Bệnh viêm ruột thừa thường xảy ra đối với các độ tuổi thanh thiếu niên và trẻ nhỏ từ 10 đến 30 tuổi, thậm chí có khi bệnh còn xảy ra với các bé từ 3 đến 4 tuổi và bệnh không lây lan, không bị theo di truyền. Nguyên nhân của bệnh thường không rõ ràng và thường chỉ có một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bị hiện tượng đau ruột thừa như sau: Lòng ruột thừa bị tắc nghẽn Bị nhiễm trùng ruột thừa Tắc nghẽn mạch máu ở ruột thừa. Nếu không điều trị, ruột thừa có thể bị hoại tử, vỡ ra, dẫn đến viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết và cuối cùng là tử vong.
Trang 1viªm ruét thõa cÊp (acute appendicitis)
TS.BS Nguyễn Hùng Vĩ Phó Giám Đốc Thường Trực Sở Y Tế TG Hiệu Trưởng Trường Cao Đẳng Y Tế TG
Trang 2viªm ruét thõa cÊp
Trang 3- Mổ càng muộn biến chứng càng nhiều và
tỷ lệ tử vong càng cao.
Trang 4Đại cương
Ruột thừa có thể nằm ở vị trí bất thường
Việc chẩn đoán viêm ruột thừa đôi khi rất khó khăn.
Ruột thừa khi bị viêm cấp tính thường
vỡ mủ sau 24 giờ.
Trang 5Phôi thai học & Giải phẫu họcPhôi thai học:
gốc từ ruột giữa.
về đám rối quanh rốn hoặc đám rối dương ở thượng
vị Bệnh nhân sẽ có cảm giác đau mơ hồ ở quanh rốn hoặc thượng vị.
RT xuất hiện từ tuần thứ 8 của thời kì phôi thai
Sự phát triển nhanh của manh tràng làm cho ruột thừa bị đẩy vào trong, do đó vị trí của gốc ruột thừa
ở mặt sau trong của manh tràng
Trang 6Phôi thai học & Giải phẫu học
Đầu ruột thừa có thể nằm ở các vị trí khác nhau:
- Sau manh tràng trong phúc mạc (65%)
- Chậu hông (30%)
- Sau phúc mạc (2%)
- Trước hồi tràng (1%)
- Sau hồi tràng (0,4%)
Trang 7Phôi thai học & Giải phẫu học
RT được treo vào manh tràng và hồi tràng bởi mạc treo ruột thừa
Động mạch ruột thừa chạy trong mạc treo ruột thừa là một nhánh của động mạch hồi manh tràng
Trang 8Chức năng của RT
• Ruột thừa tham gia vào bài tiết các globulin miễn dịch đặc biệt là IgA từ mô bạch huyết RT Tham gia vào chức năng miễn dịch
• Mô bạch huyết xuất hiện sau khi sanh 2 tuần, ngày càng tăng cho đến tuổi dậy thì sau đó thì giảm dần cho đến 60 tuổi không còn mô bạch huyết trong ruột thừa
=> Ở người lớn ruột thừa hầu như không có chức năng gì
Trang 9Giải phẫu vị trí của ruột thừa
Trang 102 Viêm ruột thừa nung mủ
Ruột thừa sưng nề
Thanh mạc sung huyết nhiều
Có giả mạc bao quanh
Niêm mạc sưng đỏ
Chứa mủ bên trong
Trang 13Giải phẫu bệnh
3 Viêm ruột thừa hoại tử
Chỗ hoại tử đỏ sẫm hoặc tím đen Mạc treo ruột thừa phù nề
Trang 15Co mao mạch thiếu máu tổ chức thành RT.
Thiếu máu kéo dài và hoại tử tế bào niêm mạc
và Vi khẩn xâm nhập gây VRT
Trang 16Sinh lý bệnhNguyên nhân chính gây VRT cấp là sự tắc nghẽn lòng ruột thừa.
Sự phì đại các nang bạch huyết (60%)
Sỏi phân (35%)
Dị vật (hạt trái cây, giun, …) (4%)
Sự chít hẹp (K, lao ruột thừa, manh tràng) (1%)
Trang 17Sinh lý bệnh
Sự tắc nghẽn lòng RT gây ra sự tăng sinh của vi khuẩn, tăng tiết dịch nhầy trong lòng, làm tăng áp lực trong lòng RT ứ huyết, phù nề niêm mạc
Bệnh nhân có cảm giác đau tạng ở quanh rốn hay thượng vị.
Sự bài tiết ngày càng tăng gây tắc tĩnh mạch và bạch huyết thiếu máu cục bộ niêm mạc hoại tử
Trang 20Vi khuẩn học
Vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí.
Cấy khuẩn dịch quanh ruột thừa trong trường hợp ruột thừa đã
vỡ mủ thường cho kết quả dương tính Những trường hợp chưa
vỡ mủ thường cho kết quả âm tính.
Kỵ khí Tỉ lệ (%) Bacteroides fragilis 80
Bacteroides thetaiotaomicron
61
Bilophila wadsworthia 55 Peptostreptococcus sp 46
Hiếu khí
Escherichia coli 77 Streptococcus viridans 43 Streptococcus nhóm D 27 Pseudomonas aeruginosa 18
Trang 21- Viêm ruột thừa d ới gan: khó chẩn đoán
- Viêm ruột thừa vùng hố chậu trái: đảo ng ợc phủ tạng
+ Theo lứa tuổi : ở trẻ em diễn tiến nhanh, rầm rộ ng ời già triệu chứng âm thầm hơn.
+ Viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai : vị trí đau cao hơn, khi khám tìm điểm đau cần nằm nghiêng sang trái
Trang 22VRT sau manh tràng (Retrocaceal appendix)
Trang 23Viêm ruột thừa trong thai kỳ
Trang 24Triệu chứng cơ năngĐau bụng
Khởi đầu ngay ở hố chậu phải Cơn đau có thể khởi đầu ở quanh rốn hay thượng vị, và thường sau khoảng 6-8 giờ sẽ khu trú xuống hố chậu phải.
Đau âm ỉ liên tục.
Rối loạn tiêu hóa
Chán ăn (74-78%)
Buồn nôn và nôn (61-92%)
Tiêu lỏng và táo bón (18%): tiêu lỏng là triệu chứng của VRT thể nhiễm độc hay VRT thể tiểu khung nằm cạnh gây kích thích đại tràng chậu hông, thường gặp ở trẻ em.
Trang 25Triệu chứng cơ năng (tt)
Triệu chứng của hệ niệu – sinh dục
Tiểu lắt nhắt, tiểu máu vi thể hay tiểu đục : do ruột thừa nằm gần bàng quang hay niệu quản
Viêm bàng quang : ruột thừa viêm nằm ở vùng chậu
Viêm tinh hoàn : thường gặp ở trẻ em nam, do
mủ trong VRT chảy theo ống phúc tinh mạc xuống bìu.
Trang 26Triệu chứng toàn thân
Trang 28- Lanz : điểm nối 1/3 phải và 1/3 giữa đường liên gai chậu trước trên.
- Clado : giao điểm bờ ngoài cơ thẳng bụng bên phải với đường liên gai chậu trước trên
- Điểm trên mào chậu : khi ruột thừa nằm sau manh tràng
Trang 29Triệu chứng thực thể (tt)
Trang 30* Một số dấu hiệu:
- Schotkin-Blumberg (+): phản ứng dội
- Rowsing (+) (dồn hơi từ đại tràng trái và đau HCP)
- Sitkovski (+) (nằm nghiêng bên trái, gây đau HCP)
- Obrasov (+) gặp trong viêm RT sau manh tràng
Triệu chứng thực thể (tt)
Trang 31Dấu hiệu cơ bịt : gặp trong ruột thừa viêm nằm sát cơ bịt trong.
Dấu hiệu Dunphy : ho gây đau nhiều ở hố chậu phải, chứng tỏ có tình trạng viêm phúc mạc khu trú.
Thăm âm đạo hay trực tràng : động tác bắt buộc khi nghi ngờ VRT thể tiểu khung, bênh nhân thấy đau ở phía trước cùng đồ phải.
Trang 32rectal examination (thăm trực tràng)
Trang 34Cận lâm sàng (tt)
Siêu âm: có độ nhạy 85% và độ đặc hiệu 90% trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp.Siêu âm cũng có thể giúp loại trừ một số bệnh lý phụ khoa như áp-xe vòi trứng-buồng trứng, xoắn buồng trứng có triệu chứng giống VRT
Một số dấu hiệu VRT cấp trên siêu âm:
Dấu ngón tay, dấu hình bia
Đường kính ruột thừa >6mm
Thành ruột thừa dày >3mm
Có dịch quanh ruột thừa
Sỏi phân
Hạch bạch huyết phì đại
Trang 35Hình ảnh RT bình thường và RT viêm trên siêu âm
Ruột thừa viêm
Ruột thừa viêm
Trang 36Nội soi ổ bụng chẩn đoán: là thủ thuật được sử dụng đầu tiên trên những trường hợp khó, nghi ngờ, nhất
là ở BN nữ đang trong độ tuổi hoạt động tình dục sau khi siêu âm và CT không giúp được gì cho chẩn đoán.
Trang 37CT-scan: độ nhạy 90% và độ đặc hiệu 80-90%
Trang 38Chẩn đoán.
Các yếu tố rất có ý nghĩa để chẩn đoán đó là:
+ Bệnh nhân có đau HCP.
+ Phản ứng cơ HCP.
+ Điểm đau khu trú, thường là điểm Mac-Burney (+).
+ Có hội chứng nhiễm khuẩn (lâm sàng và xét nghiệm) + Siêu âm.
Những trường hợp điển hình chẩn đoán dễ, khi không điển hình cần:
+ Khám kỹ phát hiện thêm các triệu chứng kín đáo.
+ Khám nhiều lần so sánh quá trình tiến triển.
+ Theo dõi sát.
Trang 39Chẩn đoán phân biệt
Thủng dạ dày tá tràng: dịch vị qua lỗ thủng chảy theo rãnh đại tràng P, đọng ở hố chậu P gây viêm, làm BN đau hố chậu P.
Thai ngoài tử cung ở tai vòi bên phải:
Đã vỡ: dấu hiệu xuất huyết nội, siêu âm nghi có túi thai.
Chưa vỡ: đau âm ỉ HC P, không sốt, cần làm công thức máu mỗi 3 giờ để so sánh diễn tiến.
Thủng hồi tràng do thương hàn hay lao: triệu chứng thường kéo dài 2-3 tuần, hội chứng nhiễm trùng tiêu hóa dưới, tổng trạng suy kiệt Chụp phim phổi thấy lao kê.
Viêm túi thừa Meckel: thường chỉ thấy khi mổ thấy ruột thừa bình thường.
Nang buồng trứng phải xoắn: đau đột ngột ở HC P, có thể sờ thấy một khối ở HC P, siêu âm chẩn đoán rất cần thiết.
Trang 40Chẩn đoán phân biệt (tt)
Cơn đau quặn thận phải: đau quặn từng cơn, hỏi kỹ bệnh
sử thấy đau nhiều lần, CTM BC không tăng hoặc tăng nhẹ khi có nhiễm trùng tiểu, tổng phân tích nước tiểu thường thấy hồng cầu, XQ thấy sỏi cản quang, SA thấy NQ phải dãn nhẹ, thận ứ nước.
Viêm phần phụ bên phải: thường đau 2 bên hố chậu, bên phải đau nhiều hơn, CTM BC tăng cao, đáp ứng với điều trị kháng sinh.
Viêm manh tràng: đau nhiều tháng, rối loạn tiêu hóa, khám thấy đau HC P, đau lan dọc khung đại tràng, CTM
BC không tăng.
Trang 41Phác đồ chẩn đoán viêm ruột thừa
Trang 42Tiến triển và Biến chứng
Viêm phúc mạc: RT viêm nếu không được phẫu thuật, sẽ
vỡ gây VPM, lúc đầu là VPM khu trú, sau đó là VPM toàn thể.
Áp xe ruột thừa: RT vỡ được các tạng xung quanh khu trú lại làm cách biệt ổ viêm với khoang bụng BN bị VRT 5-7 ngày trước, đau HC(P), sốt cao 39-40oC, vẻ mặt nhiễm trùng, khám thấy vùng HC(P) sưng, rất đau, ranh giới xung quanh rõ, bề mặt nhẵn, không di động.
Đám quánh ruột thừa: RT viêm được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao bọc lại, hiện tượng viêm bớt dần và hết hẳn, tạo nên một VPM dính và khu trú BN bị VRT 5-7 ngày trước nhưng sau đó bớt dần, đau giảm dần và hết đau, khám thấy một mảng tương đối cứng, ranh giới xung quanh không rõ, không di động, ấn không đau hay đau nhẹ.
Trang 44Hoại thư (Gangrenous)
Thủng (Perforation)
Trang 45RUỘT THỪA VIÊM
VRT nung mủ
Trang 46RT vỡ (Perforated appendicitis )
Trang 47Áp-xe RT (Appendiceal abscess)
Trang 48Điều trị
Theo dõi trước phẫu thuật:
NaCl 0,9% truyền TM nếu BN có dấu hiệu mất nước và nhiễm trùng huyết.
Không ăn uống khi nghi ngờ VRT.
Không dùng thuốc giảm đau.
Thử beta-HCG nếu có nghi ngờ thai ngoài tử cung.
Kháng sinh cho những BN có nhiễm trùng huyết và trong giai đoạn tiền phẫu.
Khi có chẩn đoán xác định, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa
là phương pháp điều trị chính.
Phẫu thuật có thể là mổ hở hay mổ nội soi
Trang 49Phác đồ điều trị viêm ruột thừa
Trang 50Ưu điểm của phẫu thuật nội soi
Sau mổ BN ít đau hơn
Thời gian hồi phục nhanh hơn
Sẹo mổ nhỏ
Ít nhiễm trùng vết mổ hơn
Ít dính ruột sau mổ hơn
Trang 51Cắt ruột thừa mổ hở
1/ Rạch da theo đường McBurney
Trang 522a/ Rạch cân cơ chéo bụng ngoài
2b-c/ Tách các sợi
cơ chéo bụng trong
và cơ ngang bụng
2d/ Kéo phúc mạc thành lên và cắt lá phúc mạc này
Trang 533/ Tìm manh tràng, lần theo các dải
cơ dọc của manh tràng để tìm
ruột thừa
Trang 544/ Kẹp cắt mạc treo RT,
buộc bằng chỉ tan 3-0.
Buộc gốc RT bằng chỉ tan 2-0, sau đó kẹp cắt gốc RT.
Trang 55Open Appendectomy
Trang 73Cắt ruột thừa nội soi
1/ Đặt các cổng trocar:
- Trocar 10 ở rốn, sau đó đưa camera vào quan sát
- Trocar 5 ở hố chậu trái
- Trocar 12 ở trên xương mu ( hoặcTrocar 5 ở hố chậu phải)
Trang 753
2a/ Đốt cầm máu mạc treo RT
2b/ Clip chặt mạc treo RT, cắt mạc treo RT 3/ Clip chặt gốc RT, cắt gốc RT
Trang 77Slide 4 Laparoscopic appendectomy
Trang 80Phác đồ điều trị Áp xe ruột thừa
Trang 81Điều trị Đám quánh ruột thừa
Đám quánh ruột thừa có thể bị áp-xe hóa hay bị viêm tái phát sau vài tháng hay vài năm
Không có chỉ định mổ cấp cứu
Mổ chương trình sau 4-12 tuần, lúc này RT hết viêm nhiễm, hiện tượng dính đã đỡ nhiều
Trang 82Biến chứng hậu phẫu
Trang 83Tiên lượng và dự phòng
Tiên lượng:
- VRT cấp được chẩn đoán sớm, mổ sớm thì tiên lượng rất tốt
Dự phòng:
- Tránh táo bón (để tránh hình thành sỏi phân)
- Điều trị tích cực các bệnh viêm nhiễm hầu họng, tiêu hóa (để tránh phì đại các nang bạch huyết ở thành RT)
Trang 84Tài liệu tham khảo
Sabiston Textbook of Surgery 18th
Schwartz's Principles of Surgery 8th
Bệnh học ngoại khoa tiêu hóa – ĐHYD TPHCM
Bệnh học ngoại khoa – ĐHYKPNT
Ngoại khoa lâm sàng – Bộ môn ngoại BVGĐ
Trang 85Cám ơn
sự theo dõi của các bạn