Apalát, vùng
Coocđie
Câu 9 Câu nào dưới đây không chính xác về các vùng tự nhiên Hoa Kì?
A Vùng phía Tây của Hoa Kì rất giàu tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng và năng lượng
B Hoang mạc và bán hoang mạc tập trung ở vùng phía Tây
C Các đồng bằng phù sa ven ĐTD thuận lợi cho việc trồng các loại cây ôn đới và cận nhiệt
D Vùng Trung tâm rất bằng phẳng, khoáng sản phong phú, có khí hậu ôn đới và cận nhiệt
Câu 10: Đâu không phải đặc điểm dân cư Hoa Kỳ?
A Dân số có xu hướng già hóa
B Thành phần chủ yếu là người gốc Âu
C Dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư
D Dân cư phân bố đông đúc ở miền Tây
Câu 11 Như các quốc gia phát triển khác, tỉ lệ dân thành thị của Hoa Kì rất cao, nhưng Hoa kì hạn chế được những mặt tiêu cực của đô thị hóa do
A dân cư tập trung đông đúc trong các thành phố lớn
B điều kiện sống ở thành thị và nông thôn không còn cách biệt
C nguời dân có ý thức rất cao trong việc bảo vệ môi trường
Trang 9D gần 92% số dân đô thị phân bố trong các thành phố vừa và nhỏ
Câu 12: Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì?
B Các loại đường và phương tiện vận tải hiện đại
C Số khách du lịch quốc tế nhiều hơn khách nội địa
D Ngành ngân hàng, tài chính hoạt động khắp thế giới
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp của Hoa Kì hiện nay?
A Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu
B Đóng góp tỉ trọng lớn nhất vào GDP
C Tỉ trọng trong GDP ngày càng tăng nhanh
D Các ngành hiện đại tập trung ở Đông Bắc
Câu 15 Câu nào dưới đây không chính xác về nông nghiệp Hoa kì?
A Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
B Dần chuyển dịch các vành đai chuyên canh trước đây thành các vành đai đa canh
C Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới nhưng giá trị xuất khẩu nông nghiệp Hoa Kì nhỏ hơn nhiều so với công nghiệp
D Số lượng và diện tích các trang trại ngày càng lớn
Câu 16: Ngành nông nghiệp Hoa Kỳ đang diễn ra xu hướng
A giảm giá trị sản xuất nông nghiệp
B giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
C giảm diện tích và số lượng trang trại
D hình thành vành đai chuyên canh
2.3 Câu hỏi vận dụng.
Câu 17 Dựa vào bảng số liệu Số dân Hoa Kì giai đoạn 1800-2005, hãy cho biết câu
nào dưới đây không chính xác?
(Đơn vị: triệu người)Năm 1800 1820 1840 1860 1880 1900 1920 1940 1960 1980 2005
A Dân số Hoa Kì liên tục tăng qua các năm
B Số dân năm 1880 gấp 10 lần năm 1800
C Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
D Trong 180 năm (1800-1980) dân số Hoa Kì đã tăng 45 lần
Câu 18 Ngành điện tử, viễn thông rất phát triển ở vùng nào Hoa Kì?
A Vùng Đông Bắc
B Vùng phái Tây và Nam
Trang 10C Vùng phía Tây.
D Vùng phía Nam
Câu 19: Nguyên nhân cơ bản nào khiến GTVT đường ống của Hoa Kỳ rất phát triển?
A Có cơ sở vật chất hiện đại
B Giáp biển và đại dương
C Nhu cầu đi lại của người dân
Câu 21 Cho bảng số liệu sau:
GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì năm 1990 và năm 2010
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm Tổng số Nông – lâm –
thủy sản
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
(Nguồn: Tuyển tập đề thi Olypic 30 tháng 4 năm 2012, NXB Đại học Sư phạm)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì năm 1990 và năm 2010?
A Biểu đồ miền
B Biểu đồ kết hợp (cột – đường)
C Biểu đồ tròn, hai hình tròn bán kính khác nhau
D Biểu đồ tròn, hai hình tròn bán kính bằng nhau
2.4 Câu hỏi vận dụng cao.
Câu 22 Lĩnh vực nào không phải là Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kì được kí kết vào năm 2000:
A Thương mại hàng hóa
B Sở hữu trí tuệ
C Thương mại dịch vụ
D Khoa học và công nghệ
Câu 23 Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kì là:
A dệt may, đồ gỗ, giày dép, thủy sản
B dệt may, đồ gỗ, giày dép, khoáng sản
C dệt may, đồ gỗ, giày dép, dầu khí
D dệt may, đồ gỗ
VI TIẾN TRÌNH HỌC TẬP
Trang 11TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
1 Ổn định lớp.
2 Các hoạt động học tập.
HOẠT ĐỘNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
a) GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Hoa Kì thành lập vào năm bao nhiêu? Gồm bao nhiêu bang?
+ Tên Tiếng Anh đầy đủ của Hoa Kì?
+Hoa Kì mở rộng lãnh thổ như thế nào?
b) HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp
c) GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
d) GV sử dụng nội dung HS trả lời kết hợp hình ảnh để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vào nội dung bài học
C Cô – lôm – bô (1942, phát kiến ra
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kì
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích bản đồ, lược đồ
2 Phương thức:
- Phương pháp nêu vấn đề, sử dụng lược đồ, bản đồ
- Hoạt động cá nhân/ cặp đôi
3 Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
a) GV giao nhiệm vụ cho HS.
GV sử dụng bản đồ Bán cầu Tây hoặc Bản đồ
thế giới, hình 6.1 trong SGK để hướng dẫn
I LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1 Lãnh thổ
- Là quốc gia có diện tích 9629 nghìn km2,
Trang 12HS tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí và hình dáng
lãnh thổ Hoa Kì
GV cung cấp tọa độ địa lí của lãnh thổ Hoa Kì
(Phần Trung tâm lục địa Bắc Mĩ): Cực Nam
25007’B; cực Bắc 490B; cực Tây 124044’ T;
cực Đông 66057’T
Kết hợp đọc nội dung kiến thức trong SGK,
trả lời các câu hỏi sau:
+ Xác định lãnh thổ và đặc điểm hình dáng
lãnh thổ Hoa Kì?
+ Xác định vị trí địa lý của Hoa Kì?
+ Đánh giá ý nghĩa vị trí địa lý và lãnh thổ
đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kì.
HS thực hiện theo cá nhân/ cặp đôi, thời gian
5 phút
b) HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân sau đó trao đổi với HS
khác trong bàn và chuẩn bị báo cáo GV, trao
đổi với cả lớp và kết quả thực hiện Trong quá
trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh
nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng
HS
thứ 3 thế giới sau LB Nga, Canada
- Gồm phần rộng lớn ở Trung tâm Bắc Mĩ (48 bang) và bán đảo Alasca, quần đảo Ha – oai)
- Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ có diện tíchhơn 8 triệu km2 (Từ Bắc sang Nam: 2.500
km, Đông sang Tây: 4.500 km) nên thiên nhiên thay đổi rõ rệt từ bắc xuống nam, từ ven biển vào nội địa
- Hình dạng cân đối, thuận lợi cho phân bốsản xuất và giao thông
- Phía Bắc giáp Canada, phía Nam giáp khu vực Mĩ La Tinh
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế.
- Thuận lợi:
+ Phần lớn lãnh thổ HK nằm trong vành đai khí hậu ôn đới và cận nhiệt thuận lợi cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người, phát triển nền nông nghiệp đa dạng.+ Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, cách châu
Âu bởi ĐTD, châu Á bởi TBD nên tránh được sự tàn phá của hai cuộc đại chiến trên thế giới, không những thế còn làm giàu nhờchiến tranh do buôn bán vũ khí
+ Nằm giữa hai đại dương lớn với đường
bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi để HK phát triển các ngành kinh tế biển (GTVT biển, du lịch biển, đảo, khai thác và nuôi trồng hải sản)
+ Tiếp giáp với Canada và khu vực MLT lànơi có nguồn tài nguyên phong phú , nơi cung cấp nguồn nguyên liệu dòi dào đồng
Trang 13c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo
luận chung cả lớp.
GV gọi 1 HS đại diện báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ, các HS khác lắng nghe và bổ
sung, thảo luận thêm
d) GV chốt kiến thức, nhận xét và đánh giá kết
quả thực hiện của HS
thời là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho HK.+ Nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới – Châu Á-TBD dễ dàng thiết lập các mối quan hệ kinh tế để phát triển
- Khó khăn:
+ Nằm cách xa lục địa khác nên việc giao lưu kinh tế, văn hóa cũng như việc xuất, nhập khẩu với các châu lục khác cũng không ít khó khăn và tốn nhiều chi phí.+ Lãnh thổ rộng lớn nên khó khăn trong quản lí kinh tế - xã hội
+ Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai: núi lửa, động đất, bão
HOẠT ĐỘNG 3:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1 Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên từng vùng
- Thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kì
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, so sánh
Trang 14a) GV giao nhiệm vụ cho HS.
Bước 1: GV phát phiếu học tập cho HS:
Đặc điểm Tây Trung
Bước 2: GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao về nhà
cho HS từ tiết trước
- Nhóm 1: Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ, địa
hình, khí hậu, tài nguyên phát triển công
nghiệp và tài nguyên phát triển nông nghiệp
của miền Đông.
- Nhóm 2: Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ, địa
hình, khí hậu, tài nguyên phát triển công
nghiệp và tài nguyên phát triển nông nghiệp
của vùng Trung tâm.
- Nhóm 3: Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ, địa
hình, khí hậu, tài nguyên phát triển công
nghiệp và tài nguyên phát triển nông nghiệp
của miền Tây.
- Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm bán đảo Alaxca
và quần đảo Ha oai.
2 Bán đảo Alaxca và quần đảo Ha oai.
(Nội dung phần phụ lục)
Trang 15HS thực hiện cá nhân sau đó trao đổi trong
nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả
lớp và kết quả thực hiện Trong quá trình thực
hiện GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học
tập cho phù hợp với đối tượng HS
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo
luận chung cả lớp.
- Nhóm mới lần lượt đi từng trạm, các chuyên
gia của nhóm cũ sẽ trình bày cho nhóm mới
nghe
Sau đó GV cho HS 2 phút các nhóm về vị trí
và tự mỗi HS hoàn thành phiếu học tập
- Cuối cùng 4 nhóm mới hoàn thành phiều học
tập vào tờ A0
d) GV chốt kiến thức, nhận xét và đánh giá kết
quả thực hiện của HS
GV chữa đại diện cho 1 nhóm trước lớp, các
nhóm khác đánh giá chéo
4 Phụ lục: Thông tin phản hồi phiếu học tập đặc điểm tự nhiên Hoa Kì: 4 nhóm
PHẦN TRUNG TÂM LỤC ĐỊA BẮC MỸ
Nhóm 1: Vùng phía Tây
Đặc điểm Vùng phía Tây
Phạm vi Từ dãy Rocki đến ven TBD
Địa hình - Gồm các dãy núi cao, xen giữa là
các cao nguyên, bồn địa
- Diện tích rừng tương đối lớn
- Diện tích đất vùng ven Thái Bình Dương tương đối màu mỡ
Nhóm 2: Vùng Trung Tâm
Đặc điểm Vùng Trung Tâm
Phạm vi Nằm giữa dãy Rocki và dãy Apalat
Trang 16Địa hình - Phía Bắc và phía Tây là các gò
đồi thấp
- Phía Nam là đồng bằng trungtâm
Khí hậu - Ôn đới lục địa ở phía Bắc
- Cận nhiệt đới ở phía Nam
Nhóm 3: Vùng phía Đông
Đặc điểm Vùng phía Đông
Phạm vi - Dãy núi cổ Apalat Các đồng bằng
ven Đại Tây Dương
Địa hình - Dãy núi cổ Apalat Các đồng
bằng ven Đại Tây Dương
Khí hậu Ôn đới hải dương và cận nhiệt đới,
lượng mưa lớn
TN phát
triển CN
- Giàu quặng sắt, than đá
- Nguồn thủy năng phong phú
TN phát
triển NN
Diện tích đất phù sa lớn, màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây trồng
Nhóm 4: BÁN ĐẢO ALAXCA VÀ QUẦN ĐẢO HA OAI
- Bán đảo Alat-ca: Nằm ở Tây Bắc của lục địa Bắc Mĩ, địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều băng tuyết Đây là nơi có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ hai của Hoa Kì
- Quần đảo Ha-oai: Nằm giữa TBD có tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch
Trang 17
Bãi biển Ha- Oai -thiên đường du lịch
HOẠT ĐỘNG 4:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
1 Mục tiêu
- Đặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân cư đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kì
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu, bản đồ, lược đồ
2 Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng lược đồ, bản đồ, bảng số liệu
- Hoạt động cá nhân
3 Tổ chức hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
a) GV giao nhiệm vụ cho HS.
- Bước 1: GV chuẩn bị phiếu học tập trên
giấy A4 phát cho học sinh, một số hình ảnh
về dân cư Hoa Kì
III DÂN CƯ
1 Gia tăng dân số
- Dân số đông và tăng nhanh:
+ Dân số đông 296,5 triệu người năm 2005, đứng thứ 3 trên thế giới sau TQ, Ấn Độ.+ Dân số tăng nhanh, từ 5 triệu người (1800)lên 296,5 triệu người (2005), tăng hơn 59 lầntrong vòng hơn 200 năm
-> Mang lại cho Hao Kì nguồn lao động, nguồn vốn, nguồn tri thức mà ít phaỉ mất chi phí đào tạo.
- Dân số HK đang già đi:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm rõ rệt
từ 1,5% (1950)-0,6% (2005)
+ Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi: nhóm dưới 15 tuổi có xu hướng giảm từ
27%(1950)- 20% (2005), nhóm trên 65 tuổi
Trang 18-Thành phố New Yord (Hoa Kì)
Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ
phân bố dân cư; Bảng số liệu số dân; hình
ảnh, một số tiêu chí về dân số (tỉ suất gia
tăng tự nhiên, tuổi thọ trung bình, cơ cấu dân
số theo độ tuổi, thành phần dân tộc), kết hợp
đọc nội dung SGK, hoàn thành phiếu học tập
sau:
Đặc điểm dân
số Hoa Kì
Ảnh hưởngThuận lợi Khó khăn
HS thực hiện cá nhân sau đó trao đổi trong
nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với
cả lớp và kết quả thực hiện Trong quá trình
thực hiện GV quan sát và điều chỉnh nhiệm
vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS
có xu hướng tăng từ 8,0% (1950) lên 12% (2005)
+ Tuổi thọ trung bình cao 78 tuổi (2005), cao hơn nhóm nước phát triển và mức trung bình thế giới
-> Hệ quả: Số người trong độ tuổi lao động đông, tổng thời gian có thể tham gia lao động lớn, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao đời sống, phát triển kinh tế Tuy nhiên thiếu lao động bổ sung.
2 Thành phần dân cư
- Thành phần dân cư đa dạng:
+ Nguồn gốc từ châu Âu (người da trắng): 83% dân số
+ Nguồn gốc từ châu Phi (người da đen): 33 triệu người
+ Nguồn gốc từ châu Á, Mỹ Latinh: tăng mạnh do nhập cư
+ Người Anh – điêng (bản địa): hơn 3 triệu người
Ảnh hưởng:
- Tạo nên sự đa dạng về thành phần dân tộc
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các chủng tộc trong xã hội nên tình trạng bất bình đẳng trong các dân tộc vẫn còn tồn tại
3 Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số trung bình là 31 người/km2 (2005)
- Dân cư HK phân bố không đều:
+ Miền Đông Bắc: dân cư tập trung đông đúc, mật độ dân số cao 300 người/km2; dân
cư tập trung thưa thớt ở phía Tây 15 người/km2
+ Dân cư tập trung đông đúc ở các đô thị, dân thành thị chiếm 79% dân số cả nước, 91,8% dân số đô thị sống trong các thành phốvừa và nhỏ, nên hạn chế được những mặt tiêucực của đô thị hóa
- Dân cư đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam