slide giảng dạy và học tập phần thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc dành cho đối tượng sinh viên ngành dượcTHUỐC MỀM DÙNG TRÊN DA VÀ NIÊM MẠC1. Phân loại các dạng thuốc mỡ.2. Nêu được các yêu cầu chất lượng chung của thuốc mỡ.3. Nêu được quá trình và cơ chế hấp thu thuốc qua da.4. Nêu được các yêu cầu chính đối với tá dược thuốc mỡ. Trình bày đặc điểm các nhóm tá dược thuốc mỡ.5. Mô tả các giai đoạn điều chế thuốc mỡ theo 3 phương pháp điều chế.6. Trình bày các chỉ tiêu chính để đánh giá thuốc mỡ.7. Phân tích và nêu được cách điều chế một số thuốc mỡ điển hình.
Trang 1Đối tượng: DSĐH
Mục tiêu học tập
1 Phân loại các dạng thuốc mỡ
2 Nêu được các yêu cầu chất lượng chung của thuốc mỡ
3 Nêu được quá trình và cơ chế hấp thu thuốc qua da
4 Nêu được các yêu cầu chính đối với tá dược thuốc mỡ
Trình bày đặc điểm các nhóm tá dược thuốc mỡ
5 Mô tả các giai đoạn điều chế thuốc mỡ theo 3 phương pháp điều chế
6 Trình bày các chỉ tiêu chính để đánh giá thuốc mỡ
7 Phân tích và nêu được cách điều chế một số thuốc mỡ điển hình
Nội dung
Đại cương
1
Tá dược thuốc mỡ
2
Kỹ thuật bào chế
3
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC MỠ
1 ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
2 CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA DA
3 SINH DƯỢC HỌC THUỐC MỠ
3.1 Quá trình thấm thuốc qua da 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu và thấm thuốc qua da
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
• Dạng thuốc thể chất mềm , đồng nhất.
• Dùng bôi da và niêm mạc.
• Bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.
• Cấu trúc kiểu đồng thể hay dị thể.
• Thành phần:
Dược chất Hòa tan
Phân tán
Tá dược
chất bảo quản chất chống oxh chất ổn định chất nhũ hóa chất làm thơm
…
Phân loại
Theo thể chất và thành phần cấu tạo
Bột nhão bôi da Sáp
Gel Gel thân nước
Gel thân dầu Cream (Kem)
Theo tính chất lý hóa HPT đồng thể
HPT dị thể
kiểu hỗn dịch kiểu nhũ tương nhiều HPT
Theo mục đích điều trị
Bảo vệ da và niêm mạc Tác dụng tại chổ Tác dụng toàn thân
• Theo thể chất và thành phần cấu tạo
Thuốc mỡ mềm
• Thể chất mềm
• Tá dược thân
dầu, td nhũ
tương khan
Bột nhão (TM đặc)
• DC rắn: dạng
hạt mịn (≥40%)
• Cấu trúc HD
• Tá dược thân
dầu hoặc thân nước
Kem (Cream)
• Thể mềm, mịn màng
• Nhũ tương kiểu D/N hay N/D
• Tá dược lỏng (nước, glycerin, dầu khoáng…)
Gel
• Thể mềm
• Tác nhân tạo gel thích hợp
HỆ TRỊ LIỆU QUA DA ( TDDS, TTS)
Các loại:
- TTS, trong đó dược chất giải phóng thuốc qua màng (Transderm – Nitro)
- TTS, trong đó dược chất khuếch tán vào cốt trơ (Nitro – Dur)
- TTS, trong đó dược chất được phân tán trong nền dính ( Deponit)
- TTS, trong đó dược chất hòa tan trong các polymer thân nước (Nitrodisc)
Trang 3Nitrodisc Transderm – Nitro
Dạng bào chế này
có ưu điểm gì?
• Tránh được tác động bất lợi đến SKD trong
đường tiêu hóa.
• Dược chất được đưa vào hệ tuần hoàn không
qua gan tránh chuyển hóa khi thuốc qua gan
lần đầu.
• Kiểm soát được tốc độ hấp thu thuốc qua da.
• Duy trì được nồng độ thuốc hằng định trong
huyết tương.
• Lấy thuốc khỏi nơi đặt dễ dàng khi muốn kết
thúc điều trị
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG
Hoàn toàn đồng nhất giữa DC và TD Mềm, mịn màng, không tan chảy, tách lớp ở nhiệt độ thường Không chảy lỏng ở370C
Dễ bám thành lớp mỏng Không gây kích ứng, dị ứng Bền vững trong quá trình bảo quản Hiệu quả điều trị cao
Không gây bẩn và dễ rửa
Trang 4CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA
➢ Phần da:
- Biểu bì (thượng bì): có 3 lớp nhỏ Màng chất béo bảo vệ Lớp sừng
Lớp niêm mạc
- Trung bì (chân bì, nội bì): 2 lớp
- Hạ bì
➢ Các bộ phận phụ
Bao lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi…
CHỨC NĂNG SINH LÝ
• Chức năng cơ học
• Chức năng bảo vệ :
Bảo vệ hóa học: lớp sừng
Bảo vệ các tia
Bảo vệ vi sinh vật
• Chức năng dự trữ
• Điều hòa nhiệt độ
• Bài tiết
• Cảm giác
• Hô hấp
SINH DƯỢC HỌC
Quá trình thấm thuốc qua da theo 2 con đường:
a) Thấm qua lớp biểu bì
• Đi xuyên qua khe giữa tế bào (chủ yếu)
• Thấm trực tiếp qua tế bào biểu bì
b) Thấm qua da theo các bộ phận phụ
Trang 5Động học của sự hấp thu và phóng thích thuốc qua da
gồm các quá trình:
- Phóng thích dược chất từ tá dược đến bề mặt da
- Dược chất thấm qua biểu bì, chủ yếu qua lớp sừng
- Dược chất xuyên thấm vào các lớp dưới của da
- Dược chất được hấp thu vào mao mạch đến tuần hoàn
chung
CHẾ PHẦM
Dược chất/
tá dược
Phóng thích Dược chất
T/d toàn thân
Hệ tuần hoàn Lớp sừng Hệ mao mạch
HẠ BÌ
Chất thân dầu N/D
TRUNG BÌ
Chất thân nước
BIỂU BÌ
Chất thân dầu N/D
Kháng viêm, gây tê Kháng histamin Chống ngứa
Hệ trị liệu qua da Thuốc td toàn thân
Chống vi khuẩn, nấm Làm bong tróc da…
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua da
V: tốc độ khuếch tán của hoạt chất
D: hệ số khuếch tán của các phân tử thuốc trong màng
K: hệ số phân bố thuốc giữa màng và môi trường khuếch tán
S: diện tích màng
Δc: chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng
Δx: bề dày của màng khuếch tán
Định luật Fick:
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua da
DƯỢC CHẤT
TÁ DƯỢC
KỸ THUẬT BÀO CHẾ
KỸ THUẬT BÀO CHẾ CHẤT PHỤ
Lứa tuổi, giới tính
Loại da Tình trạng của da
Mức độ hydrat hóa của lớp sừng
Nhiệt độ của da nơi bôi thuốc
Trang 6YẾU TỐ SINH LÝ
Lứa tuổi, giới tính
Da trẻ em hấp thu tốt hơn
Da nữ hấp thu tốt hơn nam
Da khô hấp thu tốt TM thân dầu
Da nhờn nhiều chất tiết hoạt chất khó thấm qua
Da vùng sau tai hấp thu tốt hơn vùng bụng, cánh tay, đùi
YẾU TỐ SINH LÝ
Tình trạng da
Da nguyên vẹn Da đã loại lớp sừng
Mức độ hấp thu của halometason trên da người tình nguyện
YẾU TỐ SINH LÝ
Mức độ hydrat hóa
của lớp sừng
Da bão hòa hơi nước mức độ giữ nước tăng lên, trương
phồng, mềm giảm tính cản trở của da thuốc hấp thu qua
dễ dàng hơn
Ứng dụng: dùng chất làm ẩm (acid béo, acid carboxylic,
pyrrolidon, ure…sorbitol, PEG, glycerin)
Sự băng kín duy trì sự hydrat hóa tăng lượng thuốc hấp
thu qua da 4-5 lần
YẾU TỐ SINH LÝ
Nhiệt độ của da nơi bôi thuốc
Nhiệt độ tăng giãn mạch, tăng tuần hoàn
tăng hấp thu thuốc Dùng thuốc giảm đau, kháng viêm tại chỗ, chống thấp khớp… phải chà xát kỹ, một số thuốc phải bó lại
Sự khác biệt về loài
Sự hấp thu: da thỏ > da chuột cống > da heo con > da người (testosteron)
Trang 7YẾU TỐ DƯỢC HỌC
DƯỢC CHẤT
Độ tan
Hệ số phân bố (K)
Nồng
độ hoạt chất
Hệ số khuếch tán
pH,
mức độ
ion hóa
Dẫn
chất
Độ tan Quyết định tốc độ giải phóng dược chất
quyết định tốc độ hấp thu thuốc
Tăng độ tan của dược chất ít tan
Giảm kích thước tiểu phân (bột siêu mịn) Dùng chất diện hoạt
Dùng dung môi trơ Tạo phức dễ tan (cyclodextrin) Ứng dụng hệ phân tán rắn
Dùng cyclodextrin để tạo phức chất dễ tan trong nước
Hệ số khuếch tán
pH, mức độ ion hóa
Hệ số khuếch tán thể hiện khả năng của phân tử dược chất di chuyển từ vùng nồng độ cao thấp
Các dẫn chất khác nhau của cùng một dược chất có hệ số khuếch tán khác nhau, phụ thuộc khả năng ion hóa và pH của hệ
Dược chất có tính acid yếu/ kiềm yếu, mức độ ion hóa phụ thuộc vào pH môi trường
Trang 8YẾU TỐ DƯỢC HỌC
TÁ
DƯỢC
➢ Tạo khả năng bám dính thành lớp mỏng
➢ Khả năng giải phóng hoạt chất khác nhau
➢ Dẫn thuốc qua màng chất béo
➢ Hydrat hóa lớp sừng, tăng tính tan của
hoạt chất tăng tính thấm của hoạt chất
➢ Cho phép hoạt chất phân bố đến các mô
tế bào cần điều trị
YẾU TỐ DƯỢC HỌC
TÁ DƯỢC
Chất diện hoạt
Dung môi
Chất giảm tính đối kháng lớp sừng
Thay đổi độ tan, HSPB, HSKT Giảm độ nhớt
Giảm sức căng bề mặt liên pha
Giảm tính đối kháng của lớp sừng Tăng quá trình hydrat hóa da Tăng độ tan của 1 số dược chất
Thường dùng: PEG 400, DMSO,
DMA, DMF…
Acid béo no: a.caprylic Acid béo không no: a oleic Dẫn chất pyrolidon Ure, azon
TÁ DƯỢC THUỐC MỠ
❖ Nhóm tá dược thân dầu
❖ Nhóm tá dược thân nước
❖ Nhóm tá dược nhũ tương
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÁ DƯỢC
- Tạo với hoạt chất thành hỗn hợp đồng nhất thể chất, tính tan chảy, khả năng bắt dính, độ thấm
- Phóng thích hoạt chất theo đúng yêu cầu thiết kế vị trí cần tác động
- Có pH trung tính hoặc acid nhẹ gần với pH của da.
- Không có tác dụng dược lý riêng, không ảnh hưởng đến da
- Bền vững (vật lý, hóa học, sinh học)
- Dễ tiệt khuẩn
- Ít gây bẩn và dễ rửa sạch
32
Trang 9PHÂN LOẠI TÁ DƯỢC
Thân dầu
Thân nước
Nhũ tương
• DMS và dẫn chất
• Các hydrocarbon
• Các silicon hay polysiloxan
• Td tạo gel với nước
• Tự than đáp ứng yêu cầu
tá dược thuốc mỡ (PEG)
• Td nhũ tương khan
• Td nhũ tương hoàn chỉnh
1 Nhóm tá dược thân dầu
DẦU MỠ SÁP VÀ DẪN CHẤT
Các dầu
mỡ sáp Dầu mỡ ĐV,TV
Dầu cá Dầu lạc Dầu vừng
Dầu thầu dầu
Mỡ lợn
Sáp Sáp ong Spermaceti Lanolin
N/D
Các dẫn chất của DMS Biến đổi hóa học DMS Hydrogen hóa
DMS polyoxyethylen glycol hóa Dầu PEG hóa/
glycerid PEG hóa Lanolin PEG hóa
D/N
Các chất phân lập từ DMS Acid béo
Acid stearic Acid oleic
D/N
Dẫn chất acid béo
EsterEster với alcol:
isopropyl myristat isopropyl palmitat
Ester với glycerin: N/D, D/N
glycetil mono stearat
Ester với glycol: N/D, D/N
Ester với alcol hexilic, decilic
Alcol béo
N/D
Chất phân lập
từ lanolin
➢Ưu: dịu với da và niêm mạc, một số có khả năng thấm sâu.
+ Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn
+ Cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
+ Dễ bị ôi khét do bị oxy hóa đổi màu, mùi
+ Giải phóng hoạt chất kém
Các dầu mỡ sáp Dầu mỡ
ĐV,TV = triglycerid của acid béo cao + glycerin
Dầu mỡ ĐV,TV
Dầu cá Dầu lạc Dầu vừng
Dầu thầu dầu
Mỡ lợn
Castor oil
Trang 10o Ester của acid béo + alcol béo/ alcol thơm nhân steroid
(cholesterol…)
- Dịu với da, có khả năng thấm cao
- Có cholesterol (chất nhũ hóa N/D) có khả năng hút nước
và các chất lỏng phân cực
- Thể chất dẻo quánh, khó bám thành lớp mỏng trên da và
niêm mạc phối hợp với vaselin
- Dễ bị ôi khét vàng sẫm, mùi khó chịu, kích ứng da
▪ Lanolin khan: dẻo quánh, hút
180 -200% nước
phối hợp vaselin
▪ Lanolin ngậm nước: chứa 25 – 30% nước, hút 100% nước
dùng một mình làm td tạo nhũ tương N/D
Sáp ong
tăng khả năng nhũ hóa chất lỏng phân cực
thân nước quyết định kiểu NT D/N
Các dẫn chất của DMS
Trang 11Các chất phân lập từ DMS
▪ Các acid béo:
Acid stearic: kết hợp với hydroxyd kiềm, các amin
hữu cơ chất nhũ hóa NT D/N
Acid oleic: tan trong cồn 950, tăng tính thấm qua da
▪ Các dẫn chất của acid béo:
Isopropyl myristate, Isopropyl palmitat
Glyceryl mono stearate (GMS)
Cremofor EL
CÁC HYDROCARBON
Vaselin (dầu vaselin)Dầu parafin Parafinrắn Plastibase(Jelen) NaphtalanOzokerit
Cerezin
• Hòa tan nhiều hoạt chấtkhông phân cực
(tinh dầu, menthol, long não…)
• Khả năng nhũ hóa yếu phải phối hợp
lanolin, cholesterol, sáp ong, spermaceti,
alcol béo cao, span
• Thể chất chịu ảnh hưởng của nhiệt độ bảo
quản
• Bôi tạo thành màng kín cản trở sự trao
đổi với môi trường bên ngoài
Ưu
+ Có thể hòa tan, trộn đều nước và chất lỏng phân cực + Dễ bám thành lớp mỏng trên da, niêm mạc ướt + Giải phóng hoạt chất nhanh, hoàn toàn + Không cản trở hoạt động của da + Thích hợp với da/ niêm mạc bị tổn thương + Dễ rửa sạch bằng nước, xà phòng
Nhược
+ Kém bền, dễ bị nấm mốc thêm CBQ + Dễ bị khô cứng thêm chất háo cẩm
44
Trang 12Nhóm tá dược tạo gel
với nước
Glycerin tinh bột Thạch Gel alginat Gel bentonit Gel dẫn chất cellulose Gel carbomer (carbopol)
Gel dẫn chất cellulose
Thường dùng: MC, CMC, HPMC Dùng dạng gel 2-5% trong nướccó thêm 10-20% glycerin hoặc sorbitol và lượng thích hợp chất bảo quản
Có thể tiệt khuẩn được bằng nhiệt và điều chỉnh pH bằng đệm
tá dược thuốc mỡ tra mắt
Nhược điểm:
+ Dễ biến chất bởi vi khuẩn
+ Tương kỵ với phenol, tannin, NaCl , AgNO3… + Tạo phức với các paraben
+ Giảm hoạt tính một số chất kháng khuẩn
Gel carbomer
(Carbopol, Carboxy polymethylen, Carboxyvinyl polyme)
• Là sản phẩm trùng hợp bởi acid acrylic
• Nồng độ hay dùng: 0,5 – 5%
• Trương nở trong nước gel không sánh và pH acid
• Trung hòa bằng kiềm (mono, di, triethanolamine)tăng độ
nhớt của gel
• Cũng có thể tạo gel với cồn, glycerin, propylene glycol
• Độ nhớt dễ bị giảm dưới tác động của ánh sáng hoặc một
số ion kim loại
Ví dụ 1: Thuốc mỡ acid salicylic
Acid salicylic 2g Carbopol 940 4g
Dd NaOH 10% 16ml
Nước cất vđ 100g Vai trò của NaOH và
EDTA?
Trang 13 Thể chất:
+ Lỏng: M = 200 – 700
+ Mềm: M = 1000 – 1500
+ Rắn: M = 2000 - 12000
Nhóm tá dược tự thân đáp ứng yêu cầu tá dược
thuốc mỡ
Polyoxylen glycol (PEG, macrogol, carbowax) Ưu điểm:• PEG lỏng hòa tan nhiều loại hoạt chất.
• Háo ẩm mạnh, độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa
• Phối hợp với nhiều tỉ lệ khác nhau
• Giúp hoạt chất đạt độ phân tán cao, phóng thích hoạt chất nhanh, hoàn toàn
• Rất bền vững, không bị thủy phân, oxi hóa, ôi khét
• Có tác dụng sát khuẩn
Polyoxylen glycol (PEG, macrogol, carbowax)
Nhược điểm:
Làm
◦ giảm hoạt tính phenol, amoni bậc 4, kháng sinh,
paraben…
Chứa
◦ tạp chất (vết kim loại…) gây tương kỵ
Không
◦ có khả năng thấm qua da lành làm tá dược cho
TM tác dụng tại chỗ, vết thương có mủ, nơi nhiều lông
tóc, dễ rửa sạch
Háo
◦ ẩm PEG làm khô da không dùng làm TM trị
chàm, vẩy nến
Polyoxylen glycol (PEG, macrogol, carbowax)
Ưu điểm:
• Dễ phối hợp với nhiều loại hoạt chất
• Có khả năngdẫn thuốc thấm sâu, phóng thích hoạt chất nhanh phát huy tác dụng dược lý cao
• Không cản trở sự trao đổi bình thường của da, làm dịu da, khô ráo, mát mẻ -> hút dịch tiết chỗ bôi thuốc, giữ độ ẩm cho da
• Dễ bám thành lớp mỏng trên da, niêm mạc ướt
• Tiết kiệm nguyên liệu
• TM thể chất đẹp, mịn màng, hấp dẫn
Trang 14TÁ DƯỢC NHŨ TƯƠNG
Tá dược nhũ tương khan
(Td nhũ hóa, td hút)
-Tướng dầu
- CNH
Lanolin khan
Lanolin khan + vaselin
Vaselin + cholesterol/
sterol khác
Thấm tới
biểu bì
Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh N/D
- Tướng dầu
- Tướng nước
- CNH:
lanolin sáp ong span spermaceti alcol béo cao CNH HLB 3-6
xà phòng đa hóa trị
Thấm tới biểu bì
D/N
- Tướng nước
- Tướng dầu
- CNH: anion, cation,
không ion hóa, xà phòng kiềm, alcol sulfat…
- Chất giữ ẩm: sorbitol,
glycerin, propylen glycol…
- Chất bảo quản
Thấm tới trung
bì, hạ bì
Thành phần
Tướng dầu + CNH Tướng dầu + tướng nước + CNH H/c tan trong nước H/c dễ tan/ dầu
H/c dễ tan/ nước ( tác dụng chậm, bền hơn)
H/c dễ tan/ nước
Ưu điểm
Bền vững hơn TD NT hoàn chỉnh
Phóng thích h/c nhanh hơn TD thân dầu
TM cần khan nước và bám thành lớp mỏng trên niêm mạc ướt Hút mạnh, làm săn se
Thể chất mềm mại, dịu với da Không bị khô cứng
Ít hỏng do VK
Phóng thích h/c nhanh, hoàn toàn Thấm sâu
Dễ bám thành lớp mỏng trên da…
Không trơn nhờn, dễ rửa
Nhược điểm
Trơn nhờn, khó rửa Trơn nhờn, khó rửa
Thấm kém
Dễ bị khô cứng
Dễ nhiễm VK, nấm mốc
Dễ bị tách lớp khi thay đổi to, độ ẩm
VÍ DỤ 2:
Dung dịch Ca(OH)2vđ 1000g
VÍ DỤ 3: theo USP 26
Natri laurylsulfat 10g
Alcol stearylic 250g
Trang 15VÍ DỤ 4:
Alcol cetylic 15g
Nước tinh khiết 20g
VÍ DỤ 5:
Dung dịch NaOH 30% 30g
VÍ DỤ 6:
Alcol cetylic 17g
Nước tinh khiết 100g
KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC MỠ
• PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
• PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
• PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Trang 16PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Áp dụng
DC tan trong tá dược hoặc 1 thành phần của tá dược
DC tan trong dung môi trơ đồng tan với tá dược
Đóng gói
KN BÁN TP
KN TP
Hỗn hợp đồng nhất
Hoạt chất
Tá dược đun chảy
Xử lý tuýp
THIẾT BỊ
Quy mô nhỏ: cối chày
Quy mô lớn: máy trộn có cánh khuấy, dao vét
tự động
Ví dụ 1: Cao sao vàng
Tinh dầu long não 10,5 ml Tinh dầu khuynh diệp 5 ml Tinh dầu hương nhu 2,5 ml
cerezin + ozokerit)
Trang 17Ví dụ 2: Gel Natri diclofenac
Diclofenac Na 1 g
Propylen glycol 10 g
Triethanolamin vđ pH=7
PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Áp dụng
• Dược chất rắn không tan hoặc ít tan trong tá dược
• Các dược chất tương kỵ nếu ở dạng dung dịch.
• HC cần tác dụng tại chỗ hoặc hạn chế sự hấp thu
Thuốc mỡ kiểu HỖN DỊCH
Đóng tuýp Đóng gói
KN BÁN TP
KN TP
Làm mịn hoặc làm đồng nhất
THUỐC MỠ ĐẶC
HOẠT CHẤT
(Làm mịn, rây, trộn bột kép)
TÁ DƯỢC
(Xử lý, phối hợp, tiệt trùng)
Phối hợp tá dược còn lại
Xử lý tuýp
Tetracyclin hydroclorid 10 g Lanolin khan nước 70 g
Ví dụ 3:
Trang 18PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Có 2 trường hợp:
- Trộn đều nhũ hóa
- Nhũ hóa trực tiếp
Với tá dược nhũ hóa có sẵn
Áp dụng
• Dược chấtlỏng không đồng tanvới tá dược
• Dược chất rắn, mềm không tan với tá dược nhưng dễ tan trong DM trơ phân cực
• Dược chất rắn chỉ phát huy tác dụng dưới dạng dung dịch nước như iod, bạc keo, các muối đồng, kẽm sulfat…
Thuốc mỡ kiểu NHŨ TƯƠNG
Đóng tuýp
Đóng gói
KN BÁN TP
KN TP
Đồng nhất hóa
Hoạt chất + DM thân nước
Khuấy trộn mạnh
Thêm TD NT khan
Xử lý tuýp
Đồng sulfat 0,3g Kẽm sulfat 0,5g
Lanolin 50g Vaselin 100g
Ví dụ 4: Thuốc mỡ Dalibour