1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuốc mềm trên da và niêm mạc

20 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide giảng dạy và học tập phần thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc dành cho đối tượng sinh viên ngành dượcTHUỐC MỀM DÙNG TRÊN DA VÀ NIÊM MẠC1. Phân loại các dạng thuốc mỡ.2. Nêu được các yêu cầu chất lượng chung của thuốc mỡ.3. Nêu được quá trình và cơ chế hấp thu thuốc qua da.4. Nêu được các yêu cầu chính đối với tá dược thuốc mỡ. Trình bày đặc điểm các nhóm tá dược thuốc mỡ.5. Mô tả các giai đoạn điều chế thuốc mỡ theo 3 phương pháp điều chế.6. Trình bày các chỉ tiêu chính để đánh giá thuốc mỡ.7. Phân tích và nêu được cách điều chế một số thuốc mỡ điển hình.

Trang 1

Đối tượng: DSĐH

Mục tiêu học tập

1 Phân loại các dạng thuốc mỡ

2 Nêu được các yêu cầu chất lượng chung của thuốc mỡ

3 Nêu được quá trình và cơ chế hấp thu thuốc qua da

4 Nêu được các yêu cầu chính đối với tá dược thuốc mỡ

Trình bày đặc điểm các nhóm tá dược thuốc mỡ

5 Mô tả các giai đoạn điều chế thuốc mỡ theo 3 phương pháp điều chế

6 Trình bày các chỉ tiêu chính để đánh giá thuốc mỡ

7 Phân tích và nêu được cách điều chế một số thuốc mỡ điển hình

Nội dung

Đại cương

1

Tá dược thuốc mỡ

2

Kỹ thuật bào chế

3

ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC MỠ

1 ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI

2 CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA DA

3 SINH DƯỢC HỌC THUỐC MỠ

3.1 Quá trình thấm thuốc qua da 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu và thấm thuốc qua da

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

• Dạng thuốc thể chất mềm , đồng nhất.

• Dùng bôi da và niêm mạc.

• Bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.

• Cấu trúc kiểu đồng thể hay dị thể.

• Thành phần:

Dược chất Hòa tan

Phân tán

Tá dược

chất bảo quản chất chống oxh chất ổn định chất nhũ hóa chất làm thơm

Phân loại

Theo thể chất và thành phần cấu tạo

Bột nhão bôi da Sáp

Gel Gel thân nước

Gel thân dầu Cream (Kem)

Theo tính chất lý hóa HPT đồng thể

HPT dị thể

kiểu hỗn dịch kiểu nhũ tương nhiều HPT

Theo mục đích điều trị

Bảo vệ da và niêm mạc Tác dụng tại chổ Tác dụng toàn thân

• Theo thể chất và thành phần cấu tạo

Thuốc mỡ mềm

• Thể chất mềm

• Tá dược thân

dầu, td nhũ

tương khan

Bột nhão (TM đặc)

• DC rắn: dạng

hạt mịn (≥40%)

• Cấu trúc HD

• Tá dược thân

dầu hoặc thân nước

Kem (Cream)

• Thể mềm, mịn màng

• Nhũ tương kiểu D/N hay N/D

• Tá dược lỏng (nước, glycerin, dầu khoáng…)

Gel

• Thể mềm

• Tác nhân tạo gel thích hợp

HỆ TRỊ LIỆU QUA DA ( TDDS, TTS)

Các loại:

- TTS, trong đó dược chất giải phóng thuốc qua màng (Transderm – Nitro)

- TTS, trong đó dược chất khuếch tán vào cốt trơ (Nitro – Dur)

- TTS, trong đó dược chất được phân tán trong nền dính ( Deponit)

- TTS, trong đó dược chất hòa tan trong các polymer thân nước (Nitrodisc)

Trang 3

Nitrodisc Transderm – Nitro

Dạng bào chế này

có ưu điểm gì?

• Tránh được tác động bất lợi đến SKD trong

đường tiêu hóa.

• Dược chất được đưa vào hệ tuần hoàn không

qua gan  tránh chuyển hóa khi thuốc qua gan

lần đầu.

• Kiểm soát được tốc độ hấp thu thuốc qua da.

• Duy trì được nồng độ thuốc hằng định trong

huyết tương.

• Lấy thuốc khỏi nơi đặt dễ dàng khi muốn kết

thúc điều trị

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG

Hoàn toàn đồng nhất giữa DC và TD Mềm, mịn màng, không tan chảy, tách lớp ở nhiệt độ thường Không chảy lỏng ở370C

Dễ bám thành lớp mỏng Không gây kích ứng, dị ứng Bền vững trong quá trình bảo quản Hiệu quả điều trị cao

Không gây bẩn và dễ rửa

Trang 4

CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA

Phần da:

- Biểu bì (thượng bì): có 3 lớp nhỏ Màng chất béo bảo vệ Lớp sừng

Lớp niêm mạc

- Trung bì (chân bì, nội bì): 2 lớp

- Hạ bì

Các bộ phận phụ

Bao lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi…

CHỨC NĂNG SINH LÝ

• Chức năng cơ học

• Chức năng bảo vệ :

Bảo vệ hóa học: lớp sừng

Bảo vệ các tia

Bảo vệ vi sinh vật

• Chức năng dự trữ

• Điều hòa nhiệt độ

• Bài tiết

• Cảm giác

• Hô hấp

SINH DƯỢC HỌC

Quá trình thấm thuốc qua da theo 2 con đường:

a) Thấm qua lớp biểu bì

• Đi xuyên qua khe giữa tế bào (chủ yếu)

• Thấm trực tiếp qua tế bào biểu bì

b) Thấm qua da theo các bộ phận phụ

Trang 5

Động học của sự hấp thu và phóng thích thuốc qua da

gồm các quá trình:

- Phóng thích dược chất từ tá dược đến bề mặt da

- Dược chất thấm qua biểu bì, chủ yếu qua lớp sừng

- Dược chất xuyên thấm vào các lớp dưới của da

- Dược chất được hấp thu vào mao mạch đến tuần hoàn

chung

CHẾ PHẦM

Dược chất/

tá dược

Phóng thích Dược chất

T/d toàn thân

Hệ tuần hoàn Lớp sừng Hệ mao mạch

HẠ BÌ

Chất thân dầu N/D

TRUNG BÌ

Chất thân nước

BIỂU BÌ

Chất thân dầu N/D

Kháng viêm, gây tê Kháng histamin Chống ngứa

Hệ trị liệu qua da Thuốc td toàn thân

Chống vi khuẩn, nấm Làm bong tróc da…

Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua da

V: tốc độ khuếch tán của hoạt chất

D: hệ số khuếch tán của các phân tử thuốc trong màng

K: hệ số phân bố thuốc giữa màng và môi trường khuếch tán

S: diện tích màng

Δc: chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng

Δx: bề dày của màng khuếch tán

Định luật Fick:

Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua da

DƯỢC CHẤT

TÁ DƯỢC

KỸ THUẬT BÀO CHẾ

KỸ THUẬT BÀO CHẾ CHẤT PHỤ

Lứa tuổi, giới tính

Loại da Tình trạng của da

Mức độ hydrat hóa của lớp sừng

Nhiệt độ của da nơi bôi thuốc

Trang 6

YẾU TỐ SINH LÝ

Lứa tuổi, giới tính

Da trẻ em hấp thu tốt hơn

Da nữ hấp thu tốt hơn nam

Da khô hấp thu tốt TM thân dầu

Da nhờn nhiều chất tiết  hoạt chất khó thấm qua

Da vùng sau tai hấp thu tốt hơn vùng bụng, cánh tay, đùi

YẾU TỐ SINH LÝ

Tình trạng da

Da nguyên vẹn Da đã loại lớp sừng

Mức độ hấp thu của halometason trên da người tình nguyện

YẾU TỐ SINH LÝ

Mức độ hydrat hóa

của lớp sừng

Da bão hòa hơi nước  mức độ giữ nước tăng lên, trương

phồng, mềm  giảm tính cản trở của da  thuốc hấp thu qua

dễ dàng hơn

Ứng dụng: dùng chất làm ẩm (acid béo, acid carboxylic,

pyrrolidon, ure…sorbitol, PEG, glycerin)

Sự băng kín  duy trì sự hydrat hóa  tăng lượng thuốc hấp

thu qua da 4-5 lần

YẾU TỐ SINH LÝ

Nhiệt độ của da nơi bôi thuốc

Nhiệt độ tăng  giãn mạch, tăng tuần hoàn

tăng hấp thu thuốc Dùng thuốc giảm đau, kháng viêm tại chỗ, chống thấp khớp… phải chà xát kỹ, một số thuốc phải bó lại

Sự khác biệt về loài

Sự hấp thu: da thỏ > da chuột cống > da heo con > da người (testosteron)

Trang 7

YẾU TỐ DƯỢC HỌC

DƯỢC CHẤT

Độ tan

Hệ số phân bố (K)

Nồng

độ hoạt chất

Hệ số khuếch tán

pH,

mức độ

ion hóa

Dẫn

chất

Độ tan Quyết định tốc độ giải phóng dược chất

 quyết định tốc độ hấp thu thuốc

Tăng độ tan của dược chất ít tan

Giảm kích thước tiểu phân (bột siêu mịn) Dùng chất diện hoạt

Dùng dung môi trơ Tạo phức dễ tan (cyclodextrin) Ứng dụng hệ phân tán rắn

Dùng cyclodextrin để tạo phức chất dễ tan trong nước

Hệ số khuếch tán

pH, mức độ ion hóa

Hệ số khuếch tán thể hiện khả năng của phân tử dược chất di chuyển từ vùng nồng độ cao  thấp

Các dẫn chất khác nhau của cùng một dược chất có hệ số khuếch tán khác nhau, phụ thuộc khả năng ion hóa và pH của hệ

Dược chất có tính acid yếu/ kiềm yếu, mức độ ion hóa phụ thuộc vào pH môi trường

Trang 8

YẾU TỐ DƯỢC HỌC

DƯỢC

➢ Tạo khả năng bám dính thành lớp mỏng

➢ Khả năng giải phóng hoạt chất khác nhau

➢ Dẫn thuốc qua màng chất béo

➢ Hydrat hóa lớp sừng, tăng tính tan của

hoạt chất  tăng tính thấm của hoạt chất

➢ Cho phép hoạt chất phân bố đến các mô

tế bào cần điều trị

YẾU TỐ DƯỢC HỌC

TÁ DƯỢC

Chất diện hoạt

Dung môi

Chất giảm tính đối kháng lớp sừng

Thay đổi độ tan, HSPB, HSKT Giảm độ nhớt

Giảm sức căng bề mặt liên pha

Giảm tính đối kháng của lớp sừng Tăng quá trình hydrat hóa da Tăng độ tan của 1 số dược chất

Thường dùng: PEG 400, DMSO,

DMA, DMF…

Acid béo no: a.caprylic Acid béo không no: a oleic Dẫn chất pyrolidon Ure, azon

TÁ DƯỢC THUỐC MỠ

Nhóm tá dược thân dầu

Nhóm tá dược thân nước

Nhóm tá dược nhũ tương

YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÁ DƯỢC

- Tạo với hoạt chất thành hỗn hợp đồng nhất  thể chất, tính tan chảy, khả năng bắt dính, độ thấm

- Phóng thích hoạt chất theo đúng yêu cầu thiết kế  vị trí cần tác động

- Có pH trung tính hoặc acid nhẹ gần với pH của da.

- Không có tác dụng dược lý riêng, không ảnh hưởng đến da

- Bền vững (vật lý, hóa học, sinh học)

- Dễ tiệt khuẩn

- Ít gây bẩn và dễ rửa sạch

32

Trang 9

PHÂN LOẠI TÁ DƯỢC

Thân dầu

Thân nước

Nhũ tương

• DMS và dẫn chất

• Các hydrocarbon

• Các silicon hay polysiloxan

• Td tạo gel với nước

• Tự than đáp ứng yêu cầu

tá dược thuốc mỡ (PEG)

• Td nhũ tương khan

• Td nhũ tương hoàn chỉnh

1 Nhóm tá dược thân dầu

DẦU MỠ SÁP VÀ DẪN CHẤT

Các dầu

mỡ sáp Dầu mỡ ĐV,TV

Dầu cá Dầu lạc Dầu vừng

Dầu thầu dầu

Mỡ lợn

Sáp Sáp ong Spermaceti Lanolin

N/D

Các dẫn chất của DMS Biến đổi hóa học DMS Hydrogen hóa

DMS polyoxyethylen glycol hóa Dầu PEG hóa/

glycerid PEG hóa Lanolin PEG hóa

D/N

Các chất phân lập từ DMS Acid béo

Acid stearic Acid oleic

D/N

Dẫn chất acid béo

EsterEster với alcol:

isopropyl myristat isopropyl palmitat

Ester với glycerin: N/D, D/N

glycetil mono stearat

Ester với glycol: N/D, D/N

Ester với alcol hexilic, decilic

Alcol béo

N/D

Chất phân lập

từ lanolin

Ưu: dịu với da và niêm mạc, một số có khả năng thấm sâu.

+ Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn

+ Cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da

+ Dễ bị ôi khét do bị oxy hóa  đổi màu, mùi

+ Giải phóng hoạt chất kém

Các dầu mỡ sáp Dầu mỡ

ĐV,TV = triglycerid của acid béo cao + glycerin

Dầu mỡ ĐV,TV

Dầu cá Dầu lạc Dầu vừng

Dầu thầu dầu

Mỡ lợn

Castor oil

Trang 10

o Ester của acid béo + alcol béo/ alcol thơm nhân steroid

(cholesterol…)

- Dịu với da, có khả năng thấm cao

- Có cholesterol (chất nhũ hóa N/D) có khả năng hút nước

và các chất lỏng phân cực

- Thể chất dẻo quánh, khó bám thành lớp mỏng trên da và

niêm mạc phối hợp với vaselin

- Dễ bị ôi khét  vàng sẫm, mùi khó chịu, kích ứng da

Lanolin khan: dẻo quánh, hút

180 -200% nước

phối hợp vaselin

Lanolin ngậm nước: chứa 25 – 30% nước, hút 100% nước

dùng một mình làm td tạo nhũ tương N/D

Sáp ong

tăng khả năng nhũ hóa chất lỏng phân cực

thân nước  quyết định kiểu NT D/N

Các dẫn chất của DMS

Trang 11

Các chất phân lập từ DMS

Các acid béo:

Acid stearic: kết hợp với hydroxyd kiềm, các amin

hữu cơ  chất nhũ hóa  NT D/N

Acid oleic: tan trong cồn 950, tăng tính thấm qua da

Các dẫn chất của acid béo:

Isopropyl myristate, Isopropyl palmitat

Glyceryl mono stearate (GMS)

Cremofor EL

CÁC HYDROCARBON

Vaselin (dầu vaselin)Dầu parafin Parafinrắn Plastibase(Jelen) NaphtalanOzokerit

Cerezin

• Hòa tan nhiều hoạt chấtkhông phân cực

(tinh dầu, menthol, long não…)

• Khả năng nhũ hóa yếu  phải phối hợp

lanolin, cholesterol, sáp ong, spermaceti,

alcol béo cao, span

• Thể chất chịu ảnh hưởng của nhiệt độ bảo

quản

• Bôi tạo thành màng kín  cản trở sự trao

đổi với môi trường bên ngoài

Ưu

+ Có thể hòa tan, trộn đều nước và chất lỏng phân cực + Dễ bám thành lớp mỏng trên da, niêm mạc ướt + Giải phóng hoạt chất nhanh, hoàn toàn + Không cản trở hoạt động của da + Thích hợp với da/ niêm mạc bị tổn thương + Dễ rửa sạch bằng nước, xà phòng

Nhược

+ Kém bền, dễ bị nấm mốc  thêm CBQ + Dễ bị khô cứng  thêm chất háo cẩm

44

Trang 12

Nhóm tá dược tạo gel

với nước

Glycerin tinh bột Thạch Gel alginat Gel bentonit Gel dẫn chất cellulose Gel carbomer (carbopol)

Gel dẫn chất cellulose

Thường dùng: MC, CMC, HPMC Dùng dạng gel 2-5% trong nướccó thêm 10-20% glycerin hoặc sorbitol và lượng thích hợp chất bảo quản

Có thể tiệt khuẩn được bằng nhiệt và điều chỉnh pH bằng đệm

tá dược thuốc mỡ tra mắt

Nhược điểm:

+ Dễ biến chất bởi vi khuẩn

+ Tương kỵ với phenol, tannin, NaCl , AgNO3… + Tạo phức với các paraben

+ Giảm hoạt tính một số chất kháng khuẩn

Gel carbomer

(Carbopol, Carboxy polymethylen, Carboxyvinyl polyme)

• Là sản phẩm trùng hợp bởi acid acrylic

• Nồng độ hay dùng: 0,5 – 5%

• Trương nở trong nước  gel không sánh và pH acid

• Trung hòa bằng kiềm (mono, di, triethanolamine)tăng độ

nhớt của gel

• Cũng có thể tạo gel với cồn, glycerin, propylene glycol

• Độ nhớt dễ bị giảm dưới tác động của ánh sáng hoặc một

số ion kim loại

Ví dụ 1: Thuốc mỡ acid salicylic

Acid salicylic 2g Carbopol 940 4g

Dd NaOH 10% 16ml

Nước cất vđ 100g Vai trò của NaOH và

EDTA?

Trang 13

 Thể chất:

+ Lỏng: M = 200 – 700

+ Mềm: M = 1000 – 1500

+ Rắn: M = 2000 - 12000

Nhóm tá dược tự thân đáp ứng yêu cầu tá dược

thuốc mỡ

Polyoxylen glycol (PEG, macrogol, carbowax) Ưu điểm:• PEG lỏng hòa tan nhiều loại hoạt chất.

• Háo ẩm mạnh, độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

• Phối hợp với nhiều tỉ lệ khác nhau

• Giúp hoạt chất đạt độ phân tán cao, phóng thích hoạt chất nhanh, hoàn toàn

• Rất bền vững, không bị thủy phân, oxi hóa, ôi khét

• Có tác dụng sát khuẩn

Polyoxylen glycol (PEG, macrogol, carbowax)

Nhược điểm:

Làm

◦ giảm hoạt tính phenol, amoni bậc 4, kháng sinh,

paraben…

Chứa

◦ tạp chất (vết kim loại…)  gây tương kỵ

Không

◦ có khả năng thấm qua da lành làm tá dược cho

TM tác dụng tại chỗ, vết thương có mủ, nơi nhiều lông

tóc, dễ rửa sạch

Háo

◦ ẩm  PEG làm khô da  không dùng làm TM trị

chàm, vẩy nến

Polyoxylen glycol (PEG, macrogol, carbowax)

Ưu điểm:

• Dễ phối hợp với nhiều loại hoạt chất

• Có khả năngdẫn thuốc thấm sâu, phóng thích hoạt chất nhanh  phát huy tác dụng dược lý cao

• Không cản trở sự trao đổi bình thường của da, làm dịu da, khô ráo, mát mẻ -> hút dịch tiết chỗ bôi thuốc, giữ độ ẩm cho da

• Dễ bám thành lớp mỏng trên da, niêm mạc ướt

• Tiết kiệm nguyên liệu

• TM thể chất đẹp, mịn màng, hấp dẫn

Trang 14

TÁ DƯỢC NHŨ TƯƠNG

Tá dược nhũ tương khan

(Td nhũ hóa, td hút)

-Tướng dầu

- CNH

Lanolin khan

Lanolin khan + vaselin

Vaselin + cholesterol/

sterol khác

Thấm tới

biểu bì

Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh N/D

- Tướng dầu

- Tướng nước

- CNH:

lanolin sáp ong span spermaceti alcol béo cao CNH HLB 3-6

xà phòng đa hóa trị

Thấm tới biểu bì

D/N

- Tướng nước

- Tướng dầu

- CNH: anion, cation,

không ion hóa, xà phòng kiềm, alcol sulfat…

- Chất giữ ẩm: sorbitol,

glycerin, propylen glycol…

- Chất bảo quản

Thấm tới trung

bì, hạ bì

Thành phần

Tướng dầu + CNH Tướng dầu + tướng nước + CNH H/c tan trong nước H/c dễ tan/ dầu

H/c dễ tan/ nước ( tác dụng chậm, bền hơn)

H/c dễ tan/ nước

Ưu điểm

Bền vững hơn TD NT hoàn chỉnh

Phóng thích h/c nhanh hơn TD thân dầu

TM cần khan nước và bám thành lớp mỏng trên niêm mạc ướt Hút mạnh, làm săn se

Thể chất mềm mại, dịu với da Không bị khô cứng

Ít hỏng do VK

Phóng thích h/c nhanh, hoàn toàn Thấm sâu

Dễ bám thành lớp mỏng trên da…

Không trơn nhờn, dễ rửa

Nhược điểm

Trơn nhờn, khó rửa Trơn nhờn, khó rửa

Thấm kém

Dễ bị khô cứng

Dễ nhiễm VK, nấm mốc

Dễ bị tách lớp khi thay đổi to, độ ẩm

VÍ DỤ 2:

Dung dịch Ca(OH)2vđ 1000g

VÍ DỤ 3: theo USP 26

Natri laurylsulfat 10g

Alcol stearylic 250g

Trang 15

VÍ DỤ 4:

Alcol cetylic 15g

Nước tinh khiết 20g

VÍ DỤ 5:

Dung dịch NaOH 30% 30g

VÍ DỤ 6:

Alcol cetylic 17g

Nước tinh khiết 100g

KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC MỠ

• PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

• PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN

• PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

Áp dụng

DC tan trong tá dược hoặc 1 thành phần của tá dược

DC tan trong dung môi trơ đồng tan với tá dược

Đóng gói

KN BÁN TP

KN TP

Hỗn hợp đồng nhất

Hoạt chất

Tá dược đun chảy

Xử lý tuýp

THIẾT BỊ

Quy mô nhỏ: cối chày

Quy mô lớn: máy trộn có cánh khuấy, dao vét

tự động

Ví dụ 1: Cao sao vàng

Tinh dầu long não 10,5 ml Tinh dầu khuynh diệp 5 ml Tinh dầu hương nhu 2,5 ml

cerezin + ozokerit)

Trang 17

Ví dụ 2: Gel Natri diclofenac

Diclofenac Na 1 g

Propylen glycol 10 g

Triethanolamin vđ pH=7

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN

Áp dụng

• Dược chất rắn không tan hoặc ít tan trong tá dược

• Các dược chất tương kỵ nếu ở dạng dung dịch.

• HC cần tác dụng tại chỗ hoặc hạn chế sự hấp thu

Thuốc mỡ kiểu HỖN DỊCH

Đóng tuýp Đóng gói

KN BÁN TP

KN TP

Làm mịn hoặc làm đồng nhất

THUỐC MỠ ĐẶC

HOẠT CHẤT

(Làm mịn, rây, trộn bột kép)

TÁ DƯỢC

(Xử lý, phối hợp, tiệt trùng)

Phối hợp tá dược còn lại

Xử lý tuýp

Tetracyclin hydroclorid 10 g Lanolin khan nước 70 g

Ví dụ 3:

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA

Có 2 trường hợp:

- Trộn đều nhũ hóa

- Nhũ hóa trực tiếp

Với tá dược nhũ hóa có sẵn

Áp dụng

• Dược chấtlỏng không đồng tanvới tá dược

• Dược chất rắn, mềm không tan với tá dược nhưng dễ tan trong DM trơ phân cực

• Dược chất rắn chỉ phát huy tác dụng dưới dạng dung dịch nước như iod, bạc keo, các muối đồng, kẽm sulfat…

Thuốc mỡ kiểu NHŨ TƯƠNG

Đóng tuýp

Đóng gói

KN BÁN TP

KN TP

Đồng nhất hóa

Hoạt chất + DM thân nước

Khuấy trộn mạnh

Thêm TD NT khan

Xử lý tuýp

Đồng sulfat 0,3g Kẽm sulfat 0,5g

Lanolin 50g Vaselin 100g

Ví dụ 4: Thuốc mỡ Dalibour

Ngày đăng: 10/08/2018, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w