Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực tài chính. Hiện tượng ngân sách ra đời và tồn tại từ rất lâu trong lịch sử, trên cơ sở của nền kinh tế hàng hoá và sự hình thành, phát triển của nhà nước. Về phương diện kinh tế, ngân sách nhà nước được hiểu là bản dự toán các khoản thu và chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết định để thực hiện trong thời hạn nhất định, thường là một năm. Các đặc điểm của ngân sách nhà nướcCơ cấu của ngân sách nhà nước khoản thu của NSNNCác khoản thu không có tính chất hoa lợi: Là khoản thu làm tăng ngân quỹ khả dụng của ngân khố nhưng đồng thời cũng làm tăng một số lượng tương ứng các trái vụ của quốc gia. Các nguyên tắc cơ bản của ngân sách nhà nước Cơ cấu các khoản chi của NSNNNguyên tắc ngân sách nhất niên9 Chế độ chi trợ giá.Chi về nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ.Chi cấp xã hội và trợ cấp quỹ bảo hiểm xã hội.Chi về giáo dục và đào tạo:
Trang 1Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ
LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Những vấn đề lí luận về NSNN
1.1.1 Định nghĩa ngân sách nhà nước về phương diện kinh tế và pháp lý
Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực tài chính Hiện tượng ngân sách rađời và tồn tại từ rất lâu trong lịch sử, trên cơ sở của nền kinh tế hàng hoá và sự hình thành, pháttriển của nhà nước
Sau 3 lần phân công lao động xã hội đóng vai trò quan trọng trong sự phân hóa các giai cấptrong xã hội, đặc biệt là phân công lao động xã hội lần thứ ba, kết quả là sự ra đời của giai cấpthương nhân Giai cấp thương nhân ra đời dẫn đến các quan hệ trao đổi mua bán cũng phát triểnmạnh mẽ, cùng với nó là sự xuất hiện của tiền tệ Nhà nước ra đời thúc đẩy mạnh mẽ việc sử dụngtiền tệ trong lưu thông hàng hóa Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước làm nảy sinh nhu cầu chi tiêucủa Nhà nước Điều đó đòi hỏi Nhà nước dùng quyền lưc chính trị để tập trung một bộ phận củacải của xã hội cho mình làm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước, tham giaquá trình phân phối của cải với tư cách chủ thể quyền lực chính trị
Trong thời kỳ đầu của lịch sử Nhà nước, quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (saunày được gọi là quỹ NSNN) mặc dù cũng được thiết lập và sử dụng cho nhu cầu của Nhà nướcnhưng không hoàn toàn mang đúng bản chất là NSNN như cách hiểu hiện đại ngày nay, bởi lẽ:
- Việc thiết lập, quản lý và sử dụng hoàn toàn do người đứng đầu Nhà nước quyết định
mà không được kế hoạch hóa, không được xác định niên độ cũng như không được quy định cụ thểbởi bất kỳ một luật lệ nào
- Không có sự phân biệt và tách bạch một cách rạch ròi giữa các khoản chi tiêu của Nhànước và các khoản chi tiêu của người đứng đầu nhà nước và gia đình của họ Các khoản thu, chicủa người đứng đầu nhà nước luôn được hiểu đồng nghĩa với các khoản thu, chi của Bộ máy chínhquyền Nhà nước
Khái niệm ngân sách nhà nước chỉ được bắt đầu sử dụng khi các khoản thu chi của nhànước được thể chế hoá bằng pháp luật, tức là, có sự xác định, thừa nhận, công khai hoá bằng luậtpháp đối với những khoản thu chi của nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước Thắng lợi của cuộcCách mạng Tư sản và sự ra đời của Quốc hội đầu tiên trong lịch sử gắn liền với sự ra đời của thuậtngữ NSNN hiện đại Quốc hội với tư cách là một nhánh quyền lực trong bộ máy nhà nước, đạidiện cho nhân dân đã thực hiện sứ mệnh đoạt từ tay Nhà vua thẩm quyền về tài chính, bao gồmquyền biểu quyết các khoản thu và chi mà chính quyền được thực hiện trong thời gian nhất định
Về phương diện kinh tế, ngân sách nhà nước được hiểu là bản dự toán các khoản thu và
chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết định để thực hiện trong thời hạn nhất định, thường là một năm
NSNN là một bản kế hoạch tài chính khổng lồ của cả quốc gia, do vậy nó phải được Quốchội với tư cách là người đại diện cho toàn thể nhân dân trong quốc gia đó quyết định, và được giaocho Chính phủ thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 01 năm và niên độ đượcxác định từ 1/1 – 31/12
Chính vì vậy mà pháp luật thực định (Đ1 Luật NSNN 2002) đưa ra định nghĩa về ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong khoảng thời gian là một năm để đảm bảo chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Trong khoa học pháp lý, NSNN còn được quan niệm là một đạo luật đặc biệt do quốc hộiban hành, cho phép chính phủ thực hiện trong một thời hạn xác định
1.1.2 Các đặc điểm của ngân sách nhà nước
Trang 2NSNN là một bản kế hoạch tài chính khổng lồ nhất, cần được quốc hội biểu quyết thông qua trước khi thi hành Việc thiết lập NSNN không chỉ là vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ kinh tế (lập
dự toán các khoản thu chi định thực hiện trong một năm) mà còn là vấn đề mang tính kỹ thuậtpháp lý (phải trải qua giai đoạn xem xét, biểu quyết thông qua tại quốc hội giống như việc banhành một đạo luật để làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định cho các chủ thể thamgia vào hoạt động ngân sách) Việc quốc hội biểu quyết thông qua NSNN thực chất chính là Nhândân thông qua cơ quan đại biểu của mình để quyết định các khoản thu và việc sử dụng các khoảnthu đó như thế nào cho nhu cầu công
Ngân sách nhà nước không chỉ là một bản kế hoạch tài chính thuần túy mà còn là một đạo luật NSNN sau khi được soạn thảo bởi cơ quan hành pháp thì được chuyển sang cho cơ quan lập
pháp xem xét và ban bố dưới hình thức một đạo luật để thi hành Điều này khẳng định vị trí, vai
trò đặc biệt quan trọng của NSNN đối với sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội của mộtđất nước
NSNN là kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia, được trao cho CP tổ chức thực hiện nhưng phải đặt dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội Quốc hội thực hiện việc giám sát trực tiếp
đối với hoạt động thực hành NS của CP nhằm siểm soát nguy cơ lạm quyền của cơ quan hànhpháp trong quá trình thực thi ngân sách
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi hoàn toàn vì mục tiêu mưu cầu lợi ích chung của toàn thể quốc gia, không phân biệt người thụ hưởng các lợi ích đó là ai, thuộc thành phần kinh tế nào hay đẳng cấp xã hội nào
1.1.3 Cơ cấu của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước được cầu trúc bởi hai phần: các khoản thu và các khoản chi
a) Cơ cấu các khoản thu của NSNN
- Các khoản thu có tính chất hoa lợi: Là khoản thu làm tăng ngân quỹ khả dụng của ngân
khố nhưng không làm tăng trái cụ của quốc gia; hoặc đó là khoản thu làm giảm trái khoản của quốc gia nhưng không làm giảm ngân quỹ của quốc khố Các khoản thu này bao gồm: thu về thuế;
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân; thu từ viện trợkhông hoàn lại của nước ngoài cho CP; thu tiền phạt vi phạm PL
- Các khoản thu không có tính chất hoa lợi: Là khoản thu làm tăng ngân quỹ khả dụng
của ngân khố nhưng đồng thời cũng làm tăng một số lượng tương ứng các trái vụ của quốc gia.
Những khoản thu này thường không có tác dụng đáng kể đối với việc cải thiện tình trạng thâm hụtngân sách Bởi lẽ CP thu được bao nhiêu tiền vào ngân khố (kho bạc nhà nước) thì sau đó CP cũng
sẽ phải chi ra tương ứng bấy nhiêu tiền khỏi ngân khố để thực hiện các trái vụ đối với các chủ thểkhác Bao gồm: thu về vay nợ và viện trợ có hoàn lại; thu về lệ phí và phí; thu về tiền bồi thường
thiệt hại cho nhà nước; thu từ bán trái phiếu chính phủ
b) Cơ cấu các khoản chi của NSNN
- Các khoản chi có tính chất phí tổn: Là những khoản chi làm giảm ngân quỹ khả dụng
của ngân khố mà không làm giảm trái vụ của quốc gia Những khoản chi này có hại ít nhiều cho
NSNN nhưng Nhà nước không thể không chi vì nó thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với xãhội, vai trò của nhà nước trên trường quốc tế Bao gồm: chi viện trợ không hoàn lại cho nướcngoài, chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội; chi bù lỗ cho các doanh nghiệp nhà nước;chi trợ giá theo chính sách của nhà nước; chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp và tổ chức đoàn thể xãhội
- Các khoản chi không có tính chất phí tổn: Là những khoản chi làm giảm ngân quỹ khả
dụng của ngân khố và đồng thời cũng làm giảm tương ứng các trái vụ của quốc gia đối với trái chủ Bao gồm: chi trả nợ cho nhà nước
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của ngân sách nhà nước
Trang 3Nguyên tắc ngân sách nhất niên
- Mỗi năm Quốc hội sẽ biểu quyết ngân sách một lần theo hạn kỳ do luật định
- Bản dự toán ngân sách nhà nước sau khi đã được Quốc Hội quyết định chỉ có giá trị hiệulực thi hành trong một năm và Chính Phủ cũng chỉ được phép thi hành trong năm đó
- Được quy định tại Đ 1 và Đ 14 Luật NSNN 2002
Nguyên tắc ngân sách đơn nhất
Mọi khoản thu và chi tiền tệ của quốc gia trong một năm chỉ được phép trình bày trong mộtvăn kiện duy nhất, đó là bản dự toán ngân sách nhà nước sẽ được Chính phủ trình Quốc hội quyếtđịnh để thực hiện
Luật NSNN 2002 không có điều luật nào quy định một cách rõ ràng và chính thức vềnguyên tắc này
Nguyên tắc ngân sách toàn diện
- Mọi khoản thu và mọi khoản chi đều phải ghi và thể hiện rõ ràng trong bản DTNSNN hàngnăm đã được QH quyết định; không được để ngoài DTNS bất kỳ khoản thu, chi nào dù là nhỏnhất
- Các khoản thu chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể hiện rõ ràng từng khoản thu
và mỗi khoản chi trong mục lục NSNN được duyệt không được phép dùng riêng một khoản thucho một khoản chi cụ thể nào mà mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi
Nguyên tắc ngân sách thăng bằng
Sự thăng bằng NS là sự cân bằng giữa tổng thu hoa lợi ( chủ yếu là thuế) với tổng chi cótính chất phí tổn
Nếu tổng khoản thu có t/c hoa lợi > tổng chi có tính chất phí tổn: Thặng dư (bội thu)NSNN
Nếu Ngược lại: Thâm hụt (bội chi) NSNN
Được ghi nhận tại K2Đ 8 Luật NSNN 2002
1.1.5 Vai trò của ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường và sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước giữ vai trò là công cụ phân phối Điều này được thể hiện thông qua
việc nhà nước huy động nguồn tài chính để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thông quaviệc tiến hành cân đối giữa các khoản thu và chi của nhà nước, nhà nước có thể hoạch định chínhsách trong điều tiết thu nhập, giải quyết tốt mối quan hệ giữa thu và chi, giữa tích luỹ tiêu dùng,đầu tư phát triển, tiết kiệm
Ngân sách nhà nước giữa vai tró điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua việc điều hoà các
nguồi tài chính giữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế, thông qua việc hướng dẫn, kích thích hayhạn chế sản xuất, tiêu dùng bằng các chính sách thuế, tài chính, ngân sách nhà nước có thể điềutiết thu nhập của các chủ thể khác nhau trong xã hội, xử lý mối quan hệ giữa tích luỹ, đầu tư vàtiêu dùng, điều chỉnh giá cả, ổn định thị trường, chống lạm phát
Ngân sách nhà nước còn giữ vai trò là công cụ thực hiện chính sách và hướng dẫn tiêu dùng xã hội Bằng chính sách thuế, nhà nước có thể thông qua hoạt động ngân sách nhà nước để
thực hiện ưu đã cho các đối tượng chính sách, điều tiết thu nhập dân cư, hạn chế sự bất bình đẳng
xã hội Ngoài ra, ngân sách nhà nước còn cung cấp phương tiện tài chính để nhà nước thực hiệntrợ cấp xã hội, phúc lợi công cộng
1.2 Tổng quan về luật ngân sách
1.2.1 Khái niệm Luật ngân sách nhà nước
Trang 4Luật NSNN là tổng thể các QPPL đ/chỉnh các qhệ XH phát sinh trong qt tạo lập, quản lý, phân phối, SD vốn ttệ của NSNN (các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động NSNN)
1.2.2 Phạm vi điều chỉnh của Luật ngân sách nhà nước
Luật NSNN điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình hoạt động NSNN, là các quan hệthuộc 4 nhóm sau:
- QHXH phát sinh trong quá trình lập, phê chuẩn, chấp hành và quyết toán NSNN
- QHXH phát sinh trong quá trình phân cấp quản lý NSNN
- QHXH phát sinh trong quá trình tạo lập quỹ NSNN (quá trình thu nộp quỹ NSNN)
- QHXH phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ NSNN (quá trình chi tiêu quỹ NSNN)
1.2.3 Quan hệ pháp luật ngân sách
Là những QH phân phối dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình hoạt động NSNN,được các QPPL điều chỉnh, mang lại các quyền và nghĩ vụ pháp lý cho các chủ thể thực hiện khitham gia hoạt động NS
Về bản chất thuộc loại QH có t/c hành chính, thể hiện ở những đặc điểm:
+ Có ít nhất 1 bên chủ thể là CQ công quyền (CQNN có thẩm quyền)
+ Được xác lập=quy định PL chặt chẽ cả về điều kiện và cách thức xác lập QH, quyền và
2.1.1 Khái niệm và mô hình tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách là một thể thống nhất được tạo thành từ các bộ phận cấu thành nênngân sách: các khâu ngân sách Giữa các khâu trong hệ thống ngân sách vừa độc lập, vừa có mốiquan hệ qua lại lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mình
Hệ thống ngân sách thường được tổ chức tương ứng với hệ thống chính quyền nhà nướcnhưng không nhất thiết mỗi cấp chính quyền là một cấp ngân sách Điều kiện cần và đủ để một cấpchính quyền trở thành cấp ngân sách:
-Nhiệm vụ của cấp chính quyền tương đối toàn diện trên các lĩnh vực phát triển về hànhchính, xã hội kinh tế ở vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản lý
-Tổng hợp các nguồn thu trên lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản lý có khả năng giảiquyết phần lớn nhu cầu chi tiêu của mình
Hệ thống ngân sách ở Việt Nam:
-Từ sau Cách mạng tháng 8 đến trước 1967: Việt Nam chỉ tồn tại 1 ngân sách duy nhấtđược gọi chung là ngân sách nhà nước, ở đó không có sự phân định thẩm quyền giữa các cấp chínhquyền nhà nước trong quản lý ngân sách nhà nước
-Từ 1967, khai sinh chế độ phân cấp quản lý ngân sách Theo đó, phân cấp quản lý ngânsách nhà nước là khái niệm hàm chỉ mô hình quản lý ngân sách nhà nước mà trong đó Chính quyềntrung ương phân giao cho chính quyền địa phương thực hiện một số nghiệp vụ nhất định trong hoạtđộng ngân sách nhà nước
Trang 5-Từ sau 1976 đến 1978, hệ thống ngân sách ở Việt Nam được phân định gồm ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách địa phương gồm hai cấp ngân sách cấptỉnh và ngân sách cấp huyện
-1983: hệ thống ngân sách Việt Nam được xây dựng gồm 4 cấp tương đương với 4 cấpchính quyền trong bộ máy nhà nước: Ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện, xã
-Luật Ngân sách nhà nước 2002 hệ thống ngân sách Việt Nam đuợc thiết lập bao gồm ngânsách trung ương và ngân sách địa phương Trong đó, ngân sách địa phương sẽ hàm chứa ngân sáchcấp tỉnh, huyện, xã
2.1.2 Các nguyên tắc tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc thống nhất trong t/c NSNN
Nội dung: Các cấp NS là những bp cấu thành của một ht NS thống nhất và duy nhất Mỗicấp NS đều có hoạt động thu, chi của mình nhưng các hđ đó phải nhất quán, cùng dựa trên nhữngchuẩn mực, định mức nhất định và phải tuẩn thủ cùng 1 c.sách, c.độ về thu, chi NS
Yêu cầu:
- Phải thể chế hóa thành PL mọi chủ trương, cs, t.chuẩn, đ.mức về thu, chi NS
- Phải đảm bảo sự nhất quán trên pv toàn quốc về h.thống và chuẩn mực k.toán, về p.thứcb.cáo, về tr.tự lập, phê chuẩn, chấp hành và q.toán NSNN
-Phải tạo cspl cho việc t.lập mqh giữa NS cấp trên và NS cấp dưới trong việc điều chuyểnnguồn vốn giữa các cấp NS này
-Đảm bảo tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách, có cơ chế phân cấp vàquản lý phù hợp để phát huy được tính tự chủ, kích thích khai thác nguồn thu của các cấp ngân sáchđịa phương, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của địa phương
Nguyên tắc độc lập và t.chủ của các cấp NSNN
Đảm bảo cho các cấp CQ/cấp NS có thể chủ động trong việc t.hiện chức năng của mình
- Cần phân giao các nguồn thu và n.vụ chi cho các cấp NS đồng thời cần cho phép mỗi cấp
NS có quyền qđ NS cấp mình trên cs tuân thủ các c.độ, cs, t.chuẩn, đ.mức về thu , chi NS của NN
- QH có quyền qđ n.vụ thu, chi cho NS TW và NS cấp tỉnh, HĐND cấp tỉnh qđ n.vụ thu, chi
cho NS cấp huyện và xã thuộc địa bàn q.lý
Nguyên tắc tập trung quyền lực trên c.sở phân định thẩm quyền giữa các cấp CQNN trong
hoạt động NS
Tập trung quyền lực thể hiện ở:
- Quyền qđ của QH và sự điều hành thống nhất của CP đ.với NSNN
- Vai trò chủ đạo của CQ TW trong việc s.d NSTW để t.h những n.vụ chiến lược, q.trọng của QG, những cs điều tiết kt vĩ mô…
Phân định thẩm quyền là xác định rõ quyền hạn & trách nhiệm của từng cấp Chính quyền trong
việc t.h các hđ thu, chi NS: Xu hướng tăng nguồn thu cho NS đp, thúc đẩy đp ph.đấu để ch.động cân đối NS; tăng số đp tự c.đối NS và có đ.góp cho NSTW, giảm số đp phải nhận hỗ trợ c.đối từ NSTW và giảm mức b.sung từ NSTW
Trang 6Chi NSNN: là hoạt động nhằm sử dụng quỹ NSNN, là quá trình phân phối nguồn tiền tệ nằm
trong quỹ NSNN để chi dùng vào những mục đích khác nhau
Phân phối thu, chi giữa các cấp NSNN là việc xác định mỗi cấp NS được tập trung những nguồn
thu nào và mức độ tập trung đến đâu đồng thời đề ra nhiệm vụ chi cụ thể cho từng cấp NS
Thực chất của phân cấp ngân sách là việc phân chia quyền hạn và xác định trách nhiệm củamỗi cấp chính quyền nhà nước đối với ngân sách cấp mình và ngân sách nhà nước nói chung Phâncấp quản lý ngân sách sẽ giải quyết được mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và chínhquyền địa phương trong việc xử lý các vấn đề về hoạt động của ngân sách nhà nước như quan hệ
về mặt chế độ, chính sách, quan hệ vật chất giữa nguồn thu, nhiệm vụ chi, quan hệ về quy trìnhngân sách
2.2.2 Nguyên tắc phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách nhà nước
- Ngân sách trung ương-ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nguồnthu, nhiệm vụ chi cụ thể Việc phân định được đảm bảo bằng pháp luật Các cấp chính quyềnkhông được phép đặt ra hoặc điều chỉnh khoản thu của ngân sách cấp mình Mỗi cấp ngân sách chỉphải tiến hành nhiệm vụ thu chi trên cơ sở luật định
- Bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải đảm bảo công bằng, đảm bảoyêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng, địa phương Số bổ sung này là khoản thu của ngân sáchcấp dưới Việc bổ sung không phải được thực hiện đồng loạt đối với mọi cấp ngân sách mà dựatrên khả năng thu, nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách mà ngân sách cấp trên sẽ thực hiện việccấp bổ sung
- Không được dùng ngân của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp ngân sách khác Trườnghợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiệnnhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấpngân sách thực hiện nhiệm vụ đó
2.2.3 Thẩm quyền quyết định phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách
Luật NSNN 2002 quy định cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi hai cấp ngân sách TƯ và ngân sách địa phương đồng thời đề ra các nguyên tắc định hướng việc phân phối thu, chi của cơ quan quyền lực nhà nước cấp tỉnh khi phân bổ nguồn thu và nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách huyện và xã trên địa bàn tỉnh quản lý
Quốc hội có thẩm quyền quyết định chi tiết việc phân phối thu, chi cho hai cấp NS là cấp
TƯ và cấp tỉnh
HĐND tỉnh quyết định việc phân giao nguồn thhu và nhiệm vụ chi cụ thể cho từng cấp ngân sách huyện và xã thuộc địa bàn của tỉnh phù hợp với đặc thù, khả năng và nhu cầu của địa phương
2.2.4 Các khoản thu và chi của các cấp NSNN
a Các khoản thu của NSTW
* Các khoản thu cố định gồm:
- Thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu
- Thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành
- Các khoản thuế và thu khác về dầu khí
- Thu hồi vốn của NSTW tại các tổ chức kinh tế, lợi tức từ vốn góp của Nhà nước, thu hồitiền cho vay, thu từ quỹ dự trữ tài chính của TƯ
Trang 7- Các khoản phí và lệ phí quy định nộp vào ngân sách Nhà nước Trung ương.
- Thu kết dư ngân sách TƯ
- Các khoản thu từ viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tổchức cá nhân nước ngoài cho chính phủ Việt Nam
* Khoản thu điều tiết chuyển về cho ngân sách Nhà nước Trung ương sau khi đã để lại chođịa phương theo tỷ lệ điều tiết ổn định :
-Thuế VAT (Trừ thuế VAT đối với hàng hoá nhập khẩu)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế TNDN đối với DN hạch toán toàn ngành)
-Thuế thu nhập cá nhân
-Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hoá, dịch vụ trong nước
-Phí xăng, dầu
* Trong trường hợp cần phải bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước, ngân sách Nhà nướcTrung ương được phép vay trong nước hoặc vay nước ngoài nhưng chỉ nhằm mục đích phục vụcho đầu tư nhưng không được sử dụng bất kỳ khoản vay nào nhằm mục đích phục vụ cho cáckhoản chi thường xuyên; đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, ngân sách nhà nước thường ưu tiênchọn giải pháp vay trong nước dưới hình thức các loại giấy tờ có giá ngắn hoặc dài hạn
b Các khoản chi của NSTW
* Chi thường xuyên:
+Các hoạt động sự nghiệp GD, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệthuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác doTrung ương quản lý;
+ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do Trung ương quản lý
+ Về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách trung ương bảo đảm theo yêucầu của Chính phủ;
+Chi thường xuyên cho các hoạt động của các cơ quan nhà nước trung ương, cơ quan ĐảngCSVN và các tổ chức chính trị xã hội
+Chi trợ giá theo yêu cầu chính sách nhà nước
+Chi thường xuyên dành cho các đối tượng chính sách như thực hiện chế độ đối với nhữngngười về hưu, nghỉ mất sức theo quy định của Luật Lao động, chi cho các đối tượng thương binh,bệnh binh, liệt sĩ…
+Chi thuờng xuyên hỗ trợ cho các tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xãhội-nghề nghiệp thuộc trung ương
+Chương trình quốc gia do Trung ương thực hiện
+Chi hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội theo luật định
* Chi đầu tư phát triển:
+ Đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn; +Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần, liên doanhvào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực quan trọng, cần thiết phải có sự tham gia của Nhà nước
+Chi bổ sung dự trừ nhà nước dưới dạng bổ sung cho dự phòng ngân sách trung ương.+Chi hỗ trợ tài chính, bổ sung vốn, hỗ trợ và thưởng xuất khẩu cho các doanh nghiệp, tổchức kinh tế theo quy định của pháp luật
Trang 8+Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do
cơ quan trung ương thực hiện
+Chi hỗ trợ các tổ chức tài chính của nhà nước do trung ương quản lý
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương
- Chi bổ sung cho ngân sách địa phương
- Chi cho vay theo quy định của pháp luật
- Chi viện trợ
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay
c Các khoản thu của NS địa phương
* Thu cố định: Khoản thu phát sinh tại địa phương và địa phương được hưởng 100%, baogồm:
+Thuế nhà, đất
+Thuế tài nguyên
+Thuế môn bài
+Thuế chuyển quyền sử dụng đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp
+Tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất
+Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
+ Lệ phí trước bạ
+Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chínhcủa địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương
+ Toàn bộ thu từ hoạt động xổ số
+ Thu kết dư ngân sách Nhà nước
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho địa phương.+ Các khoản thu khác (phí, lệ phí thu từ hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộpvào ngân sách cấp tỉnh)
+ Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
Thu điều tiết: với NSTW (đã trình bày ở trên)
Thu bổ sung: trong trường hợp thu cố định và thu điều tiết của địa phương không đảm bảođược yêu cầu chi được phân cấp, sẽ được ngân sách Nhà nước cấp trên bù Số thu bổ sung đượcxác định riêng cho từng cấp ngân sách địa phương dựa trên các tiêu thức dân số, điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng và có chú ý đến vùng sâu, vùng xa
Số thu bổ sung được ổn định từ 3 – 5 năm và được điều chỉnh hàng năm tùy theo tỷ lệ trượtgiá do Thủ tướng chính phủ công bố Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức bổ sung từ ngânsách Nhà nước cấp huyện cho ngân sách Nhà nước cấp xã
Ngoài các khoản thu trên, ngân sách Nhà nước cấp tỉnh được huy động vốn trong nước Vềnguyên tắc, ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu vượtquá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh
d Các khoản chi của NS địa phương
- Chi thường xuyên: bao gồm
Trang 9+Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin,văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ môi trường các hoạt động sự nghiệpkhác do địa phương quản lý.
+Chi cho an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội (phần giao cho địa phương);
+Chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội ở địaphương…
+Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở địaphương theo quy định của pháp luật
+Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý
+Chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý
+Trợ giá theo chính sách của nhà nước
- Chi đầu tư phát triển
+Đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội do địa phương quản lý
+Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính nhà nứoc theo quy địnhpháp luật
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luât
-Chi trả nợ gốc và lãi những khoản tiền huy động cho đầu tư xây dựng công trình, kết cấu
hạ tầng thông qua việc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương
- Chi bổ sung cho ngân sách Nhà nước cấp dưới
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
Chương 3: PHÁP LUẬT VỀ QUÁ TRÌNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1 Chế độ lập dự toán NSNN
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động lập dự toán ngân sách nhà nước
Lập dự tóan NSNN là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đối với tòan bộ các khâucủa quá trình quản lý ngân sách Lập dự tóan ngân sách là quá trình xây dựng và quyết định kếhọach thu chi của ngân sách nhà nước trong một năm Và việc phân bổ các nguồn lực phù hợp vớichính sách của nhà nước Lập dự toán NSNN bao gồm hai loại công việc:
- Xây dựng dự toán NSNN là công việc thuộc trách nhiệm của hệ thống cơ quan quản lý
nhà nước, trong đó cơ quan có trách nhiệm cao nhất trong việc tổ chức chỉ đạo là Chính Phủ Giúp
CP thực hiện trọng trách này là các bộ, ngành ở TƯ, ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương theo
sự phân công, phân cấp trong quản lý NSNN
- Quyết định dự toán ngân sách NN là công việc thuộc quyền của hệ thống cơ quan quyền
lực nhà nước, bao gồm Quốc hội và HĐND các cấp QH quyết định dự toán NSNN và dự án phân
bổ NSTW do CP trình còn HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán NS và phương án phân bổ NS cấpmình trên cơ sở định hướng đã được QH quyết định
Đặc điểm của hoạt động lập dự toán NSNN:
- Được tiến hành hàng năm và vào trước năm ngân sách Giai đoạn này kéo dài khoảng 6tháng, thường bắt đầu cuối tháng 5 và kết thúc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, khi toàn bộ dựtoán NS đã được CQ có thẩm quyền quyết định và phân bổ
- Là giai đoạn thể hiện rõ nhất sự tập trung quyền lực NN vào tay Quốc hội, trên cơ sở có
sự phân công nhiệm vụ giữa hệ thống cơ quan quyền lực và hệ thống cơ quan quản lý trong hoạtđộng ngân sách.QH là cơ quan quyết định cuối cùng đảm bảo cho bản NSNN có hiệu lực pháp lý
Trang 10thi hành Bản dự toán ngân sách NN đảm bảo thể hiện đầy đủ nhất ý muốn, nguyện vọng và lợi íchchính đáng của nhân dân.
- Có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau và giữa các chủ thể đó có sự phân định tráchnhiệm, quyền hạn một cách rõ ràng
- Được tiến hành theo một quy trình với thủ tục chặt chẽ được luật hóa
3.1.2 Các căn cứ của việc lập dự toán NSNN
- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệm vụ
cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điềukiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như: dân số theo vùng lãnh thổ, các chỉ tiêu về kinh
tế - xã hội do cơ quan có thẩm quyền thông báo đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan khác ở trung ương, từng địa phương và đơn vị;
- Các luật, pháp lệnh thuế, chế độ thu; định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các vănbản này thì phải được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và ban hành trước thời điểm lập dự toán ngânsách nhà nước hàng năm Trong đó:
+ Đối với thu ngân sách nhà nước, việc lập dự toán phải căn cứ vào mức tăng trưởng kinh
tế, các chỉ tiêu liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách;
+ Đối với chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào những dự án đầu tư có đủcác điều kiện bố trí vốn theo quy định tại Quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng và phù hợp vớikhả năng ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 5 năm; đồng thời ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợpvới tiến độ triển khai của các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đang thựchiện;
+ Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải tuân theo các chính sách, chế độ, tiêuchuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
+ Đối với chi trả nợ, bảo đảm bố trí chi trả đủ các khoản nợ đến hạn (kể cả nợ gốc và trảlãi) theo đúng nghĩa vụ trả nợ;
+ Đối với vay bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước, việc lập dự toán phải căn cứ vào cânđối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và mức bội chi ngân sách theo quy địnhcủa cấp có thẩm quyền
- Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngân sách Đốivới dự toán ngân sách chính quyền địa phương các cấp, việc lập dự toán trong kỳ ổn định ngânsách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sáchcấp trên đã được giao; đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào chế độ phân cấpngân sách và dự toán thu, chi ngân sách của từng địa phương
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
dự toán ngân sách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toánngân sách; hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lập dự toán ngân sách ở các cấp địaphương
- Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách một số năm trước và một số năm gần kề
3.1.3 Trình tự, thủ tục lập dự toán ngân sách nhà nước
a) Hướng dẫn lập dự toán ngân sách
- Trước ngày 31 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc xây dựng kế họachphát triển kinh tế xã hội và dự tóan NSNN năm sau
Trang 11- Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn vềyêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toánngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trungương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương căn cứvào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của
Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của bộ, cơ quan, thông báo số kiểm tra về dự toánngân sách cho các đơn vị trực thuộc
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướngdẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế -
xã hội, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địaphương, hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và
Uỷ ban nhân dân cấp dưới
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ bannhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị trựcthuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới bảo đảm số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu, số chi phảiphù hợp với số kiểm tra về tổng mức và cơ cấu
- Trước ngày 10 tháng 6 năm trước, Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra dự toán ngân sáchcho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Uỷ bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nội dung số kiểm tra gồm:
+ Tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương
+ Tổng số thu, chi và một số lĩnh vực chi quan trọng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương
b) Lập dự tóan NSNN
Lập dự toán ngân sách địa phương
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét dự toán ngân sách củacác đơn vị thuộc tỉnh, dự toán thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan lập (nếu có), dự toán thu, chingân sách của các huyện; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngânsách tỉnh (gồm dự toán ngân sách huyện, xã và dự toán ngân sách cấp tỉnh), dự toán chi chươngtrình mục tiêu quốc gia, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh xem xét trước khi báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ quản lý lĩnh vực giáo dục
- đào tạo, khoa học công nghệ (đối với dự toán chi giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ), các cơquan Trung ương quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (phần dự toán chi chương trình mục tiêuquốc gia) chậm nhất vào ngày 25 tháng 7 năm trước
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địaphương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương
Lập dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan liên quan,xem xét dự toán thu, chi ngân sách do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo, dự toán chi ngânsách nhà nước theo lĩnh vực (đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ), chi chươngtrình mục tiêu quốc gia do các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo, nhu cầutrả nợ và khả năng vay; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, lập phương án phân
bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ
Trang 12c) Biểu quyết ngân sách nhà nước
- Dự tóan ngân sách phải được Ủy ban Kinh tế và Ngân sách Quốc hội xem xét, đánh gía và ủyban này xẽ có những ý kiến cụ thể báo cáo trước Quốc hội
- Các báo cáo có liên quan đến dự tóan NS phải được gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất là 10ngày trước ngày họp Quốc hội Quốc hội sẽ thảo luận dự tóan ngân sách Sau khi thảo luận, Quốchội sẽ biểu quyết ngân sách nhà nước Nếu quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết thôngqua thì Quốc hội sẽ ra Nghị quyết về việc phê chuẩn dự toán NSNN Như vậy Dự tóan NSNNđược Quốc hội phê chuẩn trở thành một đạo luật của nhà nước mà mọi cá nhân và tổ chức từ trungương đến địa phương có nghĩa vụ chấp hành
- Trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa đượcQuốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sáchtrung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định
Trường hợp dự toán ngân sách địa phương chưa được Hội đồng nhân dân quyết định, Uỷ ban nhândân lập lại dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyếtđịnh, nhưng không được chậm hơn ngày 10 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp tỉnh, ngày 20tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp huyện, ngày 30 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấpxã
d) Phân bổ ngân sách trung ương, giao dự toán ngân sách nhà nước
1) Sau khi dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương đã được Quốchội quyết định, Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trungương, đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, trình Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốchội quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địaphương đối với các khoản thu phân chia theo quy định
- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trungương, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thugiữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giaonhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoảnthu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, mức bổ sung cân đối (nếu có), mức bổsung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sáchtrung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 20 tháng 11 năm trước;
- Hướng dẫn nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 25tháng 11 năm trước
2) Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương; Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấptỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, phương án phân
bổ ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10tháng 12 năm trước; Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư dự toán ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồngnhân dân tỉnh quyết định
3) Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địaphương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày Hộiđồng nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách
Trang 134) Sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; các đơn vị dự toánphải tổ chức phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc, kể cả dự toánchi từ nguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có) trước ngày 31 tháng 12 năm trước.
3.2 Chế độ chấp hành dự toán NSNN
Chấp hành NSNN là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hànhchính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi trong kế họach NSNN trở thành hiện thực1 Chấp hành ngânsách bao gồm chấp hành thu ngân sách, chấp hành chi ngân sách và họat động điều chỉnh dự tóanngân sách
3.2.1 Chấp hành thu ngân sách
Chấp hành thu ngân sách là quá trình tổ chức thu và quản lý nguồn thu của ngân sách nhànước Hệ thống tổ chức thu ngân sách nhà nước bao gồm các cơ quan thuế, hải quan và các cơquan khác được CP cho phép hoặc dược Bộ TC ủy quyền thu Các cơ quan này phải có tráchnhiệm kiểm sóat các nguồn thu NSNN, xác định và thông báo số phải nộp cho NSNN cho các cánhân, tổ chức Các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Trường hợp chậm nộp
mà không được phép sẽ bị cưỡng chế nộp theo quy định của pháp luật
Toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước,trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nướctheo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3.2.2 Chấp hành chi ngân sách
Chấp hành chi NSNN là quá trình tổ chức chi ngân sách nhà nước và quản lý các khỏan chicủa NSNN Các cơ quan có thẩm quyền quản lý, cấp phát chi NSNN gồm: Cơ quan tài chính, CQKho bạc NN
Quá trình chi NSNN được qui định như sau:
1) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các cơ quan nhànước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chingân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc
2) Dự toán chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ theo từng loại củaMục lục ngân sách nhà nước Đối với các nhiệm vụ chi về chương trình mục tiêu quốc gia; chimua sắm, sửa chữa lớn; chi sự nghiệp kinh tế, dự toán năm giao cho đơn vị sử dụng còn được phântheo tiến độ thực hiện từng quý
3) Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản được phân bổ chi tiết theo từng loại và các mục của Mụclục ngân sách nhà nước và phân theo tiến độ thực hiện từng quý
4) Khi phân bổ dự toán ngân sách được giao, cơ quan, đơn vị phân bổ dự toán phải bảo đảm bố trívốn, kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ đã được chi ứng trước dự toán; đồng thời, phải phân bổ hết
dự toán ngân sách được giao, trường hợp có các nhiệm vụ chi chưa xác định được rõ đơn vị thựchiện trong dự toán đầu năm thì được giữ lại để phân bổ sau nhưng khi phân bổ phải gửi cơ quan tàichính cùng cấp để thẩm tra theo quy trình quy định
5) Phương án phân bổ dự toán ngân sách của cơ quan nhà nước và đơn vị dự toán cấp I cho cácđơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra Qua thẩmtra, nếu phát hiện phương án phân bổ không đảm bảo các yêu cầu trên thì cơ quan tài chính yêucầu cơ quan phân bổ điều chỉnh lại
6) Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơquan tài chính phải thẩm tra và có thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm tra đến cơ quan, đơn vịphân bổ ngân sách Trường hợp các Bộ, Tổng cục được tổ chức theo ngành dọc, chỉ phân bổ và
1 Học Viện Tài chính, Giáo trình Quản lý Tài chính công, Nxb Tài chính 2005, tr 93
Trang 14giao dự toán đến đơn vị dự toán cấp II thì vẫn phải tổng hợp toàn bộ phương án phân bổ đến đơn
vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính, Bộ Tài chính thực hiện thẩm tra và thông báo bằng vănbản đến cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách
7) Sau khi phương án phân bổ ngân sách được cơ quan tài chính thống nhất, thủ trưởng cơ quan,đơn vị phân bổ ngân sách quyết định giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; đồng gửi
cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để phối hợpthực hiện
8) Trường hợp chậm phân bổ hoặc kết quả phân bổ chưa được cơ quan tài chính thống nhất thì cơquan tài chính, Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí theo quy định
9) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách giữa các đơn vị trực thuộc mà không làm thay đổi tổngmức và chi tiết dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách lập giấy đề nghịđiều chỉnh phân bổ dự toán, gửi cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước cùng cấp
10) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I cần phải điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị trực thuộcsong không làm thay đổi tổng mức dự toán Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân đã giaocho đơn vị thì phải có sự thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp
11) Trường hợp cơ quan tài chính phát hiện việc chấp hành dự toán ngân sách của đơn vị sử dụngngân sách chậm, có khả năng không hoàn thành được mục tiêu hoặc chi không hết dự toán đượcgiao thì có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách, hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ,
Uỷ ban nhân dân có giải pháp kịp thời hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán để bảo đảm sử dụngngân sách đúng theo mục tiêu, chế độ quy định, tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách nhà nước
12) Trường hợp được bổ sung dự toán từ nguồn dự phòng ngân sách hoặc tăng thu ngân sách theoquyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán cấp I phải phân bổ cho đơn vị sử dụng theođúng mục tiêu được giao gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nướcnơi giao dịch
3.2.3 Điều chỉnh dự tóan NSNN
Trong quá trình chấp hành ngân sách, dự tóan NSNN sẽ đượ điều chỉnh trong các trường hợp sau:1) Điều chỉnh dự toán ngân sách của chính quyền địa phương cấp dưới trong trường hợp dự toánngân sách của các cấp chính quyền địa phương chưa phù hợp với dự toán ngân sách nhà nước,hoặc chưa phù hợp với dự toán ngân sách cấp trên, thực hiện như sau:
Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, cơ quan tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân yêu cầuHội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách sau khi nhận được báo cáo quyết định
dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch vàĐầu tư dự toán ngân sách điều chỉnh đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Uỷ bannhân dân cấp dưới có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên dự toánngân sách điều chỉnh đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
2) Trường hợp có biến động lớn về ngân sách nhà nước cần phải điều chỉnh tổng thể, Chính phủlập dự toán điều chỉnh ngân sách ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ươngtrình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất
3) Trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điềuchỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số cơ quan, đơn vị, địa phương, song không làm biến động đếntổng thể và cơ cấu ngân sách, Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáoQuốc hội tại kỳ họp gần nhất
4) Trường hợp có biến động lớn về ngân sách địa phương cần phải điều chỉnh tổng thể, Uỷ bannhân dân lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mìnhtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
Trang 155) Trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc do lý do khách quan cần điềuchỉnh nhiệm vụ thu, chi của một vài cơ quan trực thuộc hoặc của ngân sách cấp dưới, nhưng khônglàm biến động đến tổng thể ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùngcấp quyết định.
6) Các cơ quan nhà nước điều chỉnh dự toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc trong các trườnghợp sau:
- Khi Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của cơquan đó;
- Cần phân bổ lại ngân sách cho các đơn vị trực thuộc
3.3 Quyết toán NSNN
Quyết tóan NSNN là phản ánh, đánh giá và kiểm tra lại quá trình lập và chấp hành NSNN.Quyết tóan NSNN được thực hiện tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc nhìn nhận lại quá trình chấphành ngân sách qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ sung cho công táclập ngân sách cũng như chấp hành ngân sách ở những chu trình tiếp theo1
3.3.1.Về mặt số liệu
Số liệu báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ Nội dung báo cáo quyết toán ngânsách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan có thẩm quyềncho phép) và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ; chịu trách nhiệm về nhữngkhoản thu, chi, hạch toán, quyết toán ngân sách sai chế độ
Báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp dưới gửi đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị dự toáncấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp phải gửi kèm các báo cáo sau đây:
1) Bảng cân đối tài khoản cuối ngày 31 tháng 12 và bảng cân đối tài khoản sau khi kết thúc thờigian chỉnh lý quyết toán
2) Báo cáo thuyết minh quyết toán năm; thuyết minh quyết toán phải giải trình rõ nguyên nhân đạt,không đạt hoặc vượt dự toán được giao theo từng chỉ tiêu và những kiến nghị nếu có
Báo cáo quyết toán năm, gửi các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt phải có xác nhận củaKho bạc Nhà nước cùng cấp về tổng số và chi tiết
3.3.2 Về mặt nội dung
Báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và của các cấp chính quyền địa phươngkhông được quyết toán chi lớn hơn thu Cấp dưới không quyết toán các khoản kinh phí uỷ quyềncủa ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình
2) Ngoài mẫu biểu báo cáo quyết toán năm theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn vị dựtoán còn phải gửi kèm báo cáo giải trình chi tiết các loại hàng hóa, vật tư tồn kho, các khoản nợ,vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, tồn quỹ tiền mặt, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán để
cơ quan chủ quản cấp trên (hoặc cơ quan tài chính cùng cấp) xem xét trước khi ra thông báo duyệt
1 Học viện Tài chính, Giáo trình Quản lý Tài chính công , nxb Tài chính 2005, tr 98
Trang 16(hoặc thẩm định) quyết toán năm cho đơn vị Việc xét duyệt và thẩm định quyết toán năm thựchiện theo đúng quy định của pháp luật
3) Sau khi nhận được báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới, thủ trưởng đơn vị dự toáncấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị
dự toán cấp dưới
4) Đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc, tổnghợp và lập báo cáo quyết toán năm (gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyếttoán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc), gửi cơ quan tài chính đồng cấp
5) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính duyệtquyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I
6) Đối với các công trình xây dựng cơ bản, các chương trình dự án quốc gia, kết thúc năm ngânsách chủ đầu tư lập báo quyết toán thực hiện vốn đầu tư trong năm theo từng công trình, dự án gửiKho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính đồng cấp Việc duyệt, thẩm định quyết toán vốn đầu tưxây dựng cơ bản theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3.3.3.2.Trình tự lập, thẩm định, phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của ngân sách các cấp chính quyền
1) Mẫu biểu báo cáo quyết toán năm của ngân sách cấp dưới lập gửi cơ quan tài chính cấp trêntheo hệ thống mẫu biểu quyết toán qui định
2) Ban Tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã (theo hệthống mẫu biểu quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi ngân sách xã và cáchoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn) trình Uỷ ban nhân dân xã xem xét gửi Phòng tàichính huyện đồng thời trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn Trường hợp báo cáo quyết toán nămcủa xã do Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do Uỷ bannhân dân xã đã gửi Phòng Tài chính huyện, thì Uỷ ban nhân dân xã báo cáo bổ sung, gửi PhòngTài chính huyện
3) Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyếttoán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bànhuyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện vàquyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình Uỷ ban nhân dân huyện xem xét gửi Sở tài chính, đồngthời trình Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn
4) Sở tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bànhuyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợplập quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sáchđịa phương bao gồm: quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; quyết toán thu, chi ngân sách cấphuyện và quyết toán thu chi ngân sách cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gửi Bộ Tàichính, đồng thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn
5) Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh,quyết toán thu, chi ngân sách địa phương và quyết toán thu, chi ngân sách của các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương; lập báo cáo quyết toán thu, chingân sách trung ương;
6) Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ nộpngân sách nhà nước lập các chứng từ thu ngân sách nhà nước theo đúng mẫu quy định và đúngMục lục ngân sách nhà nước; lập, báo cáo thu ngân sách nhà nước tháng, quý và báo cáo quyếttoán thu ngân sách nhà nước năm theo chế độ quy định
7) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước theoMục lục ngân sách nhà nước Định kỳ tháng, quý, năm lập báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chingân sách cho cơ quan tài chính và các cơ quan hữu quan theo quy định của Bộ Tài chính
Trang 178) Việc thẩm định báo cáo quyết toán năm thực hiện theo quy định tại Điều 74 của Nghị định số60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ
3.3.3.3 Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm và thời gian thẩm định quyết toán năm
1) Đối với đơn vị dự toán: đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương tổng hợp gửi Bộ Tàichính chậm nhất trước ngày 1 tháng 10 năm sau,
2) Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương: Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhândân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân đồng cấp đồng thời gửi Bộ Tài chính chậm nhất trướcngày 1 tháng 10 năm sau;
3) Thẩm định báo cáo quyết toán năm: Trong thời hạn không quá 30 ngày, Bộ Tài chính thực hiệnthẩm định và có ý kiến nhận xét quyết toán gửi địa hương, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sáchtrung ương
3.3.4 Xử lý kết dư ngân sách.
Kết dư ngân sách trung ương là số chênh lệch giữa tổng số thu ngân sách trung ương và vay bùđắp bội chi lớn hơn tổng số chi ngân sách trung ương, kết dư ngân sách địa phương là chênh lệchgiữa tổng số thu ngân sách địa phương lớn hơn tổng số chi ngân sách địa phương; chi ngân sáchbao gồm cả những khoản thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản chi chuyểnnguồn sang năm sau để thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tụcđược thực hiện trong năm sau
CHƯƠNG IV PHÁP LUẬT VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4.1 Khái niệm và phân loại thu ngân sách Nhà nước:
4.1.1 Khái niệm thu NSNN và pháp luật thu NSNN
Thu ngân sách Nhà nước là hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm tập trung một bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị theo những hình thức và biện pháp phù hợp để hình thành nên quỹ ngân sách Nhà nước
Thu ngân sách nhà nước có những đặc điểm sau:
-Thu ngân sách nhà nước không thể được tiến hành tùy tiện mà phải thực hiện trong khuônkhổ pháp luật Để thực hiện hoạt động thu NS, NN phải ban hành các văn bản Pl quy định về hìnhthức cũng như nội dung thu Mỗi khi cần đưa một khoản thu mới vào áp dụng trong thực tiễn NNđều phải luật hóa khoản thu đó Các VBPL này một mặt sẽ tạo nền tảng pháp lý vững chắc chohoạt động thu NSNN, mặt khác giới hạn quyền thu của NN NN chỉ được phép thu những khoảnthu đã được luật hóa và chỉ thực hiện quyền thu đó trong khuôn khổ pháp luật; các cấp, các ngànhkhông được tự ý đặt ra các khoản thu trái PL
-Các khoản thu ngân sách nhà nước bắt nguồn và gắn liền với thực trang kinh tế của đấtnước và mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân Cơ sở chủ yếu của hoạt động thu NSNN làgiá trị các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ được sáng tạo ra từ các khu vực kinh tế Chỉ tiêu tổng sảnphẩm quốc nội và chỉ số tăng trưởng kinh tế là những chỉ tiêu chủ yếu chi phối tỷ lệ giá trị sảnphẩm xã hội mà NN có thể tập trung vào quỹ NSNN Bên cạnh đó, những yếu tố khác cũng có ảnhhưởng nhất định tới mức độ tập trung các nguồn thu vào NSNN, bao gồm: tiềm năng và thực tếkhai thức TNTN, chính sách chi tiêu của CP, quan hệ đối ngoại của NN và bộ máy tổ chức hànhthu
- Thu NSNN được thực hiện thông qua hai cơ chế pháp lý điển hình là bắt buộc và tựnguyện, tong đó cơ chế bắt buộc được xem là chủ yếu