Bài thu hoạch luật tài chính nhà nước: so sánh các loại thuế thông dụng theo pháp luật Việt Nam. Danh mục tài liệu tham khảo: Luật thuế xuất nhập khẩu: Luật số 452005QH11 Luật thuế giá trị gia tăng: Luật số 132008QH12 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt: Luật số 272008QH12 Nghị định số 262009NĐCP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Nghị định số 1132011NĐCP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 262009NĐCP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Nghị định số 1342016NĐCP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thông tư số 052012TTBTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 262009NĐCP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113 2011NĐCP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 262009NĐCP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Thông tư số 262015TTBTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 122015NĐCP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 392014TTBTC ngày 3132014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Thông tư số 642009TTBTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 262009NĐCP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thông tư 2192013TTBTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số2092013NĐCP ngày 18122013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
SO SÁNH CÁC LOẠI THUẾ THÔNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Huỳnh Phương Chinh
Cần Thơ, 10/2017
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: SO SÁNH CÁC LOẠI THUẾ
THÔNG DỤNG
I- So sánh thuế giá trị gia tăng (GTGT) với thuế xuất nhập khẩu (XNK)
1 Khái niệm, đặc điểm và lịch sử hình thành.
* Giống nhau:
- Đều tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Đều điều tiết thu nhập
- Xuất hiện trong thời kì chuyển đổi
từ nền kinh tế tập trung quan liêu baocấp sang nền kinh tế thị trường địmhhướng XHCN
- Tiền thân là thuế doanh thu
- Xuất hiện từ thời Lý (thế kỷ XI)
- Tiền thân là thuế quan, sau đóphát triển thành thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu
Khái niệm
- Là loại thuế đánh vào giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ
- Tính trên phạm vi lãnh thổ ViệtNam
- Là thuế chỉ đánh vào hàng hóa
- Trên phạm vi “lãnh thổ hảiquan” và vùng quốc gia
Đặc điểm
- Có đối tượng chịu thuế rộng
- Đánh lên phần giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ
- Người tiêu dùng là người chịu gánhnặng về thuế giảm tránh được tìnhtrạng trốn thuế, tránh thuế
- Là thuế gián thu, tương đối ổn định
- Đối tượng chịu thuế hẹp
- Chỉ đánh lên hàng hóa đượcphép ra vào lãnh thổ hải quan củaquốc gia, vùng lãnh thổ
- Người chịu gánh nặng thuế làcác chủ thể tham gia hoạt động,không tránh khỏi tình trạng trốnthuế, tránh thuế
-Là thuế lưỡng tính, ít ổn định
Trang 32 Người nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
Người
nộp thuế
-Các tổ chức kinh doanh được thànhlập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Hợp tác xã vàpháp luật kinh doanh chuyên ngànhkhác;
-Các tổ chức kinh tế của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổchức sự nghiệp và các tổ chức khác;
-Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và bên nước ngoài thamgia hợp tác kinh doanh theo Luật đầutư; các tổ chức, cá nhân nước ngoàihoạt động kinh doanh ở Việt Namnhưng không thành lập pháp nhân tạiViệt Nam;
-Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngườikinh doanh độc lập và các đối tượngkhác có hoạt động sản xuất, kinhdoanh, nhập khẩu;
-Tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể
cả trường hợp mua dịch vụ gắn vớihàng hóa) của tổ chức nước ngoàikhông có cơ sở thường trú tại ViệtNam, cá nhân ở nước ngoài là đốitượng không cư trú tại Việt Nam thì
tổ chức, cá nhân mua dịch vụ làngười nộp thuế, trừ trường hợp khôngphải kê khai, tính nộp thuế GTGThướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư 219/2013
*Quy định về cơ sở thường trú và đốitượng không cư trú thực hiện theopháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp và pháp luật về thuế thu nhập
Người nộp thuế xuất nhập khẩu cóthể là người trực tiếp xuất nhậpkhẩu hoặc là những người được ủyquyền nộp thay thuế, bao gồm:
– Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu
– Tổ chức nhận ủy thác xuấtkhẩu, nhập khẩu
– Cá nhân có hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh,nhập cảnh; gửi hoặc nhận hànghóa qua cửa khẩu, biên giới ViệtNam
– Đại lý làm thủ tục hải quantrong trường hợp được đối tượngnộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu
– Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phátnhanh quốc tế trong trường hợpnộp thay thuế cho đối tượng nộpthuế
– Tổ chức tín dụng hoặc tổ chứckhác hoạt động theo quy định củaLuật các tổ chức tín dụng trongtrường hợp bảo lãnh, nộp thaythuế cho đối tượng nộp thuế theoquy định của pháp luật
Trang 4cá nhân.
-Chi nhánh của doanh nghiệp chếxuất được thành lập để hoạt độngmua bán hàng hóa và các hoạt độngliên quan trực tiếp đến mua bán hànghóa tại Việt Nam theo quy định củapháp luật về khu công nghiệp, khuchế xuất và khu kinh tế
Đối tượng
chịu thuế
- Các loại hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ởViệt Nam trừ các đối tượng khôngthuộc diện chịu thuế theo quy địnhcuả Luật thuế giá trị gia tăng và cácvăn bản pháp luật hướng dẫn thihành
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutại chỗ quy định tại khoản 3 Điều
2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu thực hiện theo quy định tạiNghị định số 8/2015/NĐ-CP ngày21/1/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết và biện pháp thi hành Luậthải quan về thủ tục hải quan, kiểmtra, giám sát, kiểm soát hải quan
- Hàng hóa của doanh nghiệp chếxuất thực hiện quyền xuất khẩu,quyền nhập khẩu, quyền phân phốiquy định tại khoản 3 Điều 2 Luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu làhàng hóa do doanh nghiệp chếxuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực
Trang 5hiện quyền xuất khẩu, quyền nhậpkhẩu, quyền phân phối theo quyđịnh của pháp luật thương mại,pháp luật đầu tư.
Nghị định quy định rõ thuế suấtđối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thực hiện theo quy định tạiĐiều 5, Điều 6 và Điều 7, LuậtThuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Trường hợp mức thuế suất ưu đãicủa một mặt hàng quy định tạiBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi thấp hơn so vớimức thuế suất ưu đãi đặc biệt quyđịnh tại Biểu thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu ưu đãi đặc biệt thì được ápdụng mức thuế suất ưu đãi
Người nộp thuế được xử lý tiềnthuế nộp thừa theo quy định củapháp luật về quản lý thuế trongtrường hợp đã nộp thuế nhập khẩutheo mức thuế suất ưu đãi đặc biệtcao hơn mức thuế suất ưu đãi
- NN bỏ tiền ra mua đem về cho NN
sử dụng
- Hàng hóa không đươc tiêu dùng trênthị trường VN
- Vì lý do nhân đạo
- Đã được thu bởi thuế khác
- Chỉ để phục vụ cho nghiên cứu khoahọc, tìm kiếm, thăm dò thị trường
- Được coi như hàng hóa theo tiêuchuẩn đồ dùng, hành lí cá nhân hoặctheo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao
- Để đảm bảo cân đối giữa giá vàngtrong nước và giá vàng TG
- Để khuyến khích nông- lâm- ngư
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnhhoặc mượn đường qua cửa khẩu,biên giới Việt Nam, hàng hóachuyển khẩu theo quy định củaChính Phủ
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo,hàng hóa viện trợ không hoàn lại
- Hàng hóa từ khu phi thuế quanxuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóanhập khẩu từ nước ngoài vào khuphi thuế quan và chỉ sử dụng trongkhu phi thuế quan, hàng hóa đưa
từ khu phi thuế quan này sang khuphi thuế quan khác
- Hàng hóa là phần dầu khí thuộcthuế tài nguyên của Nhà nước khixuất khẩu
Trang 6nghiệp nuôi trồng thủy hải sản đánhbắt
- Để khuyến khích những sản phẩm
mà trong nước sản xuất được
- Doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm
=>Phạm vi rộng hơn
3 Trị giá tính thuế và căn cứ tính thuế.
Trị giá
tính thuế
– Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sởsản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế giá trị gia tăng; đối vớihàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặcbiệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môitrường là giá bán đã có thuế bảo vệ môitrường nhưng chưa có thuế giá trị giatăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêuthụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế bảo vệ môi trường nhưng chưa cóthuế giá trị gia tăng;
– Đối với hàng hóa nhập khẩu là giánhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụđặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo
vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tạicửa khẩu được xác định theo quy định
về giá tính thuế hàng nhập khẩu
* Giá tính thuế trong một số trườnghợp đặc biệt:
– Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng đểtrao đổi, tiêu dùng nội bộ: (Lưu ý: trừtrường hợp hàng hóa, dịch vụ luânchuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sảnxuất, kinh doanh không phải tính, nộpthuế GTGT), biếu, tặng là giá tính thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại
- Đối với hàng hóa xuất khẩu thìbằng giá bán tại cửa khẩu xuấtkhông bao gồm phí bảo hiểm, phívận tải
- Đối với hàng hóa nhập khẩu làgiá thực tế phải trả tính đến củakhẩu nhập đầu tiên ( cảng ghi trênvận đơn/ cảng đích ghi trên hóađơn) xác định tuần tự bằng sửdụng 6 phương pháp xác định giátrị tính thuế
Trang 7hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này.
– Đối với hoạt động cho thuê tài sản:
là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trịgia tăng
Trường hợp cho thuê theo hình thức trảtiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiềnthuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế
là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trảtrước cho thời hạn thuê chưa có thuếgiá trị gia tăng
– Đối với hàng hoá bán theo phươngthức trả góp: là giá bán chưa có thuếcủa hàng hoá đó trả một lần (không baogồm khoản lãi trả góp), không tính theo
số tiền trả góp từng kỳ
– Đối với gia công: hàng hoá là giá giacông chưa có thuế (bao gồm tiền công,nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chiphí khác để gia công)
– Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt:
là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuếcủa công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện
– Đối với hoạt động kinh doanh bấtđộng sản: là giá bán bất động sản chưa
có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sửdụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộpngân sách nhà nước
– Đối với hoạt động đại lý, môi giớimua bán hàng hoá và dịch vụ hưởnghoa hồng: là tiền hoa hồng thu được từcác hoạt động này chưa có thuế GTGT
+Giá tính thuế là giá bán hàng hóa dịch
vụ chưa có thuế GTGT, được xác địnhbằng đồng Việt Nam
- Đối với mặt hàng áp dụng thuếsuất theo tỷ lệ phần trăm (%):+ Số lượng từng mặt hàng thực tếxuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờkhai hải quan;
+ Giá tính thuế từng mặt hàngđược xác định theo quy định của
Trang 8+Thuế suất: mức thuế suất có thể là 0%,5% hoặc 10% Căn cứ để tính thuế suấtdựa vào điều 8, luật thuế giá trị giatăng.
pháp luật về trị giá hải quan
+ Thuế suất từng mặt hàng
* Đối với thuế xuất khẩu:được quy định cụ thể cho từng mặthàng tại Biểu thuế xuất khẩu
* Thuế suất đối với hàng hóanhập khẩu: được quy định cụ thểcho từng mặt hàng, gồm thuế suất
ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt vàthuế suất thông thường
- Đối với mặt hàng áp dụng thuếtuyệt đối:
+ Số lượng từng mặt hàng thực tếxuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờkhai hải quan;
+ Mức thuế tuyệt đối tính trên mộtđơn vị hàng hóa
– Ngoài ra, đối với mặt hàng có sựthay đổi mục đích đã được miễnthuế, xét miễn thuế, căn cứ tínhthuế là: số lượng, giá tính thuế vàthuế suất tại thời điểm có sự thayđổi mục đích của mặt hàng đãđược miễn thuế, xét miễn thuế
4 Thuế xuất và phương pháp tính thuế.
Tiêu chí Thuế GTGT Thuế XNK
Thuế suất - Thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hànghóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuếgiá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ cáctrường hợp chuyển giao công nghệ,chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ranước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ranước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng,chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chínhphái sinh; dịch vụ bưu chính, viễnthông; sản phẩm xuất khẩu là tài
-Đối với hàng xuất khẩu chỉ cómột biểu thuế suất thông thường
- Đối với hàng nhập khẩu,thuếsuất bao gồm 3 loại thuế : Thuếsuất thông thường,thuế suất ưu đãi
và thuế ưu đãi đặc biệt
• Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đốivới hàng hóa nhập khẩu có xuất
xứ từ nước hoặc khối nước có thỏathuận về đối xử Tối Huệ Quốc(MFN) trong quan hệ thương mạivới Việt Nam
Trang 9nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua
chế biến theo quy định của Chính phủ
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh,
mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông
nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ
sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo
quản sản phẩm nông nghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ
sản chưa qua chế biến, trừ khi các sản
phẩm này là đối tượng không chịu thuế
GTGT
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ
chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới
đánh cá;
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản
chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng trừ khi
các sản phẩm này là đối tượng không
chịu thuế GTGT
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất
đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã
bùn;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá,
rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản
phẩm thủ công khác sản xuất bằng
nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp;
bông sơ chế; giấy in báo;
k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao
gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy
gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt
• Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Ápdụng đối với hàng hóa nhập khẩu
có xuất xứ từ nước, nhóm nướchoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưuđãi đặc biệt về thuế nhập khẩu vớiViệt Nam theo thể chế khu vựcthương mại tự do, liên minh thuếquan hoặc để tạo thuận lợi chogiao lưu thương mại biên giới vàtrường hợp ưu đãi đặc biệt khác
• Thuế suất thông thường: Ápdụng đối với hàng hóa nhập khẩu
có xuất xứ từ nước hoặc khối nướckhông có thỏa thuận về đối xử TốiHuệ Quốc (MFN) trong quan hệthương mại với Việt Nam Thuếsuất thông thường luôn luôn caohơn không quá 70% so với thuếsuất ưu đãi từng mặt hàng tươngứng
Trang 10đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩmnông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốctrừ sâu;
l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệsinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;
sản phẩm hóa dược, dược liệu lànguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,thuốc phòng bệnh;
m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và họctập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và cácloại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng chogiảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoahọc;
n) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thểdục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sảnxuất phim; nhập khẩu, phát hành vàchiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại,trừ sách quy định là đối tượng khôngchịu thuế GTGT
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theoquy định của Luật khoa học và côngnghệ
sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh của pháp luật về kế toán, hoá đơn,chứng từ và đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối
– Số thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu phải nộp bằng số lượng đơn
vị từng mặt hàng thực tế xuấtkhẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khaihải quan nhân với giá tính thuế vàthuế suất của từng mặt hàng ghitrong Biểu thuế tại thời điểm tính
Trang 11tượng áp dụng tính thuế theo phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT hướng
dẫn tại Điều 13 Thông tư
06/2012/TT-BTC
Thuế VAT phải nộp = Thuế GTGT đầu
ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng
tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng
hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá
trị gia tăng
b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng
số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài
sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ
nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc
chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía
nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính áp dụng đối với các tổ chức nước
ngoài không có tư cách pháp nhân Việt
Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh
hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt
Nam
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh
doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ
Trang 12không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật,trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoàicung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hànhhoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển
và khai thác dầu khí
- Đối với các tổ chức, cá nhân nướcngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ đểtiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò,phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt,bên Việt Nam chịu trách nhiệm khấutrừ và nộp thay theo tỷ lệ do Bộ Tàichính quy định Trường hợp tổ chức, cánhân nước ngoài đăng ký, khai, nộpthuế theo phương pháp khấu trừ thì sốthuế đã nộp theo tỷ lệ do Bộ Tài chínhđược trừ vào số thuế phải nộp
c) Hoạt động kinh doanh mua bán,vàng, bạc, đá quý
Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa cóhoạt động kinh doanh mua, bán vàng,bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tácsản phẩm vàng, bạc, đá quý thì áp dụngtính thuế đối với các hoạt động này theophương pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng
- Xác định thuế giá trị gia tăng
Số thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT bằngGTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuếbán ra nhân (x) với thuế suất áp dụngđối với hàng hoá, dịch vụ đó
a) Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụđược xác định bằng giá thanh toán củahàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giáthanh toán của hàng hoá, dịch vụ muavào tương ứng
b) Đối với cơ sở kinh doanh (trừ cácdoanh nghiệp áp dụng phương phápkhấu trừ thuế, hộ, cá nhân kinh doanh)
Trang 13bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoáđơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theochế độ quy định hoặc có đủ điều kiệnxác định được đúng doanh thu bán hànghoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từthanh toán nhưng không có đủ hoá đơnmua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thìGTGT được xác định bằng doanh thunhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trêndoanh thu.
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trêndoanh thu làm căn cứ xác định giá trịgia tăng được quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấphàng hoá): 10%
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng cóbao thầu nguyên vật liệu): 50%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn vớihàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 30%
c) Hoạt động kinh doanh; hộ kinhdoanh, cá nhân kinh doanh không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ
lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quyđịnh
II- So sánh thuế GTGT với thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB).
1 Lịch sử hình thành, khái niệm và đặc điểm.
Trang 14- Xuất hiện trong thời kì chuyển đổi
từ nền kinh tế tập trung quan liêu baocấp sang nền kinh tế thị trường địmhhướng XHCN
- Tiền thân là thuế doanh thu
- Xuất hiện từ những năm 1951
- Tiền thân là thuế hàng hóa
Khái niệm
- Là loại thuế đánh vào giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ
- Tính trên phạm vi lãnh thổ ViệtNam
- Là thuế đánh vào một số hànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế theo qui định của luật thuếtiêu thụ đặc biệt
- Gần như được quy định giốngnhau giữ các quốc gia
Đặc điểm
- Có đối tượng chịu thuế rộng
- Đánh lên phần giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ
- Thuế GTGT phát sinh nhiều lần,xuất hiện ở mỗi khâu của quá trìnhkinh doanh từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng, người tiêu dùng là ngườiphải trả tiền thuế cho tất cả các khâutrước đó
- Đối tượng thuế rất hẹp
- Đánh thuế đối với một số loạihàng hóa, dịch vụ mang tính chất
xa xỉ, ảnh hưởng đến sức khỏe haykhông khuyến khích sử dụng ví dụnhư rượu, bia, thuốc lá
- Nhà nước chỉ thu một lần ở khâusản xuất, nhập khẩu hàng hóa haykinh doanh các dịch vụ thuộc diệnchịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 152 Người nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Người
nộp thuế
-Các tổ chức kinh doanh được thànhlập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Hợp tác xã vàpháp luật kinh doanh chuyên ngànhkhác;
-Các tổ chức kinh tế của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổchức sự nghiệp và các tổ chức khác;
-Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và bên nước ngoài thamgia hợp tác kinh doanh theo Luật đầutư; các tổ chức, cá nhân nước ngoàihoạt động kinh doanh ở Việt Namnhưng không thành lập pháp nhân tạiViệt Nam;
-Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngườikinh doanh độc lập và các đối tượngkhác có hoạt động sản xuất, kinhdoanh, nhập khẩu;
-Tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể
cả trường hợp mua dịch vụ gắn vớihàng hóa) của tổ chức nước ngoàikhông có cơ sở thường trú tại ViệtNam, cá nhân ở nước ngoài là đốitượng không cư trú tại Việt Nam thì
tổ chức, cá nhân mua dịch vụ làngười nộp thuế, trừ trường hợp khôngphải kê khai, tính nộp thuế GTGThướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư 219/2013
*Quy định về cơ sở thường trú và đốitượng không cư trú thực hiện theopháp luật về thuế thu nhập doanh
- Là tổ chức, cá nhân sản xuất,nhập khẩu hàng hóa và kinh doanhdịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt
- Trường hợp tổ chức, cá nhân cóhoạt động kinh doanh xuất khẩumua hàng hoá thuộc diện chịu thuếtiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất
để xuất khẩu nhưng không xuấtkhẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổchức, cá nhân có hoạt động kinhdoanh xuất khẩu là người nộp thuếtiêu thụ đặc biệt
Trang 16nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập
cá nhân
-Chi nhánh của doanh nghiệp chếxuất được thành lập để hoạt độngmua bán hàng hóa và các hoạt độngliên quan trực tiếp đến mua bán hànghóa tại Việt Nam theo quy định củapháp luật về khu công nghiệp, khuchế xuất và khu kinh tế
Đối tượng
chịu thuế
- Các loại hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ởViệt Nam trừ các đối tượng khôngthuộc diện chịu thuế theo quy địnhcuả Luật thuế giá trị gia tăng và cácvăn bản pháp luật hướng dẫn thihành
=> Rất rộng
– Hàng hóa: Là các sản phẩmhàng hoá hoàn chỉnh, không baogồm bộ linh kiện để lắp ráp cáchàng hoá này
+ Thuốc lá điếu, xì gà và chếphẩm khác từ cây thuốc lá dùng đểhút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
+ Rượu;
+ Bia+ Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô
tô vừa chở người, vừa chở hàngloại có từ hai hàng ghế trở lên, cóthiết kế vách ngăn cố định giữakhoang chở người và khoang chởhàng;
+ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô babánh có dung tích xi lanh trên125cm3;
+ Tàu bay, du thuyền (là loại sửdụng cho mục đích dân dụng)+ Xăng các loại, nap-ta (naphtha),chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khácbao gồm cả condensate để pha chếxăng quy định tại điểm g khoản 1Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặcbiệt, không bao gồm nap-ta(naphtha), condensate, chế phẩmtái hợp (reformade component) vàcác chế phẩm khác dùng làmnguyên liệu để sản xuất sản phẩm
Trang 17(trừ sản xuất xăng) do cơ sở kinhdoanh trực tiếp nhập khẩu hoặcmua trực tiếp của cơ sở sản xuấtbán ra.
+ Điều hoà nhiệt độ công suất từ90.000 BTU trở xuống thuộc đốitượng chịu thuế TTĐB : Trườnghợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sởnhập khẩu nhập tách riêng từng bộphận là cục nóng hoặc cục lạnh thìhàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu(cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đốitượng chịu thuế TTĐB như đốivới sản phẩm hoàn chỉnh (máyđiều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).+ Bài lá;
+ Vàng mã, hàng mã (không baogồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồdùng dạy học và dùng để trang trí)– Dịch vụ:
+ Kinh doanh vũ trường;
+ Kinh doanh mát-xa (massage),karaoke
+ Kinh doanh casino; trò chơi điện
tử có thưởng bao gồm trò chơibằng máy giắc-pót (jackpot), máysờ-lot (slot) và các loại máy tươngtự; kinh doanh đặt cược (bao gồm:đặt cược thể thao, giải trí và cáchình thức đặt cược khác theo quyđịnh của pháp luật)
+ Kinh doanh golf bao gồm bánthẻ hội viên, vé chơi golf;
- NN bỏ tiền ra mua đem về cho NN
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất, giacông chế biến trực tiếp xuất khẩuhoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinhdoanh khác để xuất khẩu bao gồm:
Trang 18sử dụng
- Hàng hóa không đươc tiêu dùng trên
thị trường VN
- Vì lý do nhân đạo
- Đã được thu bởi thuế khác
- Chỉ để phục vụ cho nghiên cứu khoa
học, tìm kiếm, thăm dò thị trường
- Được coi như hàng hóa theo tiêu
chuẩn đồ dùng, hành lí cá nhân hoặc
theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao
- Để đảm bảo cân đối giữa giá vàng
trong nước và giá vàng TG
- Để khuyến khích nông- lâm- ngư
nghiệp nuôi trồng thủy hải sản đánh
bắt
- Để khuyến khích những sản phẩm
mà trong nước sản xuất được
- Doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm
=>Phạm vi rộng hơn
+ Hàng hóa do các cơ sở sản xuất,gia công trực tiếp xuất khẩu ranước ngoài bao gồm cả hàng hóabán, gia công cho doanh nghiệpchế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồibán cho doanh nghiệp chế xuất.+ Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộcdiện chịu thuế TTĐB
+ Hàng hóa do cơ sở sản xuất bánhoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanhxuất khẩu để xuất khẩu theo hợpđồng kinh tế
+ Hàng hóa mang ra nước ngoài
để bán tại hội chợ triển lãm ởnước ngoài
- Hàng hóa nhập khẩu trong cáctrường hợp sau:
+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại; Quà biếu, quàtặng cho cá nhân tại Việt Namtheo định mức quy định của phápluật
+ Hàng hóa quá cảnh hoặc mượnđường qua cửa khẩu, biên giớiViệt Nam, hàng hóa chuyển khẩu.+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuấtkhẩu, nếu thực tái xuất khẩu trongthời hạn không phải nộp thuế nhậpkhẩu theo quy định của pháp luật
về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuthì không phải nộp thuế TTĐBtương ứng với số hàng thực táixuất khẩu
+ Hàng tạm nhập khẩu để dự hộichợ, triển lãm, nếu thực tái xuấtkhẩu trong thời hạn chưa phải nộpthuế nhập khẩu theo chế độ quyđịnh
+ Đồ dùng của tổ chức, cá nhân
Trang 19nước ngoài theo tiêu chuẩn miễntrừ ngoại giao theo quy định củapháp luật về miễn trừ ngoại giao.+ Hàng mang theo người trongtiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhậpkhẩu của cá nhân người Việt Nam
và người nước ngoài khi xuất,nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam+ Hàng nhập khẩu để bán miễnthuế tại các cửa hàng bán hàngmiễn thuế theo quy định của phápluật
+ Hàng hoá nhập khẩu từ nướcngoài
- Tàu bay, du thuyềnsử dụng chomục đích kinh doanh vận chuyểnhàng hoá, hành khách và kinhdoanh du lịch
- Xe ô tô cứu thương
- Nap-ta (naphtha), condensate,chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác
do cơ sở sản xuất ra nap-ta(naphtha), condensate, chế phẩmtái hợp (reformade component) vàcác chế phẩm khác trực tiếp bán racho cơ sở sản xuất khác để sửdụng làm nguyên liệu sản xuất sảnphẩm (trừ sản xuất xăng)
- Điều hoà nhiệt độ có công suất
từ 90.000 BTU trở xuống, theothiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắptrên phương tiện vận tải, bao gồm
ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàubay
Trang 203 Trị giá tính thuế và căn cứ tính thuế.
Trị giá
tính thuế
– Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sởsản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế giá trị gia tăng; đối vớihàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặcbiệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môitrường là giá bán đã có thuế bảo vệ môitrường nhưng chưa có thuế giá trị giatăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêuthụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế bảo vệ môi trường nhưng chưa cóthuế giá trị gia tăng;
– Đối với hàng hóa nhập khẩu là giánhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụđặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo
vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tạicửa khẩu được xác định theo quy định
về giá tính thuế hàng nhập khẩu
* Giá tính thuế trong một số trườnghợp đặc biệt:
– Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng đểtrao đổi, tiêu dùng nội bộ: (Lưu ý: trừtrường hợp hàng hóa, dịch vụ luânchuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sảnxuất, kinh doanh không phải tính, nộpthuế GTGT), biếu, tặng là giá tính thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loạihoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này
– Đối với hoạt động cho thuê tài sản:
là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trịgia tăng
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả
- Đối với hàng hóa sản xuất trongnước là giá bán chưa có thuế GTGT/ 1 + Thuế suất thuế TTĐB
- Đối với hàng nhập khẩu là giátính thuế nhập khẩu + Thuế nhậpkhẩu
- Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB
là giá bán chưa có thuế GTGT/(1+Thuế suất thuế TTĐB) cộng giátrị vỏ bao bì
- Đối với hàng hóa gia công là giábán của cơ sở gia công chưa cóthuế GTGT và chưa có thuế TTĐB
- Đối với hàng hóa sản xuất dướihình thức hợp tác kinh doanh giữa
cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữuthương hiệu là giá bán ra chưa cóthuế GTGT của cơ sở sở hữuthương hiệu
- Đối với hàng hóa bán theophương thức trả góp, trả chậm làgiá bán chưa có thuế GTGT vàchưa có thuế TTĐB của hàng hóabán theo phương thức trả tiền mộtlần, không bao gồm khoản lãi trảgóp, lãi trả chậm
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng
để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu,tặng, cho, khuyến mại là giá tínhthuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa,dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh cáchoạt động này
- Đối với cơ sở kinh doanh xuấtkhẩu mua hàng chịu thuế TTĐBcủa cơ sở sản xuất để xuất khẩu