Tài liệu tổng hợp các câu hỏi về sổ tay chất lượng công trình được đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong quá trình thi công, giám sát công trình dưới dạng pdf, word,… chia sẻ tại 123doc.
Trang 1SỔ TAY KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Chất lượng sản phẩm , chất lượng công trình xây dựng là nhân tố quan trọng nhấtcủa sản phẩm hàng hóa xây dựng trong nền kinh tế thị trường
Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Các nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong mọi khâu, từ công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định về quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác
và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng
Sổ tay kiểm soát chất lượng thi công xây dựng là cần thiết và bức súc nhằm đáp
ứng các yêu cầu nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Sổ tay được trình bày những yêu cầu trong các công tác thi công xây dựng bao gồm những chỉ tiêu chủ chốt , biện pháp kiểm tra, kiểm soát những chỉ tiêu ấy trong quá trình theo dõi thi công xây dựng
Những chỉ tiêu chủ chốt cần kiểm soát để thi công công trình đạt chất lượng nằm trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật mà chủ đầu tư phải tuân thủ hoặc người quyết định đầu tư lựa chọn và ghi trong văn bản dự án Đối với công tác lắp đặt máy, nhiều chỉ tiêu là dữ liệu mà nhà sản xuất thiết bị nêu ra nhằm yêucầu quá trình thi công phải đáp ứng
Sổ tay kiểm soát chất lượng thi công xây dựng sử dụng cho những người làm công tác quản lý dự án, kỹ sư tư vấn giám sát, kỹ sư sản xuất của nhà thầu và sử dụng khi nghiệm thu công tác xây dựng và công trình
Ngoài những chỉ tiêu nêu trong Sổ tay này, chủ đầu tư có thể thông qua những chỉ tiêu khác theo đặc thù của công tác xây dựng đặc biệt, nhưng không trái với những chỉ tiêu được nêu trong Sổ tay này
Những căn cứ được nêu trong sổ tay này là những văn bản luật pháp, những quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt nam mới nhất hiện nay
Phạm vi đề cập của sổ tay này là công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và
hạ tầng kỹ thuật đô thị Sổ tay chưa đề cập đến các công trình thủy lợi, thủy điện
và công trình giao thông
Những người soạn thảo mong được sự góp ý bổ sung của người sử dụng tài liệu nhằm làm cho sổ tay được hoàn chỉnh hơn trong các lần ra mắt sau
Trang 3SỔ TAY KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trang 4I Những vấn đề chung về kiểm soát chất lượng
1.1 Những quy định chung về quản lý và kiểm soát chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trìnhxây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏamãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phùhợp với thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp đồng xâydựng và quy định của pháp luật có liên quan
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác
Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
a Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý, sử dụng, bảo trì côngtrình phải đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình và các côngtrình lân cận và đảm bảo tối đa sự vận hành liên tục của công trình
b Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khiđáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụngcho công trình và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng vàquy định của pháp luật có liên quan Chỉ dẫn kỹ thuật cho mỗi dự án là văn bản
mà khi thực hiện dự án bắt buộc phải tuân thủ Công trình và các bộ phận côngtrình phải được bảo trì theo các tiêu chí chất lượng công trình kể từ khi đưa vào
sử dụng
c Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động đầu tư xây dựng phải có đủ điều kiệnnăng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịutrách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng các công việc xâydựng do mình thực hiện
d Chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền có trách nhiệm tổ chức quản
lý chất lượng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, hình thứcgiao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thựchiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này
Trang 5đ Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản
lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trong giai đoạn đầu tư xây dựngcông trình và các nhà thầu theo quy định của pháp luật về giám sát đánh giá dự
án đầu tư xây dựng
e Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chấtlượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế,kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, giám định chất lượng công trình xâydựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quyđịnh của pháp luật
g Việc thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, nghiệm thu của người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu vềchất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện khi tham gia các hoạt độngđầu tư xây dựng công trình
Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện các công việc thẩm định, phê duyệt hoặc kiểm tra, nghiệm thu của mình.
1.2 Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng
a Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
b Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
c Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét,chấp thuận khi quyết định đầu tư
d Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
*) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;
**) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng
đ Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu
tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan
1.3 Khái niệm về kiểm soát chất lượng thi công xây dựng
a Quy định về bảo đảm chất lượng:
Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản,phòng , chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
Trang 6Về quản lý chất lượng, thông qua hệ thống tiêu chuẩn, sự giám sát của nhân dân
về chất lượng công trình xây dựng, phải bảo đảm các khâu chất lượng công táckhảo sát, công tác thiết kế, công tác thi công, công tác mua sắm trang thiết bị
Sử dụng những quy chuẩn là điều bắt buộc để đảm bảo cho công trình khôngnguy hại đến tính mạng, an toàn của con người và môi trường sinh thái Khuyếnkhích tuân theo tiêu chuẩn với đầu tư phi chính phủ, bắt buộc tuân theo tiêuchuẩn khi dự án có sự đầu tư của Nhà Nước trên 30%
Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để banhành tiêu chuẩn xây dựng
Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn xây dựng đối với cáccông trình xây dựng dân dụng bao gồm công trình công cộng và nhà ở, công trìnhcông nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật
Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ vào quy chuẩn xâydựng, ban hành tiêu chuẩn xây dựng công trình chuyên ngành thuộc chức năngquản lý của mình
Nhà nước quy định nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan
b Một số khái niệm liên quan đến chất lượng xây dựng:
Khái niệm về chỉ dẫn kỹ thuật
Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật,tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sảnphẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệmthu công trình xây dựng
Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để lập hồ sơ mời thầu, thực hiện giám sát, thi công và
nghiệm thu công trình xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế lập và
được phê duyệt cùng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết
kế cơ sở
Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn ápdụng trong dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xâydựng công trình
Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I vàcấp II Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặcquy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công trình
Trang 7c.Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng
(1) Khái niệm thống nhất :
Giám sát, kiểm soát chất lượng là việc theo dõi chất lượng thường
xuyên, liên tục trong quá trình thi công Đây là việc của nhà thầu tự kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công Đây cũng là việc của kỹ
sư tư vấn giám sát bảo đảm chất lượng của chủ đầu tư hay bên tổng thầu theo dõi sự bảo đảm chất lượng của các nhà thầu thi công
Kiểm định chất lượng là việc sử dụng phương tiện để kiểm tra chất
lượng thi công khi có nghi ngờ về chất lượng hay giữa bên thi công và bên giám sát chưa nhất trí về kết luận về chất lượng
Giám định chất lượng là sự kiểm tra hoặc kiểm định chất lượng do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định đầu tư tự kiểm định hoặc thuê kiểm định nhằm xác định chất lượng công trình hoặc bộ phận công trình
(2) Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
(3) Lập và phê duyệt biện pháp thi công
(4) Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công
(6) Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trìnhthi công xây dựng
(7) Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình trong các trường hợpquy định tại Nghị định này
(8) Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng.(9) Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sửdụng
(10) Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình vàbàn giao công trình theo quy định
d Khái niệm về năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng:
Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật Xây dựng 2014
Phải công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan này quản lý
Trang 8Các thông tin về năng lực hoạt động xây dựng nêu tại điều này là cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng sau:
a) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;
b) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
c) Giám sát chất lượng công trình xây dựng;
d) Kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng;
đ) Khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước (đối với các nhà thầu chính)
e Kiểm soát chất lượng trong khâu lựa chọn nhà thầu :
Đối chiếu những thông tin của nhà thầu kê khai trong hồ sơ dự thầu với những thông tin công bố công khai, nếu cần thiết, thẩm tra thực tế những thông tin về năng lực nhà thầu; Loại bỏ những sự không phù hợp của nhà thầu với khả năng thực thi gói thầu; Lưu ý với những thông tin cung cấp chung chung về nhà thầu Cần đối chiếu năng lực của nhà thầu với những công trình đã kê khai mà nhà thầukhai là đã thực hiện nhằm kiểm tra phạm vi tham gia của nhà thầu với công trình
cụ thể; Kiểm tra năng lực thiết bị mà nhà thầu sở hữu cũng như có điều kiện huy động thực tế;
Kiểm tra khâu nhân lực của nhà thầu về chất lượng và số lượng cụ thể;
Kiểm tra năng lực điều hành dự án, năng lực thực tế và các chứng chỉ đào tạo về quản lý dự án, về tư vấn giám sát và về kỹ sư định giá của người được kê khai trong cơ cấu điều hành thực hiện dự án;
Kiểm tra vốn lưu động hoặc các nguồn vốn mà nhà thầu có thể huy động để thực hiện gói thầu cụ thể;
Kiểm tra hoạt động cụ thể của nhà thầu trong những gói thầu trong 5 năm gần nhất về mức tín nhiệm, về khả năng thực hiện, khả năng hoàn thành đến mức bàn giao sử dụng được sản phẩm của dự án
(g) Hệ thống kiểm soát chất lượng xây dựng :
Việc kiểm soát chất lượng công tác xây dựng trong một dự án xây dựng được thực hiện thông qua :
1 Nhà thầu là đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm xây dựng phải tự kiểm tra chấtlượng theo chỉ dẫn kỹ thuật của chủ đầu tư nêu ra và theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến dự án đầu tư xây dựng
2 Việc xây dựng hệ thống tự kiểm tra chất lượng của đơn vị sản xuất tuân theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008, Hệ thống quản lý chất lượng- Các yêu cầu
3 Kỹ sư tư vấn giám sát thuộc bên Chủ đầu tư , kỹ sư tư vấn giám sát thuộc tổng thầu nếu dự án tổ chức thầu theo chế độ tổng thầu
4 Về các phòng thí nghiệm:
Trang 9Các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là các các phòng thí nghiệm với đầy đủ công cụ, phương tiện để tiến hành các thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay nhiều đặc tính của vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
Các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được thực hiện bởi các phòng thí nghiệmchuyên ngành xây dựng, bao gồm: Thí nghiệm đất xây dựng, thí nghiệm nước dùng trong xây dựng; thí nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm cấu kiện, sản phẩm xây dựng; thí nghiệm kết cấu công trình xây dựng và các thí nghiệm khác
5 Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng :
a Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
b Chủ đầu tư, cơ quan tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
(h)Về hệ thống kiểm soát chất lượng xây dựng của nhà thầu :
Nhiệm vụ kiểm soát chất lượng :
1 Yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo TCVN ISO 9001-2008 về hệ thống quản lý chất lượng cho doanh nghiệp và cụ thể cho đơn vị tham gia gói thầu của
dự án;
2 Kiểm tra việc xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống theo các yêu cầu của TCVN ISO 9001-2008 mà nhà thầu giới thiệu xem mức độ đạt yêu cầu có đáp ứng với nhiệm vụ thực hiện các khâu chất lượng của dự án chưa;
3 Kiểm tra sự đáp ứng các yêu cầu về hệ thống tài liệu , sổ tay chất lượng, sựkiểm soát tài liệu và hồ sơ về chất lượng cho hệ thống quản lý chất lượng của nhàthầu;
4 Cần lưu ý đến vai trò của lãnh đạo doanh nghiệp nhà thầu đến chất lượng sản phẩm, sự quan tâm đến nguồn lực của nhà thầu về số lượng, về chất lượng, vềchính sách đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn lực của nhà thầu
5 Tìm hiểu và đóng góp ý kiến cụ thể cho việc chủ động tự kiểm tra và kiểm tra của bộ máy quản lý kỹ thuật, cung ứng liên quan đến chất lượng của nhà thầu.Kiểm tra các biên bản kiểm tra chất lượng của nội bộ nhà thầu được dùng làm chứng từ về chất lượng công tác xây dựng hoàn thành công tác xây dựng như biên bản nghiệm thu nội bộ nhà thầu cho cao trình, hình dáng của cốp pha chuẩn
bị cho nghiệm thu cốp pha, diễn biến quá trình đổ bê tông, trắc đạc hiện trạng kếtcấu bê tông sau khi đổ bê tông
Trang 10(i) Kiểm soát chất lượng phải thực hiện trong mọi khâu của quá trình thực hiện dự án
Nhiệm vụ kiểm soát chất lượng :
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác thiết kế
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác thi công và nghiệm thu công trình xây dựng;
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác theo các quy định
về quản lý an toàn, bảo đảm vệ sinh và môi trường
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác giải quyết sự cố trong thi công xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khai thác và sử dụng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong việc tuân theo các quy định
về bảo hành công trình xây dựng
Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập cónhững quy định khác với các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế đó
II Những khâu về kiểm soát chất lượng phải tiến hành trước
khi kiểm soát chất lượng thi công
2.1 Nguyên tắc chung về thực hiện quản lý chất lượng trong thi công công
trình xây dựng
Quản lý chất lượng thi công công trình bảo đảm tính đồng bộ;
Quản lý chất lượng thi công công trình bảo đảm tính toàn diện;
Quản lý chất lượng thi công công trình bảo đảm tính liên tục;
Việc bảo đảm chất lượng được thể hiện từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Kiểm soát chất lượng trong thi công xây dựng phải :
Kiểm soát chất lượng khâu khảo sát
Kiểm soát chất lượng khâu thiết kế
Kiểm soát chất lượng khâu thi công và
Kiểm soát chất lượng thông qua công tác an toàn lao động và bảo đảm môi
trường
Trang 11Kết quả của chất lượng công tác khảo sát ảnh hưởng nhiều đến khâu thiết kế và thi công xây dựng nên cần đề cập cho toàn diện và đồng bộ.
2.2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
2.2.1 Văn bản pháp luật và quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan:
Luật Xây Dựng 2014
Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Những tiêu chuẩn liên quan
+ Tiêu chuẩn quốc gia , TCVN 9398:2012, Công tác trắc địa trong xây dựng côngtrình
+ Tiêu chuẩn quốc gia , TCVN 9402:2012 , Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sátđịa chất công trình cho xây dựng vùng các-tơ
+Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 , Hướng dẫn khảosát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình
+ Tiêu chuẩn quốc gia - TCVN 9363:2012 , Khảo sát cho xây dựng - Khảo sátđịa kỹ thuật cho nhà cao tầng
+ Tiêu chuẩn quốc gia - TCVN 9364 : 2012 , Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạcphục vụ công tác thi công
+Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 364: 2006, Tiêu chuẩn kỹ thuật đo
và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình
+ Tiêu chuẩn quốc gia - TCVN 9399:2012 , Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa
+Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 160-1987 , Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết
kế và thi công móng cọc
+Tiêu chuẩn xây dựng , TCXD 161 :1987 , Công tác thăm dò điện trong khảo sátxây dựng
2.2.2 Những nội dung chủ yếu mà quá trình kiểm soát chất lượng khảo sát
xây dựng phải bảo đảm :
a) Kiểm soát chất lượng khi lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
Cần lập biện pháp kiểm tra chất lượng khảo sát địa kỹ thuật nhằm đánh giá điều kiện địa chất công trình, dự báo sự biến đổi và ảnh hưởng của chúng đối với công trình xây dựng trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
Khảo sát địa kỹ thuật bao gồm khảo sát địa chất công trình và quan trắc địa kỹthuật
Sự tham khảo các tài liệu khảo sát của các công trình lân cận, các dữ liệu về điều kiện địa chất đã có của khu vực, đối chiếu với những biến động của điều
Trang 12kiện địa chất khu vực và dự báo biến động khi có công trình mới xây dựng là
tư liệu cần cho kiểm soát chất lượng khảo sát
Lập biện pháp kiểm tra các điều kiện địa chất công trình bao gồm đặc điểm địa hình, địa mạo; cấu trúc địa chất; đặc điểm kiến tạo; đặc điểm địa chất thuỷ văn; đặc điểm khí tượng - thuỷ văn; thành phần thạch học; các tính chất cơ - lýcủa đất, đá; các quá trình địa chất tự nhiên, địa chất công trình bất lợi
Kiểm tra dữ liệu đạt được về khảo sát cho từng điểm thăm dò là vị trí mà tại đó khi khảo sát thực hiện công tác khoan, đào, thí nghiệm hiện trường (xuyên, cắt, nén tĩnh, nén ngang, thí nghiệm thấm ), đo địa vật lý
Chủ đầu tư cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ khảo sát dự thảo, tham khảo tích cực
ý kiến và quan điểm của nhà thầu thiết kế và phương án khảo sát của nhà thầu ứng viên tham gia khảo sát để duyệt
b) Kiểm soát chất lượng từ khâu lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng
Đánh giá qua so sánh giữa các nhà thầu ứng viên từ khâu chất lượng của việc lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng thể hiện qua nội dung xây dựng mục tiêu, biện pháp khảo sát, khâu bố trí số lượng và chất lượng nhân lực tiến hành, cung cấp đầy đủ trang thiết bị và công cụ dùng khi tiến hành khảo sát;
Kiểm soát chất lượng của phương án kỹ thuật được lập là cơ sở để có thể đánhgiá năng lực nhà thầu
Kiểm tra qua hồ sơ và công tác điều tra về cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; kiểm tra năng lực theo quy định của pháp luật của người dự kiến làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
c) Kiểm soát chất lượng khi phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
Kiểm soát các tiêu chí mà khâu khảo sát phải đáp ứng;
Kiểm soát tính khoa học và tính hợp lý của quy trình khảo sát;
Kiểm soát danh mục và tính hiện đại của các công cụ và trang bị sử
dụng trong quá trình khảo sát;
Kiểm soát sự bố trí cán bộ tiến hành khảo sát về năng lực hành nghề
và kinh nghiệm của người trực tiếp khảo sát;
Trang 13d) Kiểm soát chất lượng trong khâu thực hiện khảo sát xây dựng
Kiểm soát căn cứ pháp lý về hành nghề thí nghiệm và kiểm định của cơ sở thí nghiệm, cụ thể về loại thí nghiệm được tiến hành, việc sử dụng thiết bị, về quy trình thí nghiệm, trang bị thí nghiệm và năng lực thí nghiệm viên;
Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt;
Giám sát và kiểm soát từng khâu cụ thể về số lượng công việc khảo sát theo
sự đáp ứng các chỉ tiêu cần có, về chất lượng mẫu trong việc thực hiện phương án
kỹ thuật khảo sát đã được phê duyệt;
Giám sát việc lấy mẫu theo đúng quy trình, việc ghi số mẫu, việc bảo quản mẫu , vận chuyển mẫu, tránh hư hỏng và lẫn lộn;
Kiểm soát việc bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát;
Kiểm soát việc chấp hành bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vựckhảo sát; phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát;
Kiểm soát khâu ghi chép và lập báo cáo kết quả khảo sát theo nhiệm vụ và theo hợp đồng
e) Nghiệm thu kết quả khảo sát
Kiểm tra kết quả khảo sát đối chiếu với nhiệm vụ;
Yêu cầu khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát;
Kiểm tra khâu lập văn bản nghiệm thu kết quả khảo sát
2.2.3 Phương pháp kiểm soát chất lượng khâu khảo sát :
Phương pháp chính khi kiểm soát chất lượng khâu khảo sát là nghiên cứu tài liệu,đối chiếu tài liệu với tình trạng thực tế trên hiện trường để đưa ra kết luận thống nhất hay nghi ngờ về tình trạng chất lượng công tác được kiểm tra
Khi có nghi ngờ về dữ liệu, có thể qua chất vấn với đơn vị thực hiện cung cấp dữ liệu để yêu cầu giải trình Khi không nhất trí với giải trình, khâu kiểm soát chất lượng được phép thuê đơn vị có chức năng cung cấp dữ liệu tiến hành đo đạc lại
để khẳng định chất lượng công tác và dữ liệu
Trang 142.3 Quản lý chất lượng khâu thiết kế
2.3.1 Tài liệu pháp quy phải tuân thủ :
Luật số 50 :2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 về Xây dựng
Nghị định 12:2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đã có dự thảo thay thế Nghị định về quản lý dự án đề ngày 26 tháng 9 năm 2014.Nghị định 15:2013/NĐ-CP, về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Đã có dự thảo thay thế nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1 Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;
b) Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ;
c) Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá
giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;
d) Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bướcthiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;
đ) An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;
e) Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ với các công trình liên quan
2 Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu quy định tại khoản trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hội của từng vùng, từng địa phương;
Trang 15b) An toàn cho người khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụngcác vật liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với các công trình lân cận và môi trường xung quanh;
c) Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng;
d) Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiếtkiệm năng lượng
2.3.3.Kiểm soát việc thực hiện đầy đủ nội dung thiết kế xây dựng công trình
Nội dung bản thiết kế cần có :
7 Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;
8 Giải pháp bảo vệ môi trường;
9 Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng
2.3.3 Kiểm soát chất lượng các bước thiết kế :
Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật
và thiết kế bản vẽ thi công
Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, chủ đầu tư sẽ ký kết hợp đồng với nhà thầu thiết kế để thiết kế xây dựng công trình có thể được lập một bước, hai bước hoặc ba bước
Kiểm soát chất lượng trong khâu thiết kế giúp chủ đầu tư thông qua sản phẩm củatừng bước thiết kế theo các điều kiện của hợp đồng và yêu cầu chất lượng của từng bước theo nhiệm vụ thiết kế
Điều cần kiểm soát chất lượng thiết kế là với công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ
sở bước thiết kế trước đã được phê duyệt
Kiểm soát chất lượng thiết kế từng bước phải căn cứ vào quy định của Chính phủđối chiếu sự đáp ứng của thiết kế với các quy định của Chính phủ
Nội dung của các bước phải làm trong khâu thiết kế cần được kiểm soát chất lượng như sau :
Trang 161 Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
2 Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
3 Lập thiết kế xây dựng công trình
4 Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (nếu có)
5 Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
6 Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
Bản thiết kế muốn đưa ra thi công phải qua khâu thẩm định thiết kế Chủ trì thẩm định, cá nhân hoặc cơ quan phải có năng lực bằng hoặc cao hơn cá nhân và đơn
vị lập bản thiết kế
Các công trình công cộng, tiếp súc với nhiều người, phải đưa bản vẽ đến cơ quan phòng chống cháy địa phương để được nghiên cứu về sự an toàn công trình trên quan điểm phòng chống cháy
Cần kiểm soát khâu đưa bản vẽ đến cơ quan phòng chống cháy địa phương để thẩm định các tiêu chí phòng chống cháy
Khâu kiểm soát chất lượng ở đây là xem năng lực hành nghề của người thẩm định và cơ quan thẩm định xem có đáp ứng quy định trong Nghị định 12 :
2009/NĐ-CP và các văn bản thay thế hay không
2.3.4 Kiểm soát chất lượng năng lực nhà thầu thiết kế xây dựng công trình :
Trước khi ký kết hợp đồng thiết kế cần kiểm tra năng lực của cơ quan dự thầu thiết kế Năng lực nhà thầu thiết kế cần kiểm soát các mặt :
1 Tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình;
b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình;
c) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình
2 Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng;
b) Có đăng ký hành nghề hoạt động thiết kế xây dựng công trình
2.3.5 Kiểm soát chất lượng thiết kế thông qua khâu thẩm định thiết kế :
1 Thiết kế cơ sở phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Người quyết định đầu tư sẽ phê duyệt dự án đầu tư và xây dựng công trình trong
đó có thiết kế cơ sở là một phần của dự án
Trang 17Riêng về thiết kế cơ sở phải được thẩm định do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thẩm định theo phân loại, phân cấp của dự án.
2 Các bước thiết kế tiếp theo do chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt, nhưng không được trái với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt
3 Người thẩm định, phê duyệt thiết kế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình
Nội dung cần kiểm soát chất lượng qua khâu thẩm định các bước thiết kế sau thiết kế cơ sở cần lưu tâm :
- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;
- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;
- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Đánh giá mức độ an toàn công trình;
- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với côngtrình có yêu cầu công nghệ;
- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy
Thiết kế bản vẽ thi công phải được tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công
2.3.5 Kiểm soát chất lượng qua nội dung phê duyệt thiết kế :
Nội dung phê duyệt thiết kế phải căn cứ vào các hồ sơ sau đây :
a) Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu
rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất;
b) Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình;
c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;
d) Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình;
đ) Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có)
2.3.6.Kiểm soát chất lượng qua các khâu thay đổi thiết kế công trình, yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt :
Kiểm soát về sự cần thiết phải thay đổi thiết kế :
Trang 18Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt được thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổithiết kế;
b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến
độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án
Đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước, khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô hoặc làm vượt tổng mức đầu tư đã được duyệt của công trình thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh Trường hợp còn lại, chủ đầu
tư được quyền quyết định thay đổi thiết kế
Kiểm soát nguyên nhân dẫn đến thay đổi thiết kế :
Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi các thiết kế bất hợp
lý do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư
Chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu thiết kế khác thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu không thực hiện các việc này Nhà thầu thiết kế thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi thiết kế phải chịu trách nhiệm về những nội dung do mình thực hiện
Những bản vẽ giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư phê duyệt mới được đưa ra thi công
2.3.6 Phương pháp kiểm soát chất lượng các yêu cầu nêu trên :
Phương pháp kiểm soát chất lượng khâu thiết kế là nghiên cứu các bước thực hiện, phân tích, đối chiếu với các tiêu chí phải tuân thủ để đưa ra nhận xét về chấtlượng đã đạt Khi có sự nghi ngờ về kết quả chất lượng đã thực hiện, có thể yêu cầu nhà thầu thiết kế giải trình Nếu còn điều chưa thống nhất về kết quả, người chủ đầu tư, thậm chí người quyết định đầu tư sẽ đưa ra kết luận cuối cùng về chấtlượng công tác chưa đồng thuận
Trang 19SỔ TAY KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG
PHẦN II
NHỮNG CHUYÊN ĐỀ CỤ THỂ
Chương 1 : CÔNG TÁC ĐẤT
Trang 201.1 Những vấn đề chung
Công tác đất là công tác phải thực hiện gần như trước hết trong quá trình xây dựng công trình Đây là công tác phức tạp và phức hợp từ nhiều phương tiện của nhiều công đoạn
Công tác đất bao gồm các giai đoạn :
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn thi công
Giai đoạn nghiệm thu
Phương pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng công tác đất cũng hết sức phong phú
Quá trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng công tác đất cần thiết phải thực hiện mộthay nhiều trong các phương pháp sau đây :
Quan sát
Phân tích
Đo đạc lại tại chỗ
Lấy mẫu, kiểm tra tại phòng thí nghiệm hay hiện trường
1.2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn sử dụng
Tiêu chuẩn chính :
TCVN 4447 :2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu
Các tiêu chuẩn liên quan đến một số công tác cụ thể trong công tác đất như :TCVN 9379 : 2012 Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toánTCVN 9360 : 2012 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng bằng phương pháp đo cao hình học
TCVN 9361 : 2012 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu
1.3 Kiểm soát chất lượng khâu chuẩn bị thi công
Kiểm tra tài liệu cần có để kiểm soát chất lượng thi công đất :
- Thiết kế kỹ thuật công trình;
- Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đường đồng mức,chỗ đất đắp, nơi đổ đất, đường vận chuyển, tuyến đặt đường ống và vị trí bể lắng(nếu thi công cơ giới thủy lực), xác định bán kính an toàn (nếu khoan nổ mìn);
- Các mặt cắt dọc công trình làm theo mặt cắt địa chất;
- Bảng thống kê khối lượng công tác đất, biểu đồ cân đối, giữa khối lượng đào vàđắp;
Trang 21- Tình hình địa chất, địa chất thủy văn và khí tượng thủy văn của toàn bộ khu vựccông trình.
Những tài liệu nêu trên phải được hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp với những điều kiện cụ thể tại thực địa.
Ngoài ra, cần có các tài liệu về địa chất công trình để đối chiếu trong quá trình thi công Những tài liệu địa chất công trình là sản phẩm của khâu khảo sát địa điểm xây dựng cung cấp.
Cần lưu ý đến mức lẫn rác bẩn trong đất để xử lý các tình huống gây khó khăncho thi công
Kiểm soát điều kiện để thiết kế biện pháp thi công công tác đất :
1 Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phế liệu khác vào làm
hư hỏng đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãinước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang sử dụng
2 Bảng cân đối khối lượng đất đào và đắp trong phạm vi công trình phải đảm bảo
sự phân bố và chuyển đất hợp lí nhất giữa đào và đắp có tính đến thời gian vàtrình tự thi công các hạng mục công trình, phải tính đến những hao hụt do lún củanền, của thân công trình và rơi vãi trong vận chuyển
3 Trong trường hợp không thể cân bằng giữa đất đào và đất đắp trong phạm vicông trình phải xác định vị trí bãi thải hoặc mỏ đất Nếu vị trí bãi thải nằm tronghàng rào công trình thì phải bàn bạc thoả thuận với ban quản lý công trình Nếu ởngoài hàng rào công trình thì phải thoả thuận với chính quyền địa phương
4 Đất thải phải đổ ở nơi trũng, ở vị trí những hố sâu tự nhiên (khe cạn, hõm núi,đầm lầy, những nơi bỏ hoang ) Khi quy định vị trí bãi thải đất phải xem xétnhững điều kiện địa chất và địa chất thủy văn, không được làm cản trở thoát nước
và gây trở ngại cho thoát lũ Khi hoàn thành thi công đất, bề mặt bãi thải phảiđược san bằng, và nếu thấy cần thiết thì phải trồng cỏ gia cố
5 Khi thi công nạo vét, nếu chọn bãi thải dưới nước phải xác định rất thận trọng
và phải có sự thoả thuận của các cơ quan quản lý vận tải địa phương, cơ quanNhà nước giám sát vệ sinh môi trường và bảo vệ các nguồn thủy sản
Kiểm soát chất lượng công tác chuẩn bị để thi công đất :
Kiểm tra công tác giải phóng mặt bằng theo mức độ hoàn tất chưa
+ Lưu tâm đến bãi trữ đất, đường vận chuyển tạm thời để vận chuyển đất.+ Kiểm tra sự đón chặt cây có đúng độ cao không, cây nào để được, bãi chứa đất để phủ mặt bằng khi hoàn tất công trình
Trang 22+ Kiểm tra việc di chuyển mồ mả, tháo dỡ nhà cũ trước đây có mà không
sử dụng nữa để lấy đất xây công trình mới
+ Kho, bãi, nhà tạm để ở và để làm việc trên công trường về vị trí, diện tích và nhất là khoảng cách giữa các nhà theo điều kiện chống cháy
Kiểm tra hệ thống tiêu nước bề mặt tạo thuận lợi cho thi công Khi phầm ngầm phải thi công cọc nhồi, chú ý rãnh thu hồi nước bùn bentonite không
để nước bùn làm bẩn mặt bằng thi công
Kiểm tra các công việc tạo điều kiện thi công thuận lợi như hệ tường vây, tường cừ, mái dốc chống trượt, đường tạm để di chuyển thiết bị, vật tư đến địa điểm thi công
Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mức nước ngầm bị bão hoà nước,cũng phải chú ý đến lớp đất ướt trên mức nước ngầm do hiện tượng maodẫn
Tùy loại đất mà lớp đất bị mao dẫn có chiều cao :
- Cát thô, cát hạt trung và cát hạt nhỏ chiều cao mao dẫn là 0,3 m
- Cát mịn và đất cát pha chiều cao mao dẫn là 0,5 m
- Đất pha sét, đất sét và hoàng thổ
Biết chiều cao mao dẫn sẽ lường trước được tình trạng lớp đất trên côngtrường nhằm bố trí công tác trên tổng mặt bằng thuận lợi
Kiểm tra đường để sử dụng khi thi công đất :
+ Kiểm tra việc vạch tuyến xem có phù hợp với quá trình thi công không + Kiểm tra chiều rộng mặt đường : Nếu vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ,trọng tải dưới 12 T thì bề rộng mặt đường phải là 7 m đối với đường hai chiều và3,5 m đối với đường một chiều
Nếu trọng tải tự đổ của ô tô trên 12 T thì bề mặt rộng mặt đường phải tính toánriêng trong quá trình thiết kế tổ chức xây dựng công trình
+ Kiểm tra việc thực hiện lề đường
Bề rộng lề đường không được nhỏ hơn 1,0 m Riêng ở những nơi địa hình chậthẹp, ở chỗ đường vòng và đường dốc, bề rộng lề đường có thể giảm xuống 0,5 m + Bán kính cong tối thiểu của đường tạm thi công đối với ô tô được xácđịnh theo tiêu chuẩn
+ Kiểm tra độ dốc dọc và ngang của mặt đường
Độ dốc thông thường của đường ô tô vận chuyển đất là 0,05 Độ dốc lớn nhấtbằng 0,08
+ Kiểm tra chất lượng chịu tải của đường tạm thi công đất :
Trang 23Khi đường vận chuyển đất chạy qua vùng đất cát, cát sỏi nếu ở trạng thái ướt thì chỉ cần gạt phẳng và đầm chặt mặt đường Nếu ở trạng thái khô, xe đi lại khó khăn thì phải rải lớp phủ mặt đường Đường lên xuống hố móng, mỏ vật liệu phảithường xuyên giữ tốt bảo đảm xe máy thi công lên xuống bình thường trong mùa mưa.
Kiểm soát chất lượng lớp chịu tải của mặt đường :
Nếu khối lượng vận chuyển đất lớn và thời gian thi công kéo dài, bề mặt đườngtạm phải có lớp phủ kiên cố Việc xác định lớp phủ mặt đường phải căn cứ vào:
- Thời gian phục vụ của đường;
- Cường độ vận chuyển của tuyến đường;
- Độ dốc của địa hình và những điều kiện đất đai, khí hậu;
- Điều kiện sử dụng vật liệu địa phương Việc lựa chọn lớp phủ mặt đường cònphải dựa vào tính toán hiệu quả kinh tế trong thiết kế tổ chức xây dựng côngtrình
- Khi đường thi công chạy qua vùng đất yếu, đầm lầy, vùng đất ngập úng màcường độ vận chuyển dưới hai trăm xe trong ngày và đêm, trên cơ sở tính toánhiệu quả kinh tế có thể lát dưới hai vệt bánh xe bằng tấm bê tông cốt thép lắpghép
* Kiểm soát khâu định vị - lên khuôn công trình :
Việc kiểm soát khâu tạo mốc , tim vì điều này hết sức quan trọng đến chất lượngcông trình Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim Saukhi bàn giao, đơn vị thi công phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thicông, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếpgiáp đào và đắp những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của
xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo
để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khicần kiểm tra thi công
Kiểm soát cọc mốc khi đắp đất :
Thi công đắp đất phải chú ý đến chiều cao phòng lún nên phải kiểm soát trị sốphòng lún theo quy định của tiêu chuẩn hay của chỉ dẫn kỹ thuật của chủ đầu tưnêu ra
Cần kiểm tra và lưu tâm về chọn vị trí cọc mốc :
Những cọc định vị trục tim, mép biên và cọc mốc cao trình phải dẫn ra ngoàiphạm vi ảnh hưởng của thi công bằng những cọc phụ Phải cố định cọc phụ và
Trang 24bảo vệ cẩn thận Tránh dẫn cọc phụ ra khỏi bãi, trên đường giao thông và tớinhững nơi có khả năng lún, xói, lở, trượt đất.
Thi công công tác đất nằm trên địa bàn rộng, các yếu tố địa lý, thời tiết rất ảnhhưởng đến quá trình thi công
Kiểm soát tốt các yếu tố chuẩn bị thi công công tác đất giúp cho quá trình thicông không bị khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ tốt đẹp
1.4 Kiểm soát chất lượng khâu thi công
1 Kiểm tra thiết kế san nền với những công trình đất tiến hành trên diện tíchrộng
2 Kiểm tra thiết kế biện pháp thi công đất Phải đổ đất đắp nền theo từng lớp, bềdầy mỗi lớp đất rải để đầm và số lần đầm cho mỗi lớp phụ thuộc vào loại máyđầm sử dụng hệ số đầm và loại đất đắp
Nên rải đất có độ dốc 0,005 theo chiều thoát nước
Khi đắp đất không đầm nện phải tính tới chiều cao phòng lún
Kiểm soát chất lượng trong công tác đào hào và hố móng :
Chú ý kiểm tra bề rộng đáy đường hào khi lắp đặt đường ống, lấy chỗ còn
xê dịch nắn thẳng đường ống Tùy loại vật liệu làm đường ống mà chiềurộng đáy đường hào bằng đường kính ống cộng thêm từ 0,30 mét đến 1,40mét
Nếu có công nhân phải làm việc tại vị trí đáy hào ( xảm nối ống , thao tácxiết nẹp ống ) chiều rộng đáy hào phải bằng đường kính ống cộng thêm
ít nhất 0,70 mét
* Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộngkết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăngthêm 0,2 m
Với bê tông khối lớn, cần kiểm soát chất lượng theo chỉ dẫn của bên thiếtkế
* Đối với đất mềm, được phép đào hào và hố móng có vách đứng không cầngia cố, trong trường hợp không có công trình ngầm bên cạnh và ở trên mực nướctheo quy định theo như sau :
Loại đất và chiều sâu hố móng
Trang 25Loại đất Chiều sâu hố móng, m
Về gia cố vách tạm thời , việc kiểm soát chất lượng cần dựa vào:
Thiết kế phải xác định cụ thể những trường hợp cần thiết phải gia cố tạm thờivách đứng của hào và hố móng, hay đào hố móng có mái dốc, tùy thuộc vàochiều sâu hố móng, tình hình địa chất công trình (loại đất, trạng thái tự nhiêncủa đất, mực nước ngầm ) tính chất tải trọng tạm thời trên mép hố móng vàlưu lượng nước thấm vào trong hố móng
Cần kiểm tra việc làm mái dốc cho thành hố đào :
Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng khi không cần gia cố,trong trường hợp nằm trên mực nước ngầm (kể cả phần chịu ảnh hưởng củamao dẫn) và trong trường hợp nằm dưới mực nước ngầm nhưng có hệ thốngtiêu nước phải chọn theo chỉ dẫn như sau :
Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng
Loại đất Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng, m
Góc nghiêng của mái dốc
Tỷ lệ độ dốc
Góc nghiêng của mái dốc
Tỷ lệ độ dốc
Góc nghiêng của mái dốc
Tỷ lệ độ dốc
CHÚ THÍCH 2: Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên sáu tháng không cần nén.
Đối với những hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì thờihạn đào móng và thi công những công việc tiếp theo phải rút ngắn tới mứcthấp nhất Đồng thời phải đặt biển báo khoảng cách nguy hiểm trongtrường hợp đào gần những nơi có phương tiện thi công đi lại
Kiểm soát chất lượng với quy định này là cần kiểm tra tiến độ thi công vàkiểm tra sự lắp đặt các biển báo nguy hiểm
Trang 26 Khi sử dụng máy đào một gầu để đào móng, để tránh phá hoại cấu trúc địachất đặt móng, cho phép để lớp bảo vệ.
Kiểm soát chất lượng cần kiểm tra lớp bảo vệ như tiêu chuẩn quy định :
Loại thiết bị
Bề dày lớp bảo vệ đáy móng (cm) khi dùng máy đào có dung
tích gầu (m³)
Từ 0,25 đến0,40
Từ 0,50 đến0,65
Từ 0,80 đến1,25
Từ 1,50 đến2,5
Từ 3,00 đến5,00
Phải kiểm soát khi đào hào và hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động, trước khi tiến hành đào đất phải có giấy phép của cơ quan quản lí hệ thống kỹ thuật ngầm đó hay cơ quan chức năng của chính quyền địa phương
Kiểm soát và theo dõi để kiểm soát mốc , trục tim thể hiện bằng tiêu :
Tim, mốc giới hạn của hệ thống kỹ thuật ngầm phải được xác định rõ trên thựcđịa và phải cắm tiêu cao để dễ thấy Trong quá trình thi công móng phải có sựgiám sát thường xuyên của đại diện có thẩm quyền thuộc tổ chức thi công và cơquan quản lí hệ thống kỹ thuật ngầm đó
Phải theo dõi khi đào hào và hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuậtngầm đang hoạt động thì chỉ được dùng cơ giới đào đất khi khoảng cách từ gầuxúc tới vách đứng của hệ thống lớn hơn 2 m và tới mặt đáy lớn hơn 1 m
Phần đất còn lại phải đào bằng thủ công và không được sử dụng những công cụ,thiết bị có sức va đập mạnh để đào đất Phải áp dụng những biện pháp phòngngừa hư hỏng hệ thống kỹ thuật ngầm
Người kiểm soát chất lượng cần lưu ý : Trong trường hợp phát hiện ra những hệthống kỹ thuật ngầm, công trình ngầm hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí khôngthấy ghi trong thiết kế, phải ngừng ngay lập tức công tác đào đất và rào ngăn khuvực đó lại Phải báo ngay đại diện của những cơ quan có liên quan tới thực địa đểgiải quyết.Người kiểm soát không cho phép dấu diếm tài sản nằm dưới lòng đất
để vụ lợi
Trang 27Kiểm soát chất lượng khi lấp các hào đặt ống khi đã hoàn thành việc lắp đặt ống.
Việc lấp đường đào hào đã đặt đường ống phải tiến hành theo hai giai đoạn
a) Trước tiên lấp đầy các hố móng và hốc ở cả hai phía đường ống bằng đấtmềm, cát, sỏi, cuội không có cuội lớn, đất thịt, đất pha sét và đất sét (trừ đất khô).Sau đó đắp lớp đất phủ trên mặt ống dầy 0,2 m nhằm bảo vệ ống, các mối nối và lớp chống ẩm Đối với ống sành, ống xi măng amiăng, ống chất dẻo, bề dầy lớp đất phủ bề mặt bảo vệ ống phải lớn hơn 0,5 m
b) Sau khi thử và kiểm tra chất lượng ống, tiến hành đắp lấp bằng cơ giới phầncòn lại với bất kì loại đất sẵn có nào Những đá tảng lớn hơn 200 mm thì phải loại
bỏ Trong quá trình thi công, phải tránh những va đập mạnh có thể gây hư hỏngđường ống bên dưới
Kiểm soát chất lượng công tác lấp đất hết sức quan trọng, tránh hiện tượng nhữngchố lấp bị lún
Đất lấp vào đường hào và móng công trình, đất lấp vào móng thiết bị, nền nhà,móng máy đều phải đầm theo từng lớp Độ chặt của đất do thiết kế quy định.Việc đắp đất lấp vào đường hào đã đặt ống, nếu phía trên không có tải trọng phụ(trừ trọng lượng bản thân của đất đắp) có thể tiến hành không cần đầm nén,nhưng dọc theo tuyến đường ống phải dự trữ đất với khối lượng đủ để sau nàyđắp bù vào những phần bị lún
Khi đường hào, hố móng công trình cắt ngang đường giao thông, đường phố,quảng trường, khu dân cư, mặt bằng công nghiệp thì phải dùng vật liệu ít biếndạng khi chịu nén để lấp vào toàn bộ chiều sâu của móng như cát, cát sỏi, đất lẫnsỏi sạn, mạt đá
Trong trường hợp đường hào, hố móng công trình cắt ngang hệ thống kỹ thuậtngầm (đường ống, đường cáp ngầm ) đang hoạt động, trong thiết kế phải có biệnpháp bảo vệ hệ thống kỹ thuật ngầm đó suốt quá trình thi công
Việc đắp lấp vào đường hào, hố móng phải tiến hành theo trình tự sau:
- Lấp đất phía dưới cho tới nửa đường ống (đường cáp) bằng đất cát để tạo thànhlớp đỡ
- Sau khi đắp tiếp hai bên và bên trên với chiều dầy lớn hơn 0,5 m theo từng lớp, đầm chặt, mái dốc đất đắp phải bằng 1/1
Lấp đất trên mặt bằng ngoài nhà :
Nền công trình trước khi lấp phải được kiểm tra, xử lí và nghiệm thu
Trang 28- Chặt cây, phát bụi, bóc hết lớp đất hữu cơ;
Việc làm này để lớp đất lập không bị trôi tuột xuống thấp
- Nếu nền đất thiên nhiên là đất cát, đất lẫn nhiều đá tảng thì không cần xử lí giậtcấp;
- Đối với nền đất và nền đất thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 1:3 thì công tác xử línền phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế
Phải theo dõi và kiểm soát khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước, trước khitiến hành đắp đất phải tiến hành tiêu thoát nước, vét bùn, khi cần thiết phải đề rabiện pháp chống đùn đất nền sang hai bên trong quá trình đắp đất Không đượcdùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đầm nén
Cần phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất, phải đặc biệt chú ý theo đúng nguyêntắc sau đây:
- Bề dầy lớp đất ít thấm nước nằm dưới lớp đất thấm nước nhiều phải có độ dốc0,04 đến 0,10 kể từ công trình tới mép biên;
- Bề mặt lớp đất thấm nhiều nước nằm dưới, lớp đất ít thấm nước phải nằmngang;
- Trong một lớp đất không được đắp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác nhau;
- Cấm đắp mái đất bằng loại đất có hệ số thấm nhỏ hơn hệ số thấm của đất nằmphía trong;
Kiểm soát chất lượng trong khâu này cần theo dõi suốt quá trình thi công nhằmyêu cầu người thi công tuân thủ quy định như sau :
Khi rải đất để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa Đối với nềnđất yếu hay nền bão hoà nước, cần phải rải đất giữa trước tiến ra mép ngoài biên,khi đắp tới độ cao 3 m thì công tác rải đất thay đổi lại từ mép biên tiến vào giữa.Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng thể tích khô thiết kế.Không được phép đắp nền những công trình dạng tuyến theo cách đổ tự nhiên,đối với tất cả loại đất
Để đảm bảo khối lượng thể tích khô thiết kế đất đắp ở mái dốc và mép biên khirải đất để đầm, phải rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 20 cm đến 40 cm tínhtheo chiều thẳng đứng đối với mái dốc Phần đất tơi không đạt khối lượng thểtích khô thiết kế phải loại bỏ và tận dụng vào phần đắp công trình
Nếu trồng cỏ để gia cố mái đất thì không cần bạt bỏ phần đất tơi đó
Trang 29Đất thừa ở phần đào cần phải tận dụng để đắp vào những chỗ có lợi (sau khi tínhtoán hiệu quả kinh tế) như đắp thêm vào mái dốc cho thoải, đắp gia tải, lấp chỗtrũng, lấp khe cạn hay đắp bờ con trạch.
Đất đổ lên phía bờ cao của hố đào phải đắp thành bờ liên tục không đứt quãng.Nếu đổ đất ở phía bờ thấp thì phải đắp cách quãng cứ 50 m để một khoảng cáchrộng 3 m trở lên
Trong trường hợp phải xây cống thì khi tiến hành đắp đất phải chừa lại mặt bằng
đủ để thi công Khi tiến hành lấp đất lên cống, phải rải đất từng lớp đầm chặt vànâng chiều cao đất đắp đồng thời ở cả hai bên sườn cống
Kiểm soát chất lượng khi thi công cơ giới làm đất :
Những quy định về thi công cơ giới công tác đất đều áp dụng cho tất cả các loạimáy làm đất Đồng thời phải tuân theo những điểm chỉ dẫn trong tài liệu sử dụngcủa nhà máy chế tạo Trong trường hợp máy mới sử dụng, bên thi công phải biênsoạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy và hướng dẫn cho công nhân lái máy trướckhi đưa máy ra thi công
Kiểm soát khi thi công bằng máy đào
Kiểm soát cách lựa chọn máy thích hợp nhằm bảo đảm chất lượng thi công Máyđào gầu ngửa dùng để đào tất cả các loại đất Đối với đá, trước khi đào cần làmtơi trước Máy đào lắp thiết bị gầu dây, gầu xếp, gầu ngoạm dùng để đào nhữngnơi đất yếu, sình lầy, đào các hố có thành đứng, vét bùn, bạt mái dốc, đào đấtrời
Cùng kỹ thuật thi công kiểm tra chỗ đứng của máy đào, phải bằng phẳng, máyphải nằm toàn bộ trên mặt đất, khi đào ở sườn đồi, núi, tầng đào phải bảo đảmkhoảng cách an toàn tới bờ mép mái dốc và không được nhỏ hơn 2m Độ nghiêngcho phép về hướng đổ đất của máy không được quá 20o
Khi máy làm việc phải theo dõi mặt khoang đào, không để tạo thành hàm ếch.Nếu có hàm ếch phải phá ngay Không được để máy làm việc cạnh các vết đất cónhững lớp đất sắp đổ về hướng máy, phải dọn hết những tảng đá long chân ở cáckhoang đào Khi máy ngừng làm việc phải di chuyển máy ra xa vách khoang đào
để đề phòng đất đá sụt lở
Khi đổ đất vào thùng xe, khoảng cách từ đáy gầu đến thùng xe không được caoquá 0,7 m Vị trí của xe ô tô phải thuận tiện và an toàn Khi máy vào quay, gầumáy đào không được đi ngang quá đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phảivươn cần ra xa khi đổ đất Lái xe ô tô phải ra khỏi buồng lái khi đổ đất vào thùngxe
Trang 30Chiều cao khoang thích hợp với máy đào
Kích thước nhỏ nhất của khoang đào của máy đào gầu sấp
Dung tích gầu, m³ Chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào,
m
Chiều rộng nhỏnhất của đáykhoang đàom
Kiểm soát chất lượng thi công đất bằng máy ủi :
Tham mưu với nhà thầu :
Máy ủi thi công đất có hiệu quả nhất trong giới hạn chiều sâu đào hoặc chiều caođắp không quá 2 m
Cự ly vận chuyển của máy ủi không vượt quá 100 m đến 180 m
Kiểm soát việc sử dụng máy ủi :
Máy ủi sử dụng thích hợp cho đất cấp I, II, III Đối với đất cấp IV cần làm tơitrước
Kiểm soát để bảo đảm an toàn lao động :
Trang 31Khi máy ủi di chuyển ở trên dốc thì:
- Độ dốc ủi khi máy lên không vượt quá 25°;
- Độ dốc khi máy xuống không vượt quá 35°;
- Độ dốc ngang không quá 30°
Kiểm soát tốc độ vận hành máy ủi nhằm bảo đảm chất lượng thi công:
Tốc độ di chuyển máy ủi phải phù hợp với loại đất, điều kiện làm việc, công suấtcủa máy và kiểu máy
Tốc độ di chuyển máy ủi
Máy ủi bánh xích Máy ủi bánh lốpĐào đất
Kiểm soát chất lượng khi thi công đầm nén đất :
* Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đấthay hệ số làm chặt Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong thiết kế côngtrình trên cơ sở kết quả nghiên cứu đất theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn xácđịnh độ chặt lớn nhất và độ ẩm lớn nhất của đất
* Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốtnhất Độ sai lệch về độ ẩm của đất đắp nên dao động như sau:
- Đối với đất dính: 10 % của độ ẩm tốt nhất;
- Đối với đất không dính: 20 % của độ ẩm tốt nhất
* Trước khi đắp phải bảo đảm đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vi khống
chế Nếu nền đất quá khô phải tưới thêm nước Trong trường hợp nền bị quá ướtthì phải xử lý mặt nền để có thể đầm chặt Phải đánh xờm mặt nền rồi mới đổ lớpđất đắp tiếp theo Phương pháp xử lý mặt nền cần xác định tùy theo loại đất cụthể trên thực địa
* Độ ẩm khống chế tương ứng với khối lượng thể tích
Trang 32Đất pha sét nặng 15 đến 22 1,60 đến 1,80
Kiểm soát chất lượng khi thi công đầm nén đất :
* Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới liên kết chắc với nhau, không có hiệntượng mặt nhẵn giữa hai lớp đất, đảm bảo sự liên tục và đồng nhất của khối đấtđắp
* Khi đất dính không đủ độ ẩm tốt nhất thì nên tưới thêm ở nơi lấy đất (ở mỏđất, bãi vật liệu, khoang đào, chỗ đất dự trữ) Đối với đất không dính và dính ítkhông đủ độ ẩm tốt nhất thì có thể tưới nước theo từng lớp ở chỗ đắp đất
Khi đất quá ướt thì phải có biện pháp xử lý hạ độ ẩm
* Khi đắp trả lại vào hố móng có kết hợp tận dụng đất đào để đắp nhưng nếu loạiđất tận dụng không đảm bảo được chất lượng thì phải sử dụng đất khác Phải sửdụng loại đất ít bị biến dạng khi chịu nén như cát, cát sỏi
* Trong quá trình đắp đất, phải kiểm tra chất lượng đầm nén mẫu kiểm tra tạihiện trường cần tính theo diện tích (m²) Khi kiểm tra lại đất đã đắp thì tính theokhối lượng (m³)
Vị trí lấy mẫu phải phân bổ đều trên bình độ, ở lớp trên và lớp dưới phải xen kẽnhau (theo bình đồ khối đắp)
Số lượng mẫu đất lấy để kiểm tra tương ứng với khối lượng thể tích
đất đắp
Loại đất Khối lượng đất đắp tương ứng với 1
nhóm 3 mẫu kiểm tra, m³
1 Đất sét, đất pha cát, đất cát pha và cát
không lẫn cuội, sỏi, đá
Từ 100 đến 200
2 Cuội, sỏi hoặc đất cát lẫn cuội sỏi Từ 200 đến 400
CHÚ THÍCH: Đối với các hạng mục hoặc công trình có lượng đào hoặc đắp nhỏ hơn 200 m³ thì cần xác định số lượng mẫu đất kiểm tra ở mỗi lớp đầm theo lưới ôvuông trên cơ sở thoả thuận giữa nhà thầu với chủ đầu tư
Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0,03 T/m³ so với yêu cầucủa thiết kế Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm khôngđược lớn hơn tập trung vào một vùng
Trang 33Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra khối lượng thể tích khô của đất đã đầm Chỉđược đắp tiếp lớp sau nếu lớp trước đắp đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế.
Kiểm soát chất lượng khi hoàn thiện và gia cố mái đất đắp :
* Trước khi tiến hành hoàn thiện công trình đất, kiểm tra lại toàn bộ kích thướccông trình, nhất là các góc mép cạnh, đỉnh, mái, chu vi so với thiết kế bằng máytrắc đạc Phải xác định những sai lệch vào bản vẽ hoàn công đồng thời phải cónhững cọc mốc đánh dấu tương ứng tại thực địa
* Khi bạt mái công trình đất, nếu chiều cao mái lớn hơn 3 m, độ dốc bằng 1:3hoặc xoải hơn thì dùng máy ủi, máy san bạt mái Nếu chiều cao mái lớn hơn 3 m,
độ dốc lớn hơn 1:3 thì dùng máy xúc có thiết bị bạt mái Nếu chiều cao mái nhỏhơn 3 m thì có thể dùng lao động thủ công Tùy từng trường hợp công trình cụthể và điều kiện máy móc hiện có, có thể sử dụng cơ giới hoàn toàn hoặc kết hợpthủ công để bạt mái
* Nếu đường lên, xuống nằm trên mái dốc công trình đất phải được xử lý đảmbảo chất lượng thiết kế trước khi hoàn thiện công trình
Mái dốc của công trình đất phải được gia cố theo quy định của thiết kế để chốngxói lở trượt cần phải hoàn thành gia cố mái trước mùa mưa bão
* Cần phải trồng cỏ gia cố mái sau khi hoàn thành công việc hoàn thiện côngtrình đất để cho cỏ có thời gian bén rễ, phát triển và có đủ khả năng bảo vệ máitrước mùa mưa bão Nếu đất quá khô phải tưới nước cho cỏ trong những ngàyđầu
* Khi lựa chọn máy thi công gia cố mái phải căn cứ vào loại vật liệu sử dụng.Nếu gia cố mái bằng tấm bê tông cốt thép lắp ghép thì dùng cần trục ô tô, cầntrục xích Lắp tấm bê tông cốt thép phải tiến hành từ dưới lên trên giằng néo cáctấm với nhau và lắp đầy khe nối theo đúng thiết kế
Nếu gia cố mái bằng tấm bê tông cốt thép đúc liền khối đổ tại chỗ thì dùng cầntrục, máy đầm bê tông, phải tiến hành đổ bê tông từ dưới lên trên từng khoảng ô
và phải để mối nối biến dạng
Nếu lát đá khan thì dùng cần trục hoặc máng để vận chuyển đá xuống mái Lát đáphải tiến hành từ dưới lên trên
Nếu lát tấm bê tông át phan thì dùng cần trục ô tô và cần trục xích
Nếu gia cố bằng đá hỗn hợp dùng cần trục gầu ngoạm hoặc cần trục xích vàthùng chứa Nếu mái thoải thì có thể sử dụng máy ủi
1.5 Phương pháp kiểm tra , kiểm soát chất lượng
Trang 34 Bám sát hiện trường thi công trong mọi điều kiện.
Quan sát, theo dõi, phân tích quá trình thi công của nhà thầu, phát hiện khinhà thầu không tuân thủ các điều kiện kỹ thuật đã đề ra trong Chỉ dẫn kỹ thuật và các tiêu chuẩn liên quan
Khi nghi ngờ về kích thước, yêu cầu đo đạc thực tế có kiểm soát
Những vị trí thiết kế yêu cầu và thấy nghi ngờ, có thể yêu cầu lấy mẫu và kiểm định
1.6 Kiểm soát chất lượng trong khâu nghiệm thu
1 Thi công theo phương pháp khô
* Công tác kiểm tra chất lượng phải tiến hành theo bản vẽ thiết kế và các quyđịnh về kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản
* Kiểm tra chất lượng đất đắp phải tiến hành ở hai nơi:
- Mỏ vật liệu: Trước khi khai thác vật liệu, phải lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tralại một số tính chất cơ lý và các thông số chủ yếu khác của vật liệu đối chiếu vớiyêu cầu thiết kế
- Ở công trình, phải tiến hành kiểm tra thường xuyên quá trình đắp nhằm đảmbảo quy trình công nghệ và chất lượng đất đắp
* Mẫu kiểm tra phải lấy ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng(khe hốc công trình, nơi tiếp giáp, bộ phận chống thấm )
Phải lấy mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công trình, mỗi lớp đắp phảilấy một đợt mẫu thí nghiệm
Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo tính khách quan và toàn diện của kết luậnkiểm tra
Đối với những công trình đặc biệt số lượng mẫu có thể nhiều hơn và do thiết kếquy định
* Trong quá trình đắp đất đầm theo từng lớp, phải theo dõi kiểm tra thườngxuyên quy trình công nghệ, trình tự đắp, bề dày lớp đất rải, số lượt đầm, tốc độ dichuyển của máy, bề rộng phủ vệt đầm, khối lượng thể tích thiết kế phải đạt Đốivới những công trình chống thấm, chịu áp lực nước, phải kiểm tra mặt tiếp giápgiữa hai lớp đắp, phải đánh xờm kỹ để chống hiện tượng mặt nhẵn
* Tiêu chuẩn chất lượng đầu tiên phải kiểm tra đất đắp là độ chặt đầm nén sovới thiết kế Khi đắp công trình bằng cát, cát sỏi, đá hỗn hợp ngoài các thông sốquy định, còn phải kiểm tra thành phần hạt của vật liệu so với thiết kế
Trang 35* Tùy theo tính chất công trình và mức độ đòi hỏi của thiết kế, còn phải kiểm trathêm hệ số thấm, sức kháng trượt của vật liệu và mức độ co ngót khi đầm nén.
* Khi đắp đất trong vùng đầm lầy, cần đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ thuật phầnviệc sau đây:
- Chuẩn bị nền móng: Chặt cây, đào gốc, vứt rác, rong rêu, và vớt hết những câydưới nước;
- Bóc lớp than bùn trong phạm vi đáy móng tới đất nguyên thổ, vét sạch hết bùn;
- Đắp đất vào móng;
- Theo dõi trạng thái của nền đắp khi máy thi công đi lại
* Khi nghiệm thu đường hào và hố móng, phải kiểm tra kích thước cao trìnhmái dốc so với thiết kế, vị trí thiết kế của những móng nhỏ và bộ phận đặc biệtcủa móng, tình trạng của những phần gia cố
Sau khi bóc lớp bảo vệ đáy móng, cao trình đáy móng so với thiết kế không đượcsai lệch quá quy định là 5 ~ 10 cm
* Đối với những công trình đặc biệt, trong trường hợp chủ đầu tư hay Ban quản
lý công trình yêu cầu, khi nghiệm thu móng cần có kỹ sư địa chất công trình thamgia, trong biên bản phải ghi rõ trạng thái địa chất công trình và địa chất thủy văn
và kết quả thí nghiệm kiểm tra các thông số kỹ thuật của đất
* Khi nghiệm thu móng của công trình dạng tuyến cần phải kiểm tra:
- Vị trí tuyến công trình theo mặt bằng và mặt đứng, kích thước công trình;
- Cao độ đáy, mép biên, độ dốc theo dọc tuyến, kích thước rãnh biên, vị trí vàkích thước của hệ thống tiêu nước;
- Độ dốc mái, chất lượng gia cố mái;
- Chất lượng đầm đất, độ chặt, khối lượng thể tích khô;
- Biên bản về những bộ phận công trình khuất
* Những phần của công trình đất cần phải nghiệm thu, lập biên bản trước khi lấpkín gồm:
- Nền móng tầng lọc và vật thoát nước;
- Tầng lọc và vật thoát nước;
- Thay đổi loại đất khi đắp nền;
- Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của nền (xử lý nước mặt, cát chảy,hang hốc ngầm, );
- Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông ;
- Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi bước vào khai thác;
- Những phần công trình bị gián đoạn thi công lâu ngày trước khi bắt đầu tiếp tụcthi công
* Khi nghiệm thu san nền cần kiểm tra:
- Cao độ và độ dốc của nền;
Trang 36- Kích thước hình học;
- Chất lượng đắp đất, khối lượng thể tích khô;
- Phát hiện những nơi đất quá ướt và bị lún cục bộ
Sai lệch cho phép của bộ phận công trình đất so với thiết kế không được vượt quáquy định trong bảng dưới đây
* Khi nghiệm thu bàn giao công trình đất đưa vào sử dụng phải tiến hành theonhững quy định nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản
* Phải nghiệm thu các công trình khuất bao gồm:
- Công tác chuẩn bị nền móng công trình;
- Công tác thay đất nền công trình (nếu như thiết kế yêu cầu);
- Công tác chuẩn bị bồi đất (xây dựng các đê quay, ô bồi công trình tháonước, );
- Bồi các lớp đất;
- Đặt các mốc đo lún
Sai lệch cho phép của bộ phận công trình đất so với thiết kế
Tên, vị trí sai lệch Sai lệch cho phép Phương pháp kiểm
tra
Gờ mép và trục tim công trình ± 0,050 0 m Máy thủy chuẩn
Độ dốc dọc theo tuyến đáy kênh,
mương hào hệ thống tiêu nước
± 0,000 5 m Máy thủy chuẩn
Giảm độ dốc tối thiểu của đáy kênh
mương và hệ thống tiêu nước
Không cho phép Máy thủy chuẩn
Tăng độ dốc mái dốc của công trình Không cho phép Đo các quãng từng
mặt cắtGiảm độ dốc mái dốc của vật tiêu
m
cách quãng 50 m+ Độ dốc toàn mặt nền
Những người tiến hành khâu kiểm tra chất lượng cần cùng với nhà thầu lập hồ sơhoàn công :
Trang 37* Khi nghiệm thu kiểm tra công trình đất đá xây xong, đơn vị xây dựng phảichuẩn bị đầy đủ những tài liệu phục vụ kiểm tra nghiệm thu cho hội đồng nghiệmthu cơ sở:
- Bản vẽ hoàn thành công trình có ghi những sai lệch thực tế Bản vẽ xử lý nhữngchỗ làm sai thiết kế;
- Nhật ký thi công công trình và nhật ký những công tác đặc biệt;
- Các biên bản nghiệm thu bộ phận công trình khuất;
- Bản vẽ vị trí các cọc mốc định vị cơ bản và biên bản nghiệm thu công trình;
- Biên bản kết quả thí nghiệm vật liệu sử dụng xây dựng công trình và kết quả thínghiệm những mẫu kiểm tra trong quá trình thi công
* Khi nghiệm thu bàn giao công trình đất đưa vào sử dụng phải tiến hành theonhững quy định nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản
* Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, việc nghiệm thu sẽ do Hội đồngnghiệm thu thực hiện
Mỗi công tác nghiệm thu phải lập biên bản kèm theo
Chứng từ chi tiết kèm với biên bản nghiệm thu cần lập đầy đủ như yêu cầu củacông tác kiểm soát chất lượng
Những biên bản nghiệm thu chi tiết đi kèm với biên bản nghiệm thu sau khi hoànthành công tác đất :
* Phải nghiệm thu các công trình khuất bao gồm:
- Công tác chuẩn bị nền móng công trình;
- Công tác thay đất nền công trình (nếu như thiết kế yêu cầu);
- Công tác chuẩn bị bồi đất (xây dựng các đê quay, ô bồi công trình tháonước, );
- Bồi các lớp đất;
- Đặt các mốc đo lún
* Trong việc nghiệm thu công tác san mặt bằng, cần kiểm tra cao độ dốc khuvực phải san, độ chặt của đất bồi
* Khi bàn giao công trình, cần có các văn bản nghiệm thu:
a) Vị trí công trình trên mặt bằng và kích thước;
b) Cao độ của công trình;
c) Độ ngiêng mái dốc công trình;
d) Tính chất của đất bồi, đắp và sự phân bố hạt theo vùng so với yêu cầu thiết kế;
Trang 38e) Độ chính xác của vị trí và hình dạng các bãi chứa, các thềm, rãnh thoát nước
* Phải kiểm soát và yêu cầu đơn vị thi công xuất trình và đính kèm trong hồ sơnghiệm thu các tài liệu sau:
a) Những bản vẽ thi công các bộ phận kết cấu được sửa chữa và thay đổi trongquá trình thi công Còn khi thay đổi lớn thì phải sử dụng bản vẽ của thiết kế đồngthời phải trình cả những văn bản cho phép thay đổi kèm trong thiết kế hoàn công;b) Bản kê hệ thống mốc cao đạc cố định và các biên bản định vị công trình;
c) Nhật ký thi công công trình;
d) Bản kê và biên bản nghiệm thu các công trình khuất;
e) Biên bản thí nghiệm đất có kèm theo các số liệu về mẫu thí nghiệm
* Cần kiểm soát để trong biên bản nghiệm thu công trình phải có:
a) Bản kê các hồ sơ kỹ thuật làm cơ sở để thi công hạng mục công trình;
b) Số liệu kiểm tra độ chính xác những công tác đã thực hiện;
c) Số liệu diễn biến lún của nền theo kết quả quan trắc, đo cao ;
d) Bản kê những phần việc chưa hoàn thành nhưng không làm cản trở cho việc sửdụng công trình kèm theo thời hạn làm nốt phần việc đó
* Nghiêm cấm nghiệm thu những công trình chưa thi công xong và bị hư hỏnglàm cản trở hoặc có ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng công trình
* Phải kiểm soát và yêu cầu đơn vị thi công xuất trình và đính kèm trong hồ sơnghiệm thu các tài liệu sau:
a) Những bản vẽ thi công các bộ phận kết cấu được sửa chữa và thay đổi trongquá trình thi công Còn khi thay đổi lớn thì phải sử dụng bản vẽ của thiết kế đồngthời phải trình cả những văn bản cho phép thay đổi kèm trong thiết kế hoàn công;b) Bản kê hệ thống mốc cao đạc cố định và các biên bản định vị công trình;
c) Nhật ký thi công công trình;
d) Bản kê và biên bản nghiệm thu các công trình khuất;
e) Biên bản thí nghiệm đất có kèm theo các số liệu về mẫu thí nghiệm
* Cần kiểm soát để trong biên bản nghiệm thu công trình phải có:
a) Bản kê các hồ sơ kỹ thuật làm cơ sở để thi công hạng mục công trình;
Trang 39b) Số liệu kiểm tra độ chính xác những công tác đã thực hiện;
c) Số liệu diễn biến lún của nền theo kết quả quan trắc, đo cao ;
d) Bản kê những phần việc chưa hoàn thành nhưng không làm cản trở cho việc sửdụng công trình kèm theo thời hạn làm nốt phần việc đó
* Nghiêm cấm nghiệm thu những công trình chưa thi công xong và bị hư hỏnglàm cản trở hoặc có ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng công trình
* Phải kiểm soát và yêu cầu đơn vị thi công xuất trình và đính kèm trong hồ sơnghiệm thu các tài liệu sau:
a) Những bản vẽ thi công các bộ phận kết cấu được sửa chữa và thay đổi trongquá trình thi công Còn khi thay đổi lớn thì phải sử dụng bản vẽ của thiết kế đồngthời phải trình cả những văn bản cho phép thay đổi kèm trong thiết kế hoàn công;b) Bản kê hệ thống mốc cao đạc cố định và các biên bản định vị công trình;
c) Nhật ký thi công công trình;
d) Bản kê và biên bản nghiệm thu các công trình khuất;
e) Biên bản thí nghiệm đất có kèm theo các số liệu về mẫu thí nghiệm
* Cần kiểm soát để trong biên bản nghiệm thu công trình phải có:
a) Bản kê các hồ sơ kỹ thuật làm cơ sở để thi công hạng mục công trình;
b) Số liệu kiểm tra độ chính xác những công tác đã thực hiện;
c) Số liệu diễn biến lún của nền theo kết quả quan trắc, đo cao ;
d) Bản kê những phần việc chưa hoàn thành nhưng không làm cản trở cho việc sửdụng công trình kèm theo thời hạn làm nốt phần việc đó
* Nghiêm cấm nghiệm thu những công trình chưa thi công xong và bị hư hỏnglàm cản trở hoặc có ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng công trình
* Phải kiểm soát và yêu cầu đơn vị thi công xuất trình và đính kèm trong hồ sơnghiệm thu các tài liệu sau:
a) Những bản vẽ thi công các bộ phận kết cấu được sửa chữa và thay đổi trongquá trình thi công Còn khi thay đổi lớn thì phải sử dụng bản vẽ của thiết kế đồngthời phải trình cả những văn bản cho phép thay đổi kèm trong thiết kế hoàn công;b) Bản kê hệ thống mốc cao đạc cố định và các biên bản định vị công trình;
c) Nhật ký thi công công trình;
Trang 40d) Bản kê và biên bản nghiệm thu các công trình khuất;
e) Biên bản thí nghiệm đất có kèm theo các số liệu về mẫu thí nghiệm
* Cần kiểm soát để trong biên bản nghiệm thu công trình phải có:
a) Bản kê các hồ sơ kỹ thuật làm cơ sở để thi công hạng mục công trình;
b) Số liệu kiểm tra độ chính xác những công tác đã thực hiện;
c) Số liệu diễn biến lún của nền theo kết quả quan trắc, đo cao ;
d) Bản kê những phần việc chưa hoàn thành nhưng không làm cản trở cho việc sửdụng công trình kèm theo thời hạn làm nốt phần việc đó
* Nghiêm cấm nghiệm thu những công trình chưa thi công xong và bị hư hỏnglàm cản trở hoặc có ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng công trình
* Phải kiểm soát và yêu cầu đơn vị thi công xuất trình và đính kèm trong hồ sơnghiệm thu các tài liệu sau:
a) Những bản vẽ thi công các bộ phận kết cấu được sửa chữa và thay đổi trongquá trình thi công Còn khi thay đổi lớn thì phải sử dụng bản vẽ của thiết kế đồngthời phải trình cả những văn bản cho phép thay đổi kèm trong thiết kế hoàn công;b) Bản kê hệ thống mốc cao đạc cố định và các biên bản định vị công trình;
c) Nhật ký thi công công trình;
d) Bản kê và biên bản nghiệm thu các công trình khuất;
e) Biên bản thí nghiệm đất có kèm theo các số liệu về mẫu thí nghiệm
* Cần kiểm soát để trong biên bản nghiệm thu công trình phải có:
a) Bản kê các hồ sơ kỹ thuật làm cơ sở để thi công hạng mục công trình;
b) Số liệu kiểm tra độ chính xác những công tác đã thực hiện;
c) Số liệu diễn biến lún của nền theo kết quả quan trắc, đo cao ;
d) Bản kê những phần việc chưa hoàn thành nhưng không làm cản trở cho việc sửdụng công trình kèm theo thời hạn làm nốt phần việc đó
* Nghiêm cấm nghiệm thu những công trình chưa thi công xong và bị hư hỏnglàm cản trở hoặc có ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng công trình
Những dữ liệu tham khảo để công tác kiểm soát chất lượng công trình đất đượcthuận lợi :