bài giảng viêm phúc mạc của bác sĩ Nguyễn Hùng Vĩ, bài giảng được giảng dạy tại trường cao đẳng y tế tiền giang. thầy dù là hiệu trưởng nhưng vẫn giảng dạy và truyền kiến thức cho học trò rất tận tâm.
Trang 1TS.BS Nguyễn Hùng Vĩ Phó Giám Đốc Thường Trực Sở Y Tế TG Hiệu Trưởng Trường Cao Đẳng Y Tế TG
Trang 2MỤC TIÊU
Định nghĩa được viêm phúc mạc
Giải phẫu lá phúc mạc & sinh lí bệnh VPM
Nêu được nguyên nhân viêm phúc mạc
Nêu được triệu chứng lâm sàng & cận lâm sàng
Chẩn đoán được viêm phúc mạc
Nêu được nguyên tắc điều trị
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Là biến chứng của nhiều bệnh ở bụng
Do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên
Chẩn đoán sớm, điều trị hợp lý, kết qủa tốt
Chẩn đoán muộn, điều trị không khộng kịp
thời, không hợp lý sẽ dẫn tới tử vong hoặc để lại những hậu quả nặng nề
Không có phương pháp phẫu thuật chung cho
mọi Viêm phúc mạc
Là ám ảnh của mọi Thầy thuốc, nhất là các Phẫu thuật viên
Trang 5GIẢI PHẪU HỌC
ĐẠI THỂ
Lá phúc mạc là 1 màng duy nhất, diện tích 2m 2
Lá thành bọc lót mặt trong thành bụng
Lá tạng bọc lót ống tiêu hóa, trừ đoạn cuối trực tràng
Mạc treo là lá phúc mạc đi từ thành bụng tới ống tiêu hóa:
MT dạ dày, MT tiểu tràng, MT đại tràn
Mạc chằng, dây chằng là lá phúc mạc đi từ thành bụng tới gan, tử cung: MC vành, DC tam giác, DC liềm, DC tròn, DC rộng Mạc nối là lá phúc mạc nối 2 tạng với nhau: MN nhỏ, MN lớn,
MN tụy-tỳ, MN tỳ-vị
Khoang phúc mạc
Màng PM lĩt mặt trong thành bụng và bao bọc kín hay một phần các tạng ổ bụng để tạo nên một xoang ảo là khoang phúc mạc
Khoang ảo, chứa 75-100ml dịch vàng trong khi mổ không nhận biết
Ở nam không thông với ngoài, ở nữ thông với ngoài bởi loa vòi
Chia 2 khoang, thông với nhau bằng khe Winslow
Khoang nhỏ hay HCMN, chỉ là 1 túi nhỏ ở sau dạ dày Khoang lớn là tất cả phần còn lại của bụng
Trang 6Thiết đồ đứng dọc khoang phúc mạc
Trang 8Hậu cung mạc nối
Trang 9CÁC VÙNG TRONG Ổ BỤNG
Mạc treo ĐT ngang chia ổ bụng làm 2 tầng: tầng
trên và tầng dưới
Gan chia tầng trên làm 2: trên gan và dưới gan Mạc chằng liềm chia tầng trên làm 2: phải và
trái
Mạc treo tiểu tràng chia tầng dưới làm 2:
phải và trái
Mạc treo ĐT chậu hông phân cách vùng tiểu khung ở dưới
Sự phân vùng chỉ tương đối, các vùng thông thương với nhau
Cấu tạïo các vùng giải thích sự hình thành VPM
khu trú
Trang 10Tầng trên mạc treo ĐT ngang
Tầng dưới mạc treo ĐT ngang
Tiểu khung
Trang 11Các khoang của ổ bụng
Trang 12Sự di chuyển của dịch trong ổ bụng
Trang 13VI THỂ
Lá phúc mạc dược cấu tạo bởi
Các tế bào trung biểu mô có
Ít ti lạp thể (mitochondrie) Có vài xoang ngoại bào tương (citerne ergoplasmatique) Khá nhiều ribosome tự do
Có các vi mao (microvillosité) Rất nhiều túi ẩm bào (vésicule de pinocytose)
Cấu tạo này là đặc tính của tế bào nhiều khả năng trao đổi chất Chung quanh các tế bào trung biểu mo là mô đệm
Lỏng lẻo, không liên tục Khoảng cách giữa các tế bào ít nhất 40 Angstrom (10 -7 mm)
Dịch trong khoang phúc mạc
Mỗi mililít dịch có 2000-2500 tế bào phần lớn là đại thực bào, ít tế bào trung biểu mô và tếbào
limphô
Khi viêm nhiễm thì tế bào hạt tăng rất nhiều
Trang 14SINH LÝ PHÚC MẠC
CHỨC NĂNG CƠ HỌC
Các nếp phúc mạc treo giữ các tạng với thành bụng, với nhau Khoang phúc mạc có dịch sánh giúp các tạng không dính và trượt trên nhau dễ dàng
CHỨC NĂNG BẢO VỆ
Tạo hàng rào bảo vệ: Cơ học bằng mạc nối lớn và các quai ruột; Sinh học bằng hiện tượng thực bào vi khuẩn gây bệnh
Do sức nặng mủ tập trung lại ở túi cùng Douglas tạo áp xe
Do sức hút mủ tập trung lại ở dưới cơ hoành tạo áp xe
CHỨC NĂNG TRAO ĐỔI CHẤT Rất phức tạp
Có 2 loại lỗ
Loại dưới 90 A cho các phân tử trọng lượng dưới 1000 đi qua Loại lớn hơn cho các phân tử trọng lượng trên 7000 đi qua Ngoài ra còn sự xuyên qua tế bào do hiện tượng ẩm bào
Trang 15Khả năng hấp thụ
Khác nhau theo từng vùng, bụng trên tốt hơn bụng dưới
Protein, chất keo qua đường bạch mạch
Nước, điện giải, tinh thể, độc tố vi trùng qua đường máu
Bơm kháng sinh vào PM được hấp thu nhanh như chích bắp
Khả năng bài xuất
Phúc mạc có khả năng bài xuất nước, điện giải, protein,
kháng sinh vào khoang phúc mạc
Thẩm phân phúc mạc làm mất nhiều protein
Trang 16CẢM GIÁC PHÚC MẠC
Lá thành có nhiều sợi thần kinh hướng tâm
Phúc mạc thành bụng trước rất nhậy cảm
Phần trung tâm phúc mạc lót cơ hoành liên quan
nhiều tới vai
Tính nhậy cảm của phúc mạc thành giúp chẩn đoán VPM
Rễ mạc treo
Rất nhậy cảm với sự co kéo
Trang 17PHÂN LOẠI VIÊM PHÚC MẠC
THEO TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Nhiễm khuẩn:
Vi khuẩn Liên cầu, Tụ cầu, Trực khuẩn
Coli, Pseudomonas, Proteus, Klebsiella
Kỵ khí Vi khuẩn xâm nhập bằng đường máu, từ ổ nhiễm trùng, từ đường tiêu hóa
Hoá học:
Các tác nhân dịch vị, dịch tụy, phân su
Trang 18THEO NGUYÊN NHÂN
Nguyên phát
Vi khuẩn Phế cầu, lậu cầu, trực khuẩn lao
Vi khuẩn xâm nhập khoang phúc mạc bằng đường máu
Thứ phát
Tiêu hóa Viêm ruột thừa, thủng dạ dày, thủng hồi tràng, thủng túi Meckel, hoại tử ruột non, thủng đại tràng …
Gan mật Áp xe gan, viêm túi mật hoại tử, viêm phúc mạc mật
Sinh dục Viêm phần phụ, áp xe tai vòi, vỡ hay thủng tử cung
Chấn thương Hầu hết là vỡ ruột non, đôi khi là vỡ bàng quang
Vết thương Từ các tạng mà viên đạn, mảnh bom, mũi dao … đi qua
Phẫu thuật Hoại tử ruột do thiếu máu nuôi dưỡng
Xì đường khâu, miệng nối
Trang 21THEO DIỄN BIẾN
Đã xảy ra nhiều tháng nhiều năm
VPM lao, VPM dính, VPM kết bọc
Trang 22THEO MỨC ĐỘ LAN TRÀN CỦA THƯƠNG TỔN VPM Toàn thể
Nhiễm trùng ở toàn thể khoang bụng hay chỉ ở bụng trên
VPM Khu trú
Do các tạng, mạc treo, mạc chằng, mạc nối, nhiễm trùng chỉ khu trú tại một vùng:
VPMRT khu trú, VPM tiểu khung
Diễn biến thành VPM toàn thể hay áp xe
Trang 23Đau khắp bụng, có thể có nơi đau nhiều hơn
Trang 24TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Nôn ói
Thường có, do phúc mạc bị kích thích Nôn không nhiều, thường là nôn khan
Trang 25TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Trang 26Co cứng thành bụng va Phản ứng thành
bụng (Cảm ứng phúc mạc)
Bao giờ cũng có Là triệu chứng chính để chẩn đoán
Tùy BN đến sớm hay nuộn, già hay trẻ,
nguyên nhân gây bệnh,
thể trạng … mà co cứng nhiều hay cảm ứng nhiều
Trang 27TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Đục vùng thấp
Ít gặp, chỉ biểu hiện khi trong khoang bụng có nhiều dịch
Không có nhiều giá trị trong chẩn đoán
Mất tiếng nhu động của ruột
Đi cùng với bí trung tiện, biểu hiện tình trạng tắc ruột cơ năng
Ít giá trị trong chẩn đoán
Thăm trực tràng/âm đạo
Động tác bắt buộc khi BN mập, khi nghi có VPM tiểu khung
Tiếng kêu Douglas
Trang 28TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Gõ đục vùng thấp
Gõ khi triệu chứng ở thành bụng không rõ rệt
Bệnh nhân nằm đầu cao, nghiệng phải/trái
Gõ vùng thấp, hố chậu phải hay hố chậu trái
Không mấy giá trị vì bụng không nhiều dịch
Chọc dò ổ bụng
Khi nghi ngờ có VPM mà triệu chứng không rõ rệt bệnh
Tuyệt đối vô trùng
Tỉ lệ âm tính giả khá cao vì ổ bụng không nhiều dịch
Trang 29TRIỆU CHỨNG TỒN THÂN
Nhiễm trùng
Bao giờ cũng có và thường rõ rệt
Môi khô, lưỡi dơ, mặt mày hốc hác Thở nhanh nông, hơi thở hôi
NĐ cao 39-40 0 , M nhanh 100-120, HA bình thường
Nhiễm độc
Khi bệnh nhân đến trễ
Lơ mơ, nửa tỉnh nửa mê, nói lảm nhảm
NĐ cao hay thấp, M nhanh 120-140, HA thấp Thiểu niệu hoặc vô niệu, urê máu tăng cao
Nét mặt phúc mạc
Trang 31TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
X-quang bụng đứng
Bụng mờ, thành ruột dày, ruột trướng hơi
Trang 32X-quang bụng đứng
Hình ảnh VPM
Ổ bụng mờ do có dịch
Thành ruột dày do giữa 2 quai ruột sát kề có nướcNhiều quai ruột non chướng hơi
Có dấu hiệu Laurell
Với điều kiện máy tốt, phim tốt, kỹ thuật tốt
Hình ảnh nguyên nhân
Liềm hơi do thủng ống tiêu hóa
Gan to do áp xe gan vỡ
v.v…
Không sử dụng X quang dùng barium
Trang 34SIÊU ÂM
Hình ảnh VPM
Có hơi, có dịch trong ổ bụng
Hình ảnh của nguyên nhân
Có hơi khi có thủng ống tiêu hóa
Ổ áp xe gan, áp xe lách, áp xe tụy
Túi mật thành dày không đều, có thể thấy trong lòng có sỏi
Ống mật chủ dãn rộng, có sỏi
Khi phúc mạc bị viêm nhiều, đầu dò làm
bệnh nhân rất đau
Trang 37pH máu và các ion
Trong VPM thường có nhiễm acid máu, đo pH máu
Và các loại kiềm: SB kiềm chuẩn, BB kiềm đệm, EB kiềm dư
Thiếu hụt các ion Na + , K + , Cl –
Urê và Creatinin
Urê và Creatinin tăng cao, đánh giá tình trạng Viêm thận cấp
Số liệu giúp chỉ định điều trị, sử dụng thận nhân tạo
Diễn biến (cùng với nước tiểu) giúp đánh giá
tiên lượng bệnh
Trang 38Nhiễm trùng/nhiễm độc bao giờ cũng có
Siêu âm giúp ích nhiều hay ít
X quang giúp ích ít hay nhiều
Bạch cầu bao giờ cũng có những thay đổi nhưng cũng thay đổi trong nhiều bệnh
Chọc dò ổ bụng là phương tiện chẩn đoán sử dụng sau cùng, giúp ích nhiều hay không giúp gì
Trang 39NGUYÊN NHÂN
Triệu chứng lúc khởi bệnh
Đột ngột hay tăng dần
Vị trí đau: trên rốn, hố chậu phải, không
xác định
Nơi đau nhiều nhất
Nơi bụng co cứng, phản ứng mạnh nhất, cảm ứng rõ nhất
Tiền căn: Phẫu thuật, Loét dạ dày tá tràng, Sỏi mật …
CHẨN ĐOÁN
Trang 40VPM KHU TRÚ
Đau chỉ khu trú ở một vùng, tương ứng với thương tổn
Bụng chỉ co cứng ở một vùng
Giới hạn của vùng co cứng không rõ rệt
Sốt cao bao giờ cũng có
Không có tình trạng nhiễm độc
Diễn biến: Ổ nhiễm trùng khuyếch tán
thành VPM toàn thể, thành áp xe
CHẨN ĐOÁN
Trang 41ĐIỀU TRỊ
Điều trị nội khoa
1.Hồi sức
Chú ý những VPM đến trễ có tình trạng nhiễm độc
Bồi phụ nước căn cứ vào tình trạng da dẻ, HAĐM, HATM Điều chỉnh rối loạn điện giải căn cứ vào TTTT, điện giải đồ
Hồi sức bài tiết căn cứ vào lượng nước tiểu, Urê,
Creatinin
Hồi sức tim mạch, đặc biệt những bệnh nhân lớn tuổi
Trang 422 Chống nhiễm trùng
• Nguyên nhân được xác định, căn cứ vào chủng loại vi trùng
• Chưa biết nguyên nhân: Dùng kháng sinh phổ rộng Sau đó căn cứ vào
Kháng sinh đồ
Thời gian điều trị nội khoa trước mổ
Tranh thủ mổ sớm, khi tình trạng cho phép
Vừa mổ vừa tiếp tục hồi sức
Điều trị nội khoa
Trang 43ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
Vô cảm Đường rạch thành bụng Xử lý thương tổn
Làm sạch ổ bụng Dẫn lưu ổ bụng Đóng bụng
Tưới rửa sau mổ Phẫu thuật nội soi
Trang 44Điều trị phẫu thuật
Vô cảm
Chọn PP vô cảm căn cứ vào
Phẫu thuật dự kiến
Thể trạng, tình trạng, đến sớm hay muộn, tuổi tác BN
Thường dùng là Mê NKQ
Khi gây tê chỉ làm được phẫu thuật tối
thiểu
Đường rạch thành bụng
Thám sát và xử lýthương tổn thuận lợi
Lau rửa ổ bụng dễ dàng
Sau mổ vết mổ ít bị nhiễm trùng
Với VPM toàn thể thường dùng đường giữa trên hay dưới rốn
Trang 45Điều trị phẫu thuật
Xử lý thương tổn
Không có phẫu thuật chung cho VPM
Không cùng một phẫu thuật cho mỗi loại
nguyên nhân
PT tùy thuộc vào Tình trạng ổ bụng
Thể trạng BNKhả năng của PTVĐiều kiện và trang bị của BV
Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ nguyện nhân của VPM
PT điều trị bệnh căn có thể được thực hiện nếu có điều kiện
Trang 46Làm sạch ổ bụng
Thì bắt buộc cho mọi VPM
Kết thúc dùng gạc tẩm Betadine
Điều trị phẫu thuật
Trang 47Đóng bụng
Đóng bụng 2 lớp
Lớp sâu khâu cân-cơ-phúc mạc, nên dùng chỉ một sợi
Lớp nông khâu da thưaĐóng bụng 1 lớp da để hở
Lớp sâu khâu cân-cơ-phúc mạcKhông khâu da Da sẽ khâu thì 2 khi hết nhiễm trùng
Đóng bụng 1 lớp toàn thể
1 lớp gồm da-cân-cơ phúc mạcDùng chỉ sợi to, cắt chỉ sau 2 tuầnTrước kia thường dùng chỉ kim loại
Điều trị phẫu thuật
Trang 48Dẫn lưu ổ bụng
Để mủ và dịch bẩn còn sót chảy ra ngoàiChỉ định bắt buộc
Khi nguyên nhân của VPM chưa xác định Khi mủ, dịch bẩn tiếp tục hình thành
Khi đóng bụng còn nhiều mủ,dịch bẩnLựa chọn
Tùy thuộc vào nguyên nhânKinh nghiệm của PTV Hoàn toàn chịu trách nhiệm
Kỹ thuật
Đặt đúng chỗ, đường đi ngắn nhấtỐng dẫn lưu đủ to, không qúa mềmKhông bị bít, bị tắc Nên hút liên tục với áp lực nhẹ
Rút bỏ khi hết tác dụng
Điều trị phẫu thuật
Trang 49Phẫu thuật nội soi
Nội soi ổ bụng có thể
Giúp tìm thương tổn, xác địrnh nguyên nhân của VPM
Bơm nước rửa khắp nơi trong ổ bụng
Ít làm nhiễm trùng thành bụngNhược điểm
Áp lực ổ bụng tăng trong khi phúc mạc
bị nhiễm trùng.Khung nâng thành bụng ?
Khó khăn khi làm các phẫu thuật phức tạp
Điều trị phẫu thuật
Trang 50TƯỚI RỬA SAU MỔ
Kỹ thuật
Khi mổ, đặt vào ổ bụng 2 hệ thống ống
Hệ thống ống dẫn nước vào có 2 ống nhỏ Hệ thống ống dẫn nước ra thường có 4 ống to Mỗi chu trình 3 giờ với 1 lít nước
30’ đưa nước vào bụng 120’ do nhu động ruột, ổ bụng được rửa 30’ cho nước chảy ra mang theo mủ, dịch bẩn Mỗi ngày 8 chu trình, làm trong 3-7 ngày cho tới khi nức rửa trong
Có thể cho vào nước rửa kháng sinh, thuốc sát
trùng, điện giải
Kết quả tốt nhưng thực hiện rất công phu nên không được phổ biến
Trang 52SĂN SÓC SAU MỔ
Toàn thân
Có thì giờ để hồi sức
Bồi phụ nước và điện giải, căn cứ vào thể trạng và điện giải đồ
Điều chỉnh các rối loạn về tim mạch, gan, thận
Lọc thận nếu có rối loạn nặng về chức năng bài tiết Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch Tranh thủ cho ăn sớm, khi có thể
Dậy và đi lại sớm
Tại chỗ
Ống dẫn lưu: số lượng và tính chất dịch Nên hút với
áp lực nhẹ
Rút khi hết tác dụng
Đường mổ thường bị nhiễm trùng
Phát hiện kịp thời các biến chứng: xì đường khâu, áp xe tồn lưu,
tắc ruột sớm
Trang 53BIẾN CHỨNG TẮC RUỘT
Tắc ruột sớm
Trong thời kỳ hậu phẫu
Khi trung tiện chưa trở lạiKhi đã có trung tiện
Tắc ruột muộn
Khi bệnh nhân mới ra viện hay sau nhiều năm
Lâm sàng
Tắc ruộtBán tắc ruộtThương tổn
DínhDây chằng