NÂNG CAO NÀNG Lực TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC.. Với m ục đích nâng cao n h ận thức và năng lực thực hiện trích dẫn khoa h ọ c cho đói tượng sinh viên kho
Trang 1NÂNG CAO NĂNG Lực TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN
- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ThS Bùi Nhật Quỳnh - TS Trần Thị Mai Hoa*
1 Mở đầu
T ríc h d ẫn tro n g n g h iên cứu k h o a h ọ c từ xưa đ ến nay vẫn được coi trọ n g Khi đánh giá m ộ t c ô n g trìn h k h o a học, n h ư m ộ t bài báo, m ộ t nghiên c ứ u , , việc xem xét danh
m ục tài liệu tríc h d ẫn c ũ n g n h ư cách thứ c trích dẫn tro n g công trìn h đó đã trở th à n h
m ộ t tiê u chí đ ể người n h ậ n xét có cái nhìn tổ n g quát vể giá trị của công trìn h , cũng như tín h n g h iêm tú c của tác giả tro n g quá trìn h thực hiện cồng trìn h khoa học đó N goài ra,
tiêu chí số lần tác p h ẩm , tác giả đư ợc trích dẫn vẫn đ ư ợ c sử d ụ n g p h ổ b iến để đ án h giá
tẩm ản h h ư ở n g và u y tín (im p a c t íac to r) của m ộ t tạp chí k h o a học, m ặc d ù đ ã có k h ông
ít bài v iết k h ẳn g đ ịn h m ố i q u an h ệ k h á lỏng lẻo giữa tần số được trích d ẫn lại và m ức độ ảnh h ư ở n g (R av ich an d ra, 2 0 1 4 )
M ặc d ù việc trích dẫn k h o a học có ý nghĩa lớn n h ư vậy, nhưng hiện nay n ó vân thường
ít được chú ý, thậm chí bị b ỏ qua ở bậc học đại học T ro n g quá trình giảng dạy và nghiên cứu tại K hoa D u lịch học, T rư ờng Đ ại học Khoa học Xã hội và N hân văn, tác giả thấy rất nhiều b ất cập trong việc thự c hiện trích dẫn của sinh viên
H ư ớ n g tới m ộ t trư ờ n g đại h ọ c đạt đẳng cấp quốc tế, đi đẩu tro n g lĩn h vực nghiên cứu k h o a h ọ c ở V iệt N a m ; việc tu â n th ủ các quy tắc cơ bản của trích dẫn k h o a h ọ c là điểu k h ô n g th ể b ỏ qua và coi nhẹ T h ự c h àn h trích dẫn k h ô n g chỉ n ên chú trọ n g đối với
Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đ H Q G H N
Trang 2NÂNG CAO NÀNG Lực TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC. 53
đối tư ợng h ọ c viên cao học m à p h ải đư ợc để cao ngay từ giai đ o ạ n sinh viên, tro n g tất cả các m ô n h ọ c và xuyên su ố t cả quá trìn h học tập tro n g trư ờ n g đại học
Với m ục đích nâng cao n h ận thức và năng lực thực hiện trích dẫn khoa h ọ c cho đói tượng sinh viên khoa, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu về nhữ ng lỗi sai trong trích dẫn khoa học của sinh viên N ghiên cứu này dựa trên nguồn tài liệu sơ cấp là bảng điều tra vể
h o ạt động trích dẫn khoa học của sinh viên Khoa D u lịch đê’ tìm ra thực trạng n h ận thức và thực h àn h trích dẫn của sinh viên T ừ đó, xác định nguyên nhân, làm tiền để cho việc cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo, tro n g đó chú trọng đến h o ạt động trích dẫn khoa học cho sinh viên toàn khoa tro n g tương lai
2 Tổng quan vấn đề nghiấn cứu
T rích d ẫn tu y là m ộ t m ảng nh ỏ , và tưởng chừng k h ô n g m ấy q u an trọ n g tro n g vô vàn các n g h iên cứu k h o a h ọ c trê n th ế giới K hảo sát sơ liệu trê n tra n g w eb của
S cien ceD irect1 về các công trin h có chứ a từ khóa trích d ẫ n (c ita tio n ) th ì số lượng bài
b áo liên q u an đ é n vấn đề này chỉ k h o ả n g 900 bài, tư ơng đ ư ơ n g chưa tới 0,01 % tro n g
tổ n g số các công trìn h n g h iên cứu được tổ n g hợp trê n w eb site này T u y nhiên, nhữ ng
n ghiên cứu v ê vấn đ ể này đang ngày càng tăng lên C h ẳn g hạn, từ 1995 trở vể trước chi
có 15 b à i/s á c h đ ư ợ c th ố n g kê trê n tra n g w eb trên, th ì đ ế n n ăm 2 0 0 0 đã lên đến 46
b à i/sá c h , n ăm 2 0 0 5 là 134 b à i/sá c h , n ăm 2010 là 420 b à i/sá c h , 2015 là 897 b à i/sá c h
Đ ặc b iệt giai đ o ạ n từ 2005 số b à i/s á c h nghiên cứu về vấn đề này tăn g m ạnh, k hẳng định
sự quan tâ m của giới h ọ c giả trê n th ế giới đối với vấn để tríc h dẫn
V ậy vì sao việc trích dẫn lại được đề cập nh iều h ơ n tro n g n h ữ n g n ăm trở lại đây?
T rư ớ c tiên, có th ể n ói rằng, việc ra đời h ệ th ố n g in tern e t và n g u ổ n dữ liệu ngày càng lớn trê n m ạn g th ô n g tin này đã làm th a y đ ổi cơ b ản n h ữ n g q u y ch u ẩn của trích dẫn N g u ổ n trích dẫn k h o a h ọ c đ an g chuyển dẩn từ tài liệu in sang các tài liệu số, bao gồm tạp chí điện tử, sách điện tử, tra n g W eb của cá n h ân hay tổ chức, th ư đ iện tử, các m ạng xã hội (Lee, 2012, tr.5 5 )
T h ứ hai, cùng với “cuộc cách m ạn g tro n g khoa h ọ c cô n g n g h ệ” là sự ra đời của hàn g loạt n h à xuất bản, p h á t h à n h trê n th ế giới, kéo th eo đ ó là sự đa dạng tro n g các h ệ
th ố n g trích d ẫn (K arb o , 2 0 1 0 )
1 ScienceDirect là trang website của nhà xuất bản Elsevier, cung cáp dữ liệu thu thập của khoảng 1/4 tổng số các công trình khoa học có phản biện được công bố trên thế giới, từ hơn 2500 tạp chí và 26000 cuốn sách.
Trang 35 4 Bùi Nhật Quỳnh - Trán Thị M ai Hoa
G ó p vào đ ó là sự k h ô n g th ố n g n h ất tro n g các hư ớng dẫn trích dẫn của m ỗi đ ơ n vi
p h át hành
T ro n g khi đó, sự th iếu hư ớng dẫn th ấu đáo tro n g các đ ơ n vị trư ờ n g học, đặc biệt với tư cách là m ộ t lớp h ọ c độc lập, cũng là m ộ t nguyên n h ân th ư ờ n g được n h ắc đến tro n g giai đ o ạn h iện nay (K arbo, 2 0 1 0 )
Đ ây củng là m ộ t tro n g số n h ữ n g nguyên n h ân k h iến tác giả đế cập đến vấn để trích dẫn của sinh viên tro n g giai đ o ạn h iện nay
2.7 Nghiên cứu về trích dẫn của các tác giả trên thế giới
N ghiên cứu về trích dẫn khoa học xuất hiện không p hổ biến trên các tạp chí khoa học
thế giới, chủ yếu tập trung ở ngành T h ư viện h ọ c (Librarian) (n h ư Ịournal o f Library
Administration), ngành Iníbrm etrics (như Ịournal o j Informetrics), ngành T iếng Anh (Joum al ofEnglishjor Acaảemic Purposes) và lác đác trên các tạp chí th ô n g tin, thống kê, và ỏ
m ột số tạp chí chuyên ngành khác N hữ ng nghiên cứu này tương đối đ a dạng, bao gồm nhiều m ặt (cách thức trích dẫn, sự tương ứng giữa các dạng trích dẫn và hướng dẫn trích
d ẫ n , ) và nhiều ứng dụng liên quan đến hoạt động trích dẫn (n h ư m ối quan hệ của trích dẫn với chi số ảnh hưởng, số lượng bằng sáng chế, giá trị của công trinh )
M ộ t n g u ồ n th ô n g tin khác vể trích dẫn tài liệu th a m khảo được đ ă n g tải n h iề u trên
tran g w eb của cơ sở đào tạ o (ví d ụ n h ư trường Đ ại học Cambridge, Đ ại học H ổng Kồng,
Đại học Quốc gia Việt N a m ) N h ữ n g tài liệu này chù yếu để cấp đ ến các hư ớng d ẫn vé
trích dẫn, do m ỗi trư ờ n g có n hữ ng yêu cắu khác n h a u đối với việc trích dẫn tài liệu
T h ê m vào đó, việc n g h iên cứu vé vai trò trích dẫn tro n g giáo d ụ c đại h ọ c cũ n g đang
dẩn được chú ý, đư ợc để cập tới bởi các giảng viên của các trư ờ ng đại học T iê u b iểu là bài viết của Lee, A.Y (2 0 1 4 ); It's Tim e to Teach Citation Basics The Reference Librarian,
54 (1 ), tr.SS-60.
2.2 Nghiên cứu về trích dẫn đôi với đôi tượng học sinh, sinh viên
N h ữ n g nghiên cứu về nhữ ng th iếu sót hay gặp phải tro n g trích dẫn tài liệu tham khảo còn ít H iện tại có b ài th ố n g kê của đại h ọ c H ồ n g K ông vể m ộ t số vấn đề về trích dẫn sinh viên hay m ắc, tu y n h iên thờ i gian cách k h á lầu, từ n ăm 2Q03
N h ữ n g lỗi sai k hi tríc h dẫn k h o a h ọ c có thê’ nó i là vô cùng đa dạng 0 ’C o n n o r &
K risto f (2 0 0 8 ) đã đưa ra m ộ t số nguyên nhân th ư ờ n g gặp dẫn đ ến n hữ ng lỏi sai này;
Trang 4NÂNG CAO NĂNG Lực TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỐI TƯƠNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC 55
bao gổm lỗi ch ủ q u an của tác giả n h ư lỗi đánh máy, lỗi th iếu cẩn th ậ n khi kiểm tra
th ô n g tin trích dẫn, cho đến lỗi k h ách quan khác như trích dẫn lại từ n g u ổ n tài liệu th ứ cấp bị s a i, ( 0 ’C o n n o r & Kristof, 2008, tr.24)
N g h iên cứu riên g vể n h ữ n g lỗi tríc h dẫn của sinh viên trư ờ ng đại học, m ộ t th ố n g kê của trư ờ ng đại h ọ c H ồ n g K ông đã chỉ ra b ố n thiếu sót về đ ịn h d ạ n g m à sinh viên hay
m ắc p h ải tro n g q u á trìn h trích d ẫn tài liệu (T h e Ư niversity o f H o n g K ong, 2003) Các
th iếu sót này b a o gồm :
T h ứ nhất, tác giả không trích dẫn nguồn tài liệu đã sử dụng để th am khảo trong bài Với vấn đé này, tác giả có th ể vô tìn h quên không ghi thông tin trích dẫn, có thể nhầm lẫn giữa ý tưởng của m ìn h với các nghiên cứu đã có, hoặc thậm chí cố tình không ghi trích dẫn (đầy là lỗi đạo văn)
T iế p th eo , tá c giả trích dẫn k h ô n g đầy đủ th ô n g tin đê’ người đ ọ c có th ể xác định được n g u ồ n tài liệu đã được sử d ụ n g tro n g bài, ví dụ n h ư số tra n g tríc h dẫn M ộ t tro n g
n hữ ng lỏi p h ổ b iế n n h ắ t là sử d ụ n g trích dẫn nguyên văn n h ư n g k h ô n g ghi lại số trang
có chứa đ o ạn văn đó
T h ứ ba, tác giả đặt n h ẩm vị trí của dấu chấm câu D ấu chấm câu phải đ ặt sau th ô n g tin trích dẳn m à k h ô n g phải là ở p h ía trước
C uối cùng là lỗi vể đ ặt dấu n g o ặc đơn M ộ t số bài viết đưa th ô n g tin trích dẫn (cả
tê n tác giả, n ăm x u ất b ả n ) vào d ấu ngoặc đơn trong khi th ô n g tin n ày vẫn th u ộ c vể nội
d u n g của câu văn T ro n g trư ờ ng h ợ p này, chi có năm xuất b ả n của tài liệu đư ợc đặt tro n g dấu n goặc đ ơ n và k h ô n g còn d ấu phẩy giữa tê n tác giả với n ăm xuất bản
N goài ra, M acR o b erts và M acR o b erts (2010) đã chi ra th ê m hai vấn để th ư ờ n g gặp tro n g trích dẫn tài liệu, đó là sử d ụ n g trích dẫn tro n g bài n h ư n g k h ô n g tạo d an h m ụ c tài liệu th am khảo, v à có d a n h m ục tài liệu th am khảo n h ư n g k h ô n g có tríc h dẫn tro n g bài
N h ư vậy, có th ể nói, nghiên cứu về nhữ ng lõi sai tro n g trích d ẫ n k h o a h ọ c của sinh viên đã xuất h iệ n lác đác trê n th ế giới C ác nghiên cứu này tập tru n g vào các bài viết của các giáo sư, giảng viên của m ộ t số trư ờ n g đại học trê n th ế giới, m à gần đây n h ữ n g nước
đ an g p h át triển , nơ i m à vai trò của n g h iên cứu và công b ố công trìn h k h o a h ọ c đang dần
đ ư ợ c để cao T u y nhiên, ở V iệt N am , tác giả chưa tìm và tiếp cận đ ư ợ c b ất cứ nghiên
cứu nào liên quan T ro n g h o à n cản h là m ộ t khoa mới, th u ộ c m ộ t trư ờ n g đại h ọ c lớn của
cả nước, tác giả tin rằng n h ữ n g n g h iê n cứu về vấn đế này sẽ góp p h ầ n h ỗ trợ và đẩy
m ạ n h h o ạ t đ ộ n g đào tạo, n ghiên cứu theo chuẩn quốc tế của K h o a nó i riêng, và N h à trư ờ n g nói chung
Trang 556 Bùi Nhật Quỳnh - Trán Thị M ai Hoa
3 Trích dẫn trong khoa học hiện đại: khái niệm, vai trề, ý nghĩa, dạng thức
và các quy chuẩn chung
3.1 Trích dẫn khoa học là gì?
T ríc h dẫn được h iểu là việc đưa các th ô n g tin về n g u ồ n tài liệu (n h ư tác giả, năm xuất b ả n ) đư ợc sử d ụ n g để th a m k h ảo vào tro n g bài viết của m ình, để từ đó người đọc có thê’ xác đ ịn h rõ n g u ồ n tài liệu đư ợc th am khảo (U n iv ersity o f C am bridge, 2 0 1 4 ) Các ý kiến hay k ết luận tro n g tài liệu đ ư ợ c trích dẫn th ư ờ n g có liên quan đến lập luận
m à tác giả bài viết đưa ra th e o m ộ t khía cạn h nào đó T á c giả có th ể thừ a n h ận các kết luận của nghiên cứu đã có, có thê’ sử d ụ n g k ết luận này để gia tăn g m ức độ tin cậy cho lập luận của m ình, có th ể bổ sung th ê m ý tư ởng cho k ết luận đã có, h ay th ậm chí có thể phản đối, chỉ trích các k ết luận đã đư ợc n g h iên cứu trư ớ c đưa ra T ríc h d ẫn tài liệu cũng
để ẩn ý rằng tác giả của bài viết đó đã đọc, đã tìm h iểu sâu vào vấn để n ghiên cứu
C ùng với trích dẫn, m ộ t danh sách đầy đ ủ và chi tiết các tài liệu đã sử dụng trích dẫn trong bài, ví dụ n h ư bài báo khoa học, luận văn, trang web, s á c h , đ ư ợ c liệt kê th eo th ứ tự
bảng chữ cái tại trang cuối của bài viết.1 Đ ây được gọi là danh mục tài liệu tham khảo1 M ỗi
m ột tài liệu tham khảo thường chứa đựng m ọi th ô n g tin m à người đọc cần để xác định được nguồn gốc của chúng (T h e O p en University, 2005)
3.2 Vai trò và ý nghĩa
T h e o U niversity o f C am bridge (2 0 1 4 ), trích dẫn tài liệu th a m khảo là để:
- C ho phép người đọc xác định đ ư ợ c nguổn gốc và tính đúng đắn của các tài liệu đã
tham khảo trong bài, để họ có thê’ đọc thêm vể những vấn để được đưa ra;
- T ăng tín h thuyết phục cho lập luận và tạo m ột cơ sở lý luận vững chắc cho bài viết;
- C hứ ng m in h cho các giám đ ịn h viên và các n h à phê b ìn h rằng b ạn đã tuân th ủ các quy ch u ần đạo đức n ghiên cứu;
- T h ể hiện sự tô n trọ n g đối với q u y ển tác giả và cô n g trình cùa người khác;
- T ự bảo vệ bản thân c h ố n g lại b u ộ c tộ i đạo văn
' Ở đây, chúng tôi chi đé cập đến dạng trích dẫn có sử dụng tài liệu tham khảo Đối với dạng FootN ote và EndNote không sử dụng danh mục tài liệu tham khảo, chúng tôi xin phép không trình bày ở đây.
2 Người đọc cần phân biệt giữa danh mục tài liệu tham khảo (trong tiếng Anh là “reference list") và m ột danh mục các tài liệu có liên quan (trong tiếng Anh là “b ibliographỵ"). Trong trường hợp tác giả có đưa vào danh mục các tài liệu có liên quan đến vấn để nghiên cứu hay những tài liệu này hữu ích với người đọc, bao gồm cả tài liệu được trích dẫn và không sử dụng để trích dăn trong bài, thì đầy được gọi là danh mục tài liệu liền quan.
Trang 6NẤNG CAO NĂNG Lực TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC. 5 7
3.3 M ột s ố quy chuẩn chung về trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo
D anh mục tài liệu tham khảo
C ó rất n h iều cách thức, d ạn g th ứ c về tríc h d ẫn được d ù n g trê n th ế giới hiện naỵ
T u y nhiên, về cơ bản, tro n g d an h m ụ c tài liệu th a m khảo, th ô n g tin vể n g u ồ n gốc của công trìn h cẩn b ao gốm các yếu tố sau:
T ê n tác giả: th ô n g th ư ờ n g là tê n của m ộ t h o ặ c m ộ t n h ó m người th a m gia vào viết tài liệu được sử d ụ n g đ ể trích dẫn;
T h ờ i gian viết: đ ể chỉ n ăm viết tài liệu, h o ặ c đ ôi khi là ngày th á n g m à tài liệu được công b ố h o ặc xuất h iện lần đầu;
T ê n tài liệu: tê n công trìn h đ ư ợ c sử d ụ n g đ ế tríc h dẫn tro n g bài;
T ê n tài liệu to à n văn: đây là tê n của tài liệu to à n văn, tro n g đó có b ao gồm tài liệu được sử d ụ n g đ ể trích dẫn; ví d ụ n h ư m ộ t cu ố n sách được b iê n tập lại m à tác giả bài viết chỉ th a m khảo m ộ t chư ơng tro n g đ ó hay m ộ t tạp chí k h o a h ọ c m à tác giả chi trích dẫn
m ộ t bài viết;
N ơ i xuất b ả n / đăng bài: đ ể chỉ địa điểm xuất b ả n và tê n n h à xuất b ản tài liệu;
N ơ i tru y cập (đ ố i với tài liệu ở trên các tra n g w eb ): đây là các đường dẫn (U R L )
h o ặc địa chỉ các tra n g w eb đ ể có th ể tru y cập đ ư ợ c tài liệu.
Đ ây là những yếu tố cơ bản đ ể tạo ra m ột th ô n g tin về tài liệu tham khảo ở cuối bài T ù y thuộc vào từng loại tài liệu m à tác giả có thể đưa ra m ộ t vài hoặc tổng hợp tất cả các yếu tố liên quan đến tài liệu th am khảo đã kể trên
Trích dẫn tài liệu trong bài
T ro n g quá trìn h v iế t/ nghiên cứu khoa học, b ất cứ khi nào tác giả sử dụng từ ngữ, ý tưởng hay kết luận của bất kỳ công trìn h nào cũng đều cần phải cung cấp thông tin trích dẫn đ ến nguồn đó C hỉ khi những th ô n g tin đưa vào bài viết th u ộ c vể kiến thức hiểu biết
chung hoặc suy nghĩ cảm tưởng của cá nhân thì tác giả không cần thiết phải đ ư a trích dẫn.
V iệc trích d ẫ n tro n g bài viết có hai cách cơ bản, b ao gồm :
Trích dẫn nguyên văn (quotation): sử d ụ n g y nguyên từ ngữ, câu, đ o ạn văn có tro n g
n g u ổ n tài liệu vào bài viết của m ìn h Vì là trích d ẫn nguyên văn n ê n th ư ờ n g đi kèm với dấu n goặc kép ( “)
Trích dẫn ý: gồm có diễn giải lại ỷ của từ ngữ, cầu; đ o ạn văn (paraphrase), tó m tấ t
lại ý của câu văn, đ o ạ n văn (su m m a r ize ), và th a m khảo n h ữ n g ý tư ở n g /k ế t lu ậ n v à
Trang 758 Bùi Nhật Quỳnh - Trán Thị Mai Hoa
h ọ c th u y ế t của n h ữ n g nghiên cứu đã có vào tro n g bài viết có lổ n g n h ậ n định ( evaluate
and docum entsources).
T ù y thuộc vào cách trình bày danh m ục tài liệu th am khảo khác n h au m à có những cách đưa trích dẫn khác nhau Về cơ bản, có hai dạng chính:
- T h e o “tê n ” tác giả; năm xuất b ả n (A u th o r-d a te sty le )
- T h e o số th ứ tự trích d ẫn tro n g n g h iên cứu (N u m b e re d style)
V iệc chuyển từ d ạn g 1 sang dạng 2 k h ô n g quá k hó khăn Vì vậy, trích dẫn tro n g bài
th e o cách 1 được d ù n g p h ổ biến
V ới m ỗ i trư ờ n g p h ái trích dẫn tài liệu khác n h a u sẽ có n h ữ n g cách thức trìn h bày
khác nhau Song, cách th ứ c nào cũng cần tu ân th ủ m ộ t số ng u y ên tắc chung, đó là ( l )
trích dãn đấy đủ và chính xác, ( ì ) trích dẫn đảm bào tính nhất quán, (3 ) khi thực hiện trích dẫn cần tuân thủ các quỵ định chung của nơi x u ấ t bản hay đơn vị đào tạo, ( 3 ) trích dẫn tối
đa những thông tin thiếtỵếu vềnguổn tài liệu.
3.4 M ột s ố dạng trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo p h ổ biến thường gặp
H iệ n nay có n h iề u đ ịn h dạng (fo rm at) được dùng p h ổ b iến trê n th ế giới như:
- APA (A m erican Psychological A ssociation): H ay đ ư ợ c sử d ụ n g cho bài viết
tro n g T ạ p chí K h o a h ọ c Social Sciences
- H arvard: Đ â y là d ạn g trích dẫn p h ổ biến, được áp d ụ n g rộ n g rãi tro n g n h iều tạp chí k h o a h ọ c và tro n g các nghiên cứu h ọ c th u ật
- M L A (M o d e m L anguage A ssociation): Sử dụng tro n g các bài viết h ọ c th u ậ t vể
4 Phương pháp luận nghiên cứu
4.7 Mục tiêu nghiên cứu
T ro n g nghiên cứu này, tác giả tập trung tìm hiểu thực trạng n h ận thức và việc thực
h à n h trích dẫn của sinh viên, cũng như đánh giá của các em về nguồn th ô n g tin hướng dẫn,
Trang 8NÂNG CAO NANG Lự c TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC 59
hiệu quả và m ức đ ộ q u an tâ m của K hoa tới công tác trích dẫn, nguyên n h ân của những
vi p h ạm th ư ờ n g gặp tro n g trích dẫn T ừ đó nghiên cứu đ ể xuất các giải pháp, kiến nghị
n h ằm n â n g cao ch ất lượng và h iệ u quả của việc hư ớng d ẫ n trìn h b ày trích dẫn khoa học của K hoa D u lịch học
4.2 Vấn đề nghiên cứu
N g h iê n cứu được đưa ra n h ằ m giải đáp n hữ ng vấn để sau:
N h ận thứ c của sinh viên về vấn đề trích dẫn tài liệu th am khảo vẫn chưa được đẩy đủ
N g u ồ n th ô n g tin, h ư ớ n g d ẫ n về trích dẫn cho sinh viên cò n chưa thư ờng xuyên, đầy đủ, cụ th ể, và th ấ u đáo
Sinh v iên cò n m ắc n h iểu lỗi sai cơ b ản về cách đưa trích dẫn tro n g d an h m ụ c tài liệu th a m k h ảo và cách trích d ẫn tro n g bài
N g u y ên n h â n quyết đ ịn h th e o đ án h giá của sinh viên kh i m ắc p h ải các vi p h ạ m tro n g tríc h dẫn
Đ ể trả lời cho n ăm cầu h ỏi n ghiên cứu trên , tác giả đ ã tiến h à n h th u th ập dữ liệu và
p h ân tích
4.3 D ữ liệu nghiên cứu
Bài viết sử d ụ n g n g u ồ n dữ liệu sơ cấp - được th u th ập qua p h iế u điểu tra xã hội h ọ c
d àn h cho sin h viên h iệ n đ an g th e o h ọ c tại K hoa (nội d u n g chi tiế t b ả n g h ỏ i tro n g p h ầ n
p h ụ lục) C ó b a lí d o ch ín h k h iến tác giả lựa ch ọ n n guồn dữ liệu này cho nghiên cứu.
T h ứ nhất, p h iếu điểu tra sẽ giúp tác giả th u thập được nhiều th ô n g tin có tính cập n h ậ t liên quan đến năm câu hỏi nghiên cứu đã đưa ra ở trên
T h ứ hai, tác giả có thê’ dẽ d àn g tiếp cận được với m ẫu điều tra là sinh viên c h ín h quy đ an g th e o h ọ c tại K hoa đ ể p h á t b ản g hỏi Việc th u th ập th ô n g tin n h ờ vậy c ũ n g
n h a n h hơ n, và tiế t kiệm chi phí N g o ài ra, tác giả có th ể chủ đ ộ n g tro n g việc th u th ập đ ủ
số lượng dữ liệu đ ể đ ảm b ả o độ ch ín h xác cho n ghiên cứu
T h ứ ba, th ô n g tin p h ả n h ồ i lại từ p h iếu điều tra sẽ giúp đưa ra câu trả lời trực tiiếp cho n h ữ n g vấn để n g h iên cứu được đưa ra Đ ó là bởi vì các câu h ỏi tro n g phiếu điều tr a
đểu đ ư ợ c th iế t k ế gắn liền với m ục tiêu n g h iên cứu và cả n h ữ n g vấn đế tác giả m c n g
m u ố n th u th ậ p được khi tiến h à n h n ghiên cứu
Trang 960 Bùi Nhật Quỳnh - Trán Thị Mai Hoa
T u y nhiên, việc sử dụng nguồn dữ liệu là phiếu điều tra sinh viên hiện đang th eo học tại K hoa gặp phải m ộ t số như ợc điểm T rước hết, sử dụng p h iếu điều tra đòi hỏ i phải đẩu
tư nhiều thời gian cho m ộ t chuỗi các công việc như th iết kế bảng hỏi, kiểm tra th ử bảng hỏi, điều chinh, p h át và th u th ập bảng hỏi chính thức, nhập th ô n g tin và p h â n tích Bên cạnh đó, th ô n g tin th u th ập được qua phiếu điều tra có th ể sai lệch do người th am gia điểu tra khô n g trả lời tru n g thực, h ay trả lời qua loa đại khái
4.4 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết áp d ụ n g p h ư ơ n g p h áp nghiên cứu định lượng là chủ yếu K ết quả p h â n tích của p h ư ơ n g p h áp này sẽ giúp đưa ra b ản th ố n g kê và m ô tả n h ữ n g vấn đề sin h viên hay
m ắc phải khi trích d ẫn tài liệu th am khảo, nguyên n h ản của n h ữ n g vấn để này, tẩ n suất tiếp cận và sử d ụ n g trích d ẫ n tro n g các h ìn h thứ c kiểm tra đ án h giá, sự q u an tâm của
K hoa cũng n h ư n h ậ n th ứ c của sin h viên đối với trích dẫn
M ẫu nghiên cứu: Đ ố i tư ợ n g điểu tra được ch ọ n là sinh viên đang th eo h ọ c tại Khoa
D u lịch học, T rư ờ n g Đ ại h ọ c K hoa h ọ c Xã h ội và N h â n văn, bao g ồ m sinh viên các khóa
từ 59 (sinh viên n ăm 1) đ ến K 56 (sin h viên năm tư ), và sinh viên các lớp so n g bẳng
T á c giả quyết đ ịn h k h ô n g khảo sát toàn b ộ số sinh viên m à chỉ lựa ch ọ n m ộ t kích
cỡ m ẫu đ ể đ iều tra dự a trê n h ai lí do sau đây:
T h ứ n h ất, việc lựa c h ọ n m ẫu sẽ giúp đưa ra k ết quả n g h iên cứu ch ín h xác h ơ n so
với đ iểu tra to à n b ộ các đố i tư ợ n g liên quan (S aunders et al, 2 0 0 9 ).
T h ứ hai, việc đ iể u tra to à n bộ sinh viên trê n thực tế gặp phải m ộ t số k h ó khăn Sinh viên h iện nay h ọ c th e o tín chỉ, th eo chuyên ngành, th eo các lớp m ò n học, do vậy m uốn điều tra tất cả sinh viên p h ải rà soát tìm tên tro n g các d an h sách lớp và đi n h iề u lần đến từng lớp Đ ấy là chưa kê’ đ ế n việc sinh viên có th ể nghỉ h ọ c h o ặc từ chối k h ô n g trả lời
ph iếu điều tra T h ê m vào đó, sinh viên K56 đang tro n g quá trìn h đi th ự c tậ p tố t nghiệp, vậy nên rất khó đê’ h u y đ ộ n g tấ t cả sinh viên K56 th a m gia vào k h ảo sát
N h ư vậy, để đ ảm b ảo đ ủ thờ i gian, chi ph í và n g uổn n h ân lực như ng vân đảm bảo tín h chính xác vể ý nghĩa th ố n g kê, tác giả quyết định lựa ch ọ n 150 m ẫu đ ế điều tra, Cơ cấu m ẫu này được xây dự n g dựa trên sĩ số lớp của m ỗi khóa (tư ơ n g đư ơng 1 /3 tổng số sinh viên m ỗ i k h ó a) T ro n g 150 m ẫu được ch ọ n b ao g ồ m 40 sinh viên K59, 30 sinh viên
m ỗi khóa K56, K57, K58, và 2 0 sinh viên lớp song bằng
Trang 10NÀNG CAO NĂNG Lưc TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC. 6 1
Phương pháp thu thập dữ liệu: D ữ liệu nghiên cứu chính trong bài là nguổn dữ liệu sơ
cấp, được th u thập qua việc phát phiếu điếu tra (bảng hỏi) Trước khi bảng hỏi chính thức được phát đi, tác giả đã tiến h àn h phát phiếu điểu tra thử cho m ộ t số ít sinh viên các khóa chính quy và sinh viên song bảng để nhằm phát hiện những sai sót có th ể có trong phiếu điểu tra
T h ô n g tin trê n p h iếu điều tra được thu th ập th ô n g qua hai cách M ộ t m ặt, tác giả lựa ch ọ n n h ữ n g lớp m ô n h ọ c có đ ô n g sinh viên K hoa th e o các k h ó a và trự c tiế p đ ến
p h á t p h iế u đ iều tra cho sinh viên M ặt khác, b ản g hỏ i trực tu y ến được gửi đ ến địa chỉ
em ail của sin h viên K56 V iệc th u th ậ p th ô n g tin từ K 56 là rất q u an trọ n g , bởi các em
đã trải qua đ ẩy đ ủ các h ìn h th ứ c kiểm tra đ án h giá (b a o g ồ m cả b áo cáo th ự c tập tố t nghiệp và k h ó a luận tố t n g h iệ p ) H ơ n th ế nữa, các em đã có th ờ i gian gẩn 4 n ăm th eo
h ọ c tại K hoa, n ên sẽ trả lời được ch ín h xác cho câu hỏi sự q u an tâm của K h o a đối với vấn để tríc h dẫn tài liệu th a m khảo Sau khi th u p h iếu vể, n h ữ n g p h iế u k h ô n g h ợ p lệ sẽ
bị loại bỏ
Phương pháp ph â n tích: Sau khi dữ liệu được th u thập đẩy đủ, tác giả tiến h à n h m ã
h ó a th ô n g tin và sử d ụ n g các p h ư ơ n g p h áp th ố n g kê, m ô h ìn h to á n (với các công cụ h ỗ trợ n h ư Excel, SPSS) đê’ xử lý p h ân tích và diễn đ ạt kết quả, tổ n g hợp các th ô n g tin điểu tra được vào các b ản g b iểu tổ n g hợp N goài ra, tác giả cũng áp dụng p h ư ơ n g p h áp liệt kê để ghi lại n h ữ n g th ô n g tin đối tư ợ n g điểu tra đưa ra ngoài các đáp án đã cho trước tro n g m ỗi câu hỏi
5 Kết quả và đánh giá
P h ấn V sẽ trìn h b ày các k ết quả nghiên cứu của bài viết sau khi áp d ụ n g phư ơ n g
ph áp đã liệt kê ở p h ầ n r v phía trên Các nội dung k ết quả gổm có: T ổ n g k ết vể m ẫu
th ố n g kê, T ầ n suất tiếp cận và sử dụng trích dẫn tro n g bài, N g u ồ n th ô n g tin vể thực hiện trích dẫn, N h ậ n thứ c của sinh viên vể trích dẫn tài liệu th am khảo, N g u y ên n h ân của n h ữ n g sai só t tro n g trích dẫn Sau p h ẩn kết quả n ghiên củu sẽ là Đ án h giá chung
5.1 Kết quả điều tra
5.1.1 Tổng kết về mẫu thống kê
T ro n g tổ n g số 150 b ản g h ỏ i được p h át đi điều tra, có 138 b ản g hỏi hợp lệ T h ố n g
kè vể số p h iế u điểu tra được trìn h bày tro n g Bảtìg 1
Trang 116 2 Bùi Nhật Quỳnh - Trần Thị Mai Hoa
Bảng 1 Thống kê mẫu điều tra
Số phiếu điều tra Tỉ lệ (%)
T ro n g các h ìn h th ứ c kiểm tra đ án h giá, sinh viên thư ờ n g k h ô n g sử d ụ n g trích dàn
trong Bài thi viết giữa kỳ (GTTB >2) Đ ối với các hình thức còn lại, tần suất sử dụng
trích dẫn dao đ ộ n g tro n g k h o ản g từ "Thường xuyên" tới "Thính thoảng" (1 < G T TB ú
2) Đ ặc biệt, N iê n luận, Báo cáo thực tập tố t nghiệp, và K hóa luận tố t nghiệp là những
hình th ứ c đ án h giá đư ợc sinh viên sử dụng trích dẫn thường xuyên nhất (G T T B = 1.2)
P hần th ố n g kê vể tấn suất sử d ụ n g trích dẫn của sinh viên đ ư ợ c trìn h bày tro n g Bảng 2.
Bảng 2 Thống kê về lần suất tiếp cận và sử dụng trích dẫn trong các hình ỉhức kiểm tra đánh giá1
Đài thi viết giữa kỳ
Bài thỉ viết cuối kỳ
Bàỉ tập nhóm
Bài tiểu luận, tự luận
Niên luận
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
Ngnỉên cứu khoa học sỉnh viên GTTB của sv
Trang 12NÀNG CAO NĂNG Lưc TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC. 6 3
2 X - h ìn h th ứ c k iểm tra đ án h giá sinh viên chưa được yêu cầu th ự c hiện
3 Giá trị càng n h ỏ thì tân suất thực hiện trích dẫn càng lớn và ngược lại 1 tương đươngvới “thường xuyên”, 2 là “thỉnh thoảng”, 3 là “hoàn toàn k h ông”
K hi th ố n g kê vể tần suất trích dẫn th e o từng khóa học, sin h viên n ăm 3 và năm 4
thường xuyên sử d ụ n g trích dẫn tro n g các h ìn h thức kiểm tra đ á n h giá (G T T B xấp xi l)
Ngay cả với bài tập không bắt buộc phải thực hiện như Nghiên cứu khoa học, các em
vần th ự c hiện trích d ẫ n khá th ư ờ n g xuyên NgƯỢc lại, sinh viên n ăm 2 hoàn toàn không
th ự c h iện trích dẫn tro n g các báo cáo N g h iê n cứu k h o a h ọ c sin h viên (G T T B = 3)
C ũ n g n h ư vậy, m ộ t số sin h viên năm 1 và sinh viên song b ằn g hoàn toàn không sử dụng
trích d ẫn tro n g h ìn h th ứ c đ á n h giá khô n g b ắ t b u ộ c này (G T T B > 2)
Đ ối với sinh viên năm 1, các em có thực hiện trích dản tro n g các hình thức thi, tiểu luận và nghiên cứu k h o a học, nhưng mới chỉ dừng ở mức độ thinh thoảng (G T T B xấp xỉ 2)
5 1.3 Thời điểm và nguồn thông tin về việc thực hiện trích dân
V ể thờ i điểm th ô n g tin, kết quả p h ân tích cho th ấy th ô n g tin vể việc thự c h iện trích dẫn đư ợc p h ổ b iến k h ô n g n hữ ng tại các trư ờ n g đại h ọ c (với tỷ lệ 57.25% ) m à còn ở các trư ờ n g P T T H h o ặ c các bậc trước đó (ch iếm 37.68% ) T ro n g khi p h ần lớn sinh viên năm 1 nắm được th ô n g tin này từ khi còn là học sinh, chỉ m ộ t số rất ít sinh viên năm 4
và sinh viên song b ằ n g đã n h ận thức được vấn đế trích dẫn n ày từ th ờ i P T T H (xem
Bàng 3 ) Bên cạnh đó, vẫn cò n nhữ ng sinh viên chưa có khái n iệm gì vể trích dẫn khoa
học, tro n g đó n h iểu n h ấ t là sinh viên năm 1 Số lượng này giảm d ấn ở sinh viên năm 2
và sinh viên n ăm 3; và giảm xuố n g bằng 0 ở sin h viên năm 4 và sinh viên song bằng
Trang 1364 Bùi Nhật Quỳnh - Trán Thị Mai Hoa
Nguồn: Số liệu thống kê của tác giả
Về nguổn cung cấp th ô n g tin, Bảng 4 cho thấy đa số sinh viên cho rằng các em T ự học
từ sách vở, tài liệu tham khảo là chủ yếu (với 89 sinh viên lựa chọn) N guồn th ô n g tin phổ
biến tiếp theo là Hướng dẫn cùa Khoa (từ Giảng viên Khoa, T rợ lý đào tạo, và các T ọ a đàm
vé N ghiên cứu k h o a học của K hoa) với 86 phiếu và Hướng dãn của Trường(từ G iảng viên các m ôn h ọ c chung, N h â n viên th ư viện Trường, và H ướng dẫn vể N ghiên cứu khoa học
của T rường) với 71 phiếu N goài ra, nguồn thông tin từ Bạn bè, anh chị khóa trước cũng
được sinh viên lựa chọn với 49 phiếu
G iảng viên của K h o a và của T rư ờ n g đ ó n g vai trò quan trọ n g n h ất tro n g việc cung cấp th ồ n g tin vế trích d ẫ n đến sinh viên, với số p h iếu lựa ch ọ n tư ơng ứng là 54 và 43 phiếu TrỢ lý đào tạo K h o a và N h â n viên th ư viện T rư ờ n g được ch ọ n với m ức độ rắt ít
Trang 14NÂNG CAO NĂNG Lưc TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN CHO ĐỖI TƯỢNG SINH VIÊN KHOA DU LỊCH HỌC 6 5
Bảng 4 Nguồn cung cấp thông tin về trích dẫn
Bạn bè, anh chị
T ự học
T r ợ lý đào tạo Khoa
Giảng viên Khoa
Tọa đàm NCKH Khoa
T h ư viện trư ờ n g
Giảng viên môn chung
H ướng dẫn về NCKH
Tăng tín h
th u yế t phục cho lập luận
Chống lại buộc tội đạo văn
Th ể hiện
s ự tôn trọng
X ác định nguồn gốc tài liệu
Trang 1566 Bùi Nhật Quỳnh - Trán Thị M ai Hoa
Nguồn: Sổ liệu thống kê của tác già
Sinh viên K hoa D u lịch h ọ c vẫn chưa n h ận thức đầy đủ về vai trò của trích d ẫ n tài liệu th a m khảo C ụ thê’ là k h ô n g m ộ t vai trò nào n h ận được đầy đủ 138 lần lựa c h ọ n của sinh viên Đ án g ch ú ý là có 2 sinh viên năm 2 cho rằng k h ô n g b iết rõ vai trò của trích dẫn tài liệu th am khảo
T ro n g số các vai trò, n h ận thức vể việc áp dụng trích dẫn làm Tăng tính thuyết p h ụ c cho
lập luận tro n g bài được sinh viên lựa chọn nhiếu n hất với 107 phiếu, tiếp đến là T h ể hiện sự tôn trọng với tác giả và công trình cùa họ với 85 phiếu, và Cho phép người đọc xác định được nguồn gốc tài liệu đã trích dẫn với 79 phiếu T u y vậy, sinh viên năm 4 lại không cho rằng vai
ừ ò T hểhiện sự tôn trọng và Xác đinh nguổngốc tài liệu là quan trọng (chi có 1 lựa chọn) Bên cạn h đó, vai trò Bảo vệ bản thân chống lại buộc tội đạo văn n h ận được tổ n g số
39 lượt lựa ch ọ n của sin h viên các khóa C hỉ riêng sinh viên năm 4 cho rằng đây k h ô n g phải là vai trò của việc trích dẫn tài liệu th am khảo (k h ô n g sinh viên nào lựa c h ọ n )
s 1.4.2 N h ậ n thức về cách đưa trích dẫn trong danh mục T L T K
T ro n g p h ẩ n này, tác giả đ án h giá sự h iểu b iế t của sinh viên vể cách trìn h bày các dạng tài liệu khác n h au tro n g d an h m ục T L T K , bao gồm 4 loại chính là tài liệu từ trên
m ạng (câu 7 ), tài liệu là sách (câu 8 ), tài liệu là bài báo tro n g tạp chí (câu 9 ), và tài liệu
là chương sách (câu 10), trê n cơ sở đư a ra n h iểu p h ư ơ n g án lựa chọn khác nhau
Khi đưực yêu cẩu về cách h ay sử dụng để trìn h bày m ộ t tài liệu từ trê n m ạng tro n g
p h ẩn d a n h m ụ c T L T K , sin h viên tỏ ra lúng túng, th ậm chí chọn n h iều h ơ n m ộ t phư ơng
án đ ú n g (n h ư năm th ứ 1, n ăm th ứ 3) h o ặc k h ô n g b iết chọn phư ơ n g án nào (lớp song
b ẳn g ) (x em Bảng 6).
Sinh viên n ăm th ứ 3; th ứ 4 có xu hư ớng n h ận thức được cách trìn h b ày đ ú n g nhất (ch iếm 40-50% số lượt lựa c h ọ n ), tro n g khi sinh viên n ăm th ứ 1 và thứ 2 th iê n về việc trìn h b ày th iế u yếu tố “ngày tru y c ậ p ”