Phương pháp nghiên cứu Tác giả dự kiến sử dụng một số phương pháp sau: - Nghiên cứu tổng quan; - Nghiên cứu cơ sở lý thuyết chung về công tác quản lý chất lượng công trình xâydựng, nghiê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN QUỐC HƯNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÊNH CHÍNH NAM, NHA TRINH – LÂM CẤM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NINH THUẬN, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN QUỐC HƯNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÊNH CHÍNH NAM, NHA TRINH – LÂM CẤM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60-58-03-02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Lê Văn Hùng
NINH THUẬN, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Chữ ký
Nguyễn Quốc Hưng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin trân trọng cám ơn PGS.TS Lê Văn Hùng; các thầy, các cô trường Đại họcThủy Lợi; Các cán bộ giảng viên khoa công trình; Phòng đào tạo Đại học và sau Đạihọc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ những khókhăn, động viên và giúp đỡ tác giả trong học tập và trong quá trình hoàn thành luậnvăn
Do còn những hạn chế về thời gian và tài liệu nên luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô
và đọc giả
Em xin chân thành cảm ơn!
Ninh Thuận, ngày 25 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Hưng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích của Đề tài 3
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
4 Kết quả dự kiến đạt được 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 5
1.1 Chất lượng công trình thủy lợi 5
1.1.1 Quan niệm về chất lượng 5
1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng 5
1.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng 7
1.1.4 Vai trò của chất lượng 8
1.2 Công tác thi công hệ thống kênh tại khu vực Nam Trung Bộ và Việt Nam 8
1.2.1 Công tác thi công hệ thống kênh tại khu vực Nam Trung Bộ 8
1.2.2 Công tác thi công hệ thống kênh tại Việt Nam 11
1.3 Đặc điểm công tác thi công kênh bê tông và những hư hỏng thường gặp 16
1.3.1 Đặc điểm công tác thi công bê tông 16
1.3.2 Một số sự cố trong thi công kênh có nguyên nhân từ chất lượng bê tông và nền kênh 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG KÊNH BÊ TÔNG .23
2.1 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác đất đá nền và mái kênh 23
2.1.1 Kỹ thuật cơ bản đào và đắp đất công trình thủy lợi 23
2.1.2 Tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu công tác đất đá hiện hành và những vấn đề chính tác động đến chất lượng thi công nền kênh .34
Trang 62.2 Yêu cầu kỹ thuật thi công, quản lý chất lượng trong thi công và nghiệm thu bê
tông công trình thủy lợi 37
2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông 37
2.2.2 Yêu cầu quản lý chất lượng trong thi công và nghiệm thu bê tông 39
2.2.3 Đối với chủ đầu tư và ban quản lý dự án 43
2.2.4 Đối với nhà thầu thi công 44
2.3 Một số yếu tố quan trọng về kỹ thuật và quản lý ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông 44
2.3.1 Những quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình thủy lợi 44
2.3.2 Một số yếu tố quan trọng về kỹ thuật và quản lý ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÊNH CHÍNH NAM, NHA TRINH – LÂM CẤM 62
3.1 Tổng quan về dự án kênh Chính Nam 62
3.1.1 Tổng quan về dự án 62
3.1.2 Nội dung phương án xây dựng của dự án 63
3.2 Thực trạng quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công và giám sát chất lượng của chủ đầu tư 68
3.2.1 Quản lý chất lượng của chủ đầu tư 68
3.2.2 Quản lý chất lượng của nhà thầu 69
3.2.3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình của Chủ đầu tư và Nhà thầu .72
3.3 Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công kênh Chính Nam 74
3.3.1 Giải pháp chính về thi công bê tông 74
3.3.2 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công của Chủ Đầu tư 78
3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công của nhà thầu 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Công nhân đang xây kênh bê tông bằng gạch 9
Hình 1-2: Kênh bê tông đúc sẵn 10
Hình 1-3: Công nhân đang đúc các đan bê tông 11
Hình 1-4: Mái kênh được lát bằng các tấm đan bê tông đúc sẵn .12
Hình 1-5: Mái kênh bị sụt lún 12
Hình 1-6: Đổ bê tông trực tiếp lên mái kênh 13
Hình 1-7: Mái kênh và nền kênh BTCT bị gãy do đất nền yếu .13
Hình 1-8: Đổ bê tông mái kênh Ngàn Trươi bằng ván khuôn trượt 15
Hình 1-9: Thi công Neoweb tại Dự án WB7 Quảng Nam 16
Hình 1-10: Bờ kênh BTCT bị hư hỏng do nền đất yếu 21
Hình 1-11: Kênh bị hư hỏng do chất lượng bê tông (rỗ tổ ong) 21
Hình 2-1: Kênh bị sạt lở do nước chảy xuyên lòng đất, do mưa lũ chảy trên vùng đồi núi gây ra .36
Hình 2-2: Bê tông bị nứt mặt sau khi đổ (nứt do co dẻo) 56
Hình 2-3: Bê tông bị trắng mặt (bụi trắng) 57
Hình 2-4: Bê tông bị phồng rộp 58
Hình 2-5: Bê tông bị biến màu 59
Hình 2-6: Bê tông bị “nở hoa” 60
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm 27Bảng 3-1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và mái bờ kênh chính Nam 65
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
(Xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu viết tắt)
ĐHTL Đại học Thủy lợi
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Ninh Thuận là một tỉnh nằm ở phía trung nam Việt Nam Đây là một trong những tỉnhkhô hạn nhất trong cả nước, với điều kiện khí hậu thường được so sánh giống như khíhậu vùng Địa Trung Hải Ở đây nông nghiệp vẫn là hoạt động chính (chiếm 52% GDPtỉnh với 76% dân số trong độ tuổi lao động) Ngoài hai lưu vực tưới chính hiện có(khoảng 15000ha), nông nghiệp của tỉnh còn nhiều khó khăn lớn về điều kiện tự nhiên(hạn hán, lũ lụt, nhiều địa hình núi cao với đất đai cằn cỗi nằm ngoài vùng đồng bằng)lẫn điều kiện kinh tế xã hội (thị trường địa phương yếu kém, giao thông trong tỉnh khókhăn, nông nghiệp phần lớn chỉ làm được một vụ/năm, ít sử dụng sức kéo bằngphương tiện cơ giới và tập quán canh tác nương rẫy trên sườn núi, nhiều đồng bào dântộc thiểu số sống trong vùng) Những hạn chế trên làm cho nông nghiệp của tỉnhkhông có được lợi thế và hiện đang xếp thứ tư trong số các tỉnh nghèo nhất nước.Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, phát triển thủy lợi là một trong những giải pháp
có thể giảm được các nguy cơ thiên tai như lũ lụt, hạn hán Dựa trên các chương trìnhcho vay và trợ giúp hiện có của các nước phát triển và tổ chức quốc tế để giúp các tỉnhnghèo phát triển cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế, năm 2000, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư cho chủ trương tỉnh Ninh Thuận lập dự án quy hoạch thủy lợi vừa
và nhỏ và đường giao thông của tỉnh
Dự án cải tạo, nâng cấp đoạn đầu và đoạn cuối Kênh chính Nam thuộc hệ thống thủylợi Nha Trinh – Lâm Cấm , huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận là một trong số những
dự án hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ tỉnh Ninh Thuận do cơ quan phát triển Pháp (AFD)tài trợ Mục tiêu của dự án là đảm bảo tưới chủ động và ổn định cho 6.800ha đất canhtác lúa 3 vụ của khu hưởng lợi thuộc huyện Ninh Phước, tạo nguồn nước sinh hoạt cho100.000 người, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khai thác, quản lý vận hành hệthống nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Nội dung và quy mô đầu tư:
Trang 11Gia cố đoạn đầu từ K0+00 đến K4+626 (theo tuyến kênh cũ)
Tổng chiều dài kênh: 3.891m Trong đó đoạn đầu kênh cũ từ K0 đến K1+873 thay bằng đoạn kênh đào mới 1.140m (Theo tuyến kênh được phê duyệt)
Tôn cao bờ, đắp áp trúc mái, nạo vét lòng kênh theo mặt cắt thiết kế
Hình thức gia cố kênh: Bê tông cốt thép
Sửa chữa và bổ sung 14 công trình trên kênh trong đó: 04 công trình sửa chữa và 10 công trình bổ sung
Nâng cấp đường quản lý dọc kênh với bề rộng nền đường là 5,0m; bề rộng mặt đường
là 4,0m
Gia cố đoạn giữa kênh từ K20+880 đến K21+280 dài 400m
Đắp áp trúc mái, nạo vét lòng kênh theo mặt cắt thiết kế
Hình thức gia cố kênh: Bê tông cốt thép
Nâng cấp đường quản lý dọc kênh với bề rộng nền đường là 3,0m bờ tả; 2m bờ hữu.Gia cố đoạn cuối kênh nam từ K24+155 đến K29+001 (cuối tuyến) dài 4.846m
Đắp áp trúc mái, nạo vét lòng kênh theo mặt cắt thiết kế
Hình thức gia cố kênh: Bê tông cốt thép
Sửa chữa và bổ sung 33 công trình trên kênh, trong đó làm mới 29 công trình và tu sửa
04 công trình
Nâng cấp đường quản lý dọc kênh với bề rộng nền đường 0,4m; bề rộng đường 3,0m
Để đảm bảo an toàn cho công trình, đưa công trình vào sử dụng đạt được hiệu quả nhưmong muốn thì công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công cần phải đượcthực hiện tốt Với mong muốn đóng góp kiến thức đã tích lũy được trong quá trình họctập trong việc giúp chủ đầu tư quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công, tác giả chọn
Trang 12đề tài “Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công Kênh Chính Nam - Nha Trinh
- Lâm Cấm” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả dự kiến sử dụng một số phương pháp sau:
- Nghiên cứu tổng quan;
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết chung về công tác quản lý chất lượng công trình xâydựng, nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy phạm cũng như pháp luật liên quan đếncông tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi trong phạm vi nghiên cứu của để tài;
- Điều tra và tổng hợp các tài liệu đã nghiên cứu liên quan đến đề tài;
- Các phương pháp thu thập thông tin: các văn bản pháp quy, tài liệu liên quan đến công tác triển khai thực hiện dự án;
- Phương pháp chuyên gia: trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia quản lý dự
án nhằm thu được những kinh nghiệm, có được các nhận xét và ý kiến góp ý về cácvấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi và mối liên hệ vớicác bên tham gia vào tiến trình thực hiện dự án…trong những tình huống cụ thể
3.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các giải pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công các công trìnhthủy lợi
Trang 13Đối tượng nghiên cứu là công tác thi công bê tông trong các công trình thủy lợi, ápdụng cho Tiểu dự án cải tạo, nâng cấp đoạn đầu và đoạn cuối Kênh chính Nam thuộc
Hệ thống thủy lợi Nha Trinh – Lâm Cấm, huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận
4 Kết quả dự kiến đạt được
Trên cơ sở đi sâu nghiên cứu về chất lượng thi công và bảo đảm chất lượng thi công hệthống kênh, đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công kênh chính Nam của hệthống thủy lợi Nha Trinh - Lâm Cấm cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh NinhThuận
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Chất lượng công trình thủy lợi
1.1.1 Quan niệm về chất lượng
Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau
Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: chất lượng là tập hợp những tính chất của bảnthân sản phẩm để chế định tính thich hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xácđịnh phù hợp với công dụng của nó
Xuất phát từ phía nhà sản xuất : chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sảnphẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác địnhtrước
Xuất phát từ phía thị trường:
- Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng
- Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được
từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
- Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lạilợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thịtrường
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của mộttập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn
1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng
Chất lượng bao gồm 8 thuộc tính:
Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch
vụ Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởicác chỉ tiêu như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa
Trang 15Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có giữ được
khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túcchế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sởquan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chonnj mua hàng, làm tăng uy tín củasản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao hơn
Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản
phẩm hàng hóa dịch vụ Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì
và phát triển sản phẩm của mình
Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là
những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đậc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe củakhách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng hiệnnay
Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu
bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường
Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và sử
dụng, đồng thời có khả năng thay theerskhi những bộ phận bị hỏng hóc
Tính kinh tế: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng có
tiêu hao nhiên liệu và năng lượng Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã trởthành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường
Tính thẩm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức , kiểu dáng.
Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về kíchthước, kiểu dáng và tính cân đối
Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng còn có những thuộc
tinh vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với kháchhàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ Đây là căn cứ tạo ra sự khácbiệt, thể hiện tính chuyên nghiệp
Trang 161.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng
1.1.3.1 Các yêu cầu:
Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu
tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp nhuầnnhuyễn của bốn yếu tố)
Chất lượng phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu về chức năng kỹthuật , phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được
Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phậnhợp thành Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm , mà cònphản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trongtừng thời kỳ
Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình Vì vậy, phảixem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước trong và sau sản xuất
Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, giántiếp, bên trong và bên ngoài
1.1.3.2 Đặc điểm của chất lượng:
Chất lượng ở đây là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội
Chất lượng có tính tương đối và thay đổi theo thời gian, không gian
Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể Nó có thể được đánhgiá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thể phùhợp với đối tượng này, nhưng không phù hợp với đối tượng khác
Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể
Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẩn cụ thể
Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan Tính chủ quanthể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế.Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế
Trang 17Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, không có chấtlượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể.
1.1.4 Vai trò của chất lượng
Chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp
Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ
đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng
Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài vàbền vững cho các doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động,giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường
Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưutrao đổi thương mại và hội nhập quốc tế
1.2 Công tác thi công hệ thống kênh tại khu vực Nam Trung Bộ và Việt Nam
1.2.1 Công tác thi công hệ thống kênh tại khu vực Nam Trung Bộ
Trong những năm gần đây, tại khu vực Nam Trung Bộ công tác kiên cố hóa hệ thốngkênh mương, nâng cao hiệu quả tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đã được triểnkhai từng bước thực hiện trong phạm vi cả nước
Kiên cố hóa kênh mương (đặc biệt là hệ thống kênh tưới) đã mang lại hiệu quả to lớn:
- Tiết kiệm nguồn nước tưới, giảm chi phí tiền điện bơm tưới,tận dụng triệt để nguồnnước của các hồ chứa nước, bai đập dâng; giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, thiếu nguồnnước tưới với những rủi ro do tình trạng biến đổi khi hậu đã và đang gây ra
- Giảm chi phí đầu tư sủa chữa nâng cấp hàng năm vì các tuyến kênh đất được thaybằng kênh kiên cố
- Tăng thêm diện tích đất để sản xuât nông nghiệp từ nguồn đất được dôi ra khi chuyển
từ kênh đất sang kênh kiên cố
Trang 18Những biện pháp phổ thông đang được sử dụng rộng rãi hiện nay là:
+ Kênh bọc đất sét (Mặt cắt hình thang): Loại kênh này có khả năng chống thấm tốt,hạn chế sạt lở bờ kênh, hay áp dụng cho vùng đất pha cát
+ Kênh xây đá (Mặt cắt hình thang hoặc chữ nhật): Có khả năng chống sạt lở bờ kênh,hầu như không tổn thất nước, thường áp dụng cho vùng núi có nguồn cung cấp đá.+ Kênh xây gạch (Mặt cắt chữ nhật): Đây là loại kênh sử dụng vật liệu địa phương,xây dựng đơn giản, các địa phương có thể đảm nhận thi công quản lý [1]
Hình 1-1: Công nhân đang xây kênh bê tông bằng gạch+ Kênh lát mái bằng các tấm bê tông lắp ghép (Mặt cắt hình thang): Loại hình kênhnày thi công nhanh nhưng khả năng chống mất nước bị hạn chế, dễ bị sạt mái nếukhông có biện pháp liên kết chắc chắn các tấm với nhau Để hạn chế sự sụt lở pháttriển người ta tạo thành các khung bao cho một vùng diện tích nhất định và trên đỉnhmái cần có giằng khoá dọc bờ kênh Kích thước tấm lát cần chọn hợp lý về mặt chịulực, lắp ghép và chuyên chở
Trang 19+ Kênh đổ bê tông tại chỗ (Mặt cắt hình thang hoặc chữ nhật): Loại kênh này hiệnnay thường áp dụng, vốn đầu tư lớn, việc tính toán thiết kế và thi công phức tạp Khảnăng chống mất nước cao.
+ Kênh bê tông đúc sẵn: Đây là loại kênh thường được đúc sẵn, lắp ghép khối, ápdụng cho mọi điều kiện địa hình, tạo cảnh quan môi trường đẹp, khả năng chống sạt
lở cao, có thể di chuyển khi cần thiết
Ưu điểm: Tiến độ thi công nhanh, biện pháp thi công đơn giản, không đòi hỏi năng lực
và kỹ thuật thi công cao, người dân cũng có thể tự thi công; giá thành cũng như diệntích đất kênh chiếm chỗ nhỏ hơn kênh xây cùng cấp lưu lượng; khi quy hoạch đồngruộng thay đổi có thể tháo lắp sang vị trí khác thuận lợi; phù hợp với chủ trương xâydựng nông thôn mới
Nhược điểm: Khi hiện trường chật hẹp khó thi công; xây dựng gần đường giao thônghay nơi có trâu bò đi qua cần có biện pháp bảo vệ kênh Hiện tại chưa có tiêu chuẩnquốc gia về thiết kế, thi công kênh bê tông đúc sẵn [1]
Hình 1-2: Kênh bê tông đúc sẵn
Trang 201.2.2 Công tác thi công hệ thống kênh tại Việt Nam
1.2.2.1 Kênh lát mái bằng các tấm đan đúc sẵn
Hệ thống kênh mương hoặc các công trình bê tông mái dốc vẫn được thi công bằngphương pháp thủ công như xây bằng đá hộc hoặc xây bằng các tấm đan đúc sẵn Đây
là phương pháp cần khá nhiều lao động và tốn thời gian từ chuẩn bị mặt bằng, đúc sẵntấm đan đến việc lắp đặt các tấm đan và cuối cung là hoàn thiện bề mặt kênh
Phương pháp này mất nhiều công sức và thời gian nhưng phương pháp này lại khôngđem lại chất lượng cho công trình Các kênh mương được lát mái bằng tấm bê tôngthường bị sụt mái, lõm vào hoặc phình ra làm hỏng hệ thống kênh mương gây thấtthoát nước và công trình xuống cấp nhanh chóng Loại hư hỏng này chúng ta thườngthấy rất nhiều trên các kênh sử dụng tầng lọc là vải địa kỹ thuật và lát các tấm bê tôngbên ngoài, như kênh Liễn sơn – Vĩnh Phúc, kênh chính Đồng Cam – Phú yên v.v…Một vài hình ảnh dưới đây mô tả khá rõ các nhýợc ðiểm của phýõng pháp này Giữa các tấm ðan có khe hở lớn làm cho nýớc dẽ dàng thấm quá gây mềm hóa lớp nền phíadýới, lâu ngày dẫn ðến mái kênh bị lún sụt theo từng mảng nhý trong hình Việc nướcthấm dễ dàng qua bề mặt kênh còn làm thất thoát một lượng nước đáng kể, làm giảm hiệu quả của công trình [2]
Hình 1-3: Công nhân đang đúc các đan bê tông
Trang 21Hình 1-4: Mái kênh được lát bằng các tấm đan bê tông đúc sẵn.
Hình 1-5: Mái kênh bị sụt lún
1.2.2.2 Mái kênh bằng bê tông đổ tại chỗ
Một biện pháp mà các nhà thầu hay sử dụng nữa là đổ bê tông trực tiếp lên mái kênh bằng thủ công hay kết hợp với các thiết bị thi công tự chế cho năng suất lao động không cao, sử dụng lao động nhiều, tốn vật liệu và chi phí nhân công Một nhược điểmthấy rõ của phương pháp này là chất lượng công trình không được đảm bảo, công trình
Trang 22nhanh chóng xuống cấp do bê tông trộn thủ công không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, quátrình đầm nén, hoàn thiện bề mặt không đạt yêu cầu [3]
Hình 1-6: Đổ bê tông trực tiếp lên mái kênh
Hình 1-7: Mái kênh và nền kênh BTCT bị gãy do đất nền yếu
Trang 231.2.2.3 Đổ bê tông mái kênh bằng thiết bị:
Theo mô hình công nghệ của Hãng GOMACO: tại công trình thủy lợi Phước Hòa đãứng dụng thiết bị này để thi công đổ bê tông trực tiếp lên mái kênh Thiết bị khi thicông di chuyển theo 02 đường ray (dọc theo bờ và đáy kênh), có thiết bị rải, san vàđầm chặt bê tông theo yêu cầu của thiết kế
Ưu điểm: Bê tông được đầm bằng trống quay, lu, rung nên khối bê tông đặc chắc, mặt
bê tông phẳng, đẹp do giàn máy luôn di chuyển trên ray với cao trình đã được địnhchuẩn theo chiều dày thiết kế; rút ngắn thời gian xây dựng (nếu dùng tấm lát đúc sẵnphải có thời gian đúc, vận chuyển, tập kết, công lát thủ công, chít mạch …); thiết bị,công nghệ có tính tự động hóa cao, cần ít người vận hành
Nhược điểm: Thiết bị hiện tại mới phù hợp với kênh có kích thước mặt cắt và khốilượng lớn; thiết bị chưa được chế tạo phổ thông để sử dụng với mọi kích thước củakênh Đơn giá xây dựng chưa có cho thiết bị (nêu trên) và cũng chưa có tiêu chuẩnquốc gia cho việc ứng dụng thiết bị công nghệ này trong thiết kế, thi công công trìnhthủy lợi; thiết bị còn quá mới nên cũng cần phải có thêm thời gian để đánh giá độ bền,
độ ổn định
1.2.2.4 Đổ bê tông mái kênh bằng ván khuôn trượt:
Khi thi công kênh Ngàn Trươi, tỉnh Hà Tĩnh, người ta đã sử dụng ván khuôn trượtbằng thép
Ván khuôn được chế tạo dài 5 m, rộng 0,7m, nặng từ 1,0 tấn đến 1,2 tấn Sau khi phầnđất mái kênh, bộ phận lọc, thép (nếu có) hoàn thành theo yêu cầu thiết kế; bê tông máikênh được đổ từ đáy, sử dụng đầm dùi, ván khuôn được kéo trượt theo 02 thanh kê cóchiều dày bằng độ dày thiết kế của bê tông từ dưới lên bờ kênh bằng Pa lăng xich kéotay
Ưu điểm: Bê tông bảo vệ mái được đầm chặt, phẳng, đẹp; đổ bê tông mái kênh đượcthực hiện liên tục (không phải tháo lắp ván khuôn)
Trang 24Nhược điểm: Đối với hiện trường hẹp việc vận chuyển ván khuôn trượt khó khăn; hiệntại mới áp dụng đối với mặt cắt kênh kích thước lớn Chưa có định mức, đơn giá phùhợp.
Hình 1-8: Đổ bê tông mái kênh Ngàn Trươi bằng ván khuôn trượt
1.2.2.5 Gia cố kênh bằng vật liệu công nghệ ô ngăn hình mạng (neoweb):
Thời gian gần đây, để cứng hóa mái kênh, người ta dùng vật liệu công nghệ neoweb.Neoweb là các dải bằng vật liệu nhựa Novel Polymeric Alloy tổng hợp được đục lỗ,tạo nhám và liên kết với nhau thành mạng lưới dạng tổ ong Khi chèn lấp vật liệu (đốivới mái kênh là bê tông) tạo ra một kết cấu liên hợp bền vững Đã được ứng dụng tại
hệ thống kênh công trình Phú Ninh ở Quảng Nam trong Dự án Cải thiện nông nghiệp
có tưới do WB tài trợ (WB7)
Ưu điểm: Đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của công trình, độ bền vật liệu neoweb cao,chịu được xâm thực của nước mặn Kỹ thuật thi công đơn giản, tốc độ thi công nhanh,không đòi hỏi nhiều thiết bị máy móc phức tạp Có tính thẩm mỹ cao và thân thiện vớimôi trường
Nhược điểm: Trong thi công gặp khó khăn, nhất là neo định vị ổn định ô lưới neoweb;chưa có định mức xây dựng, một số tư vấn tính giá thành còn cao, so với đổ bê tông tạichỗ
Trang 25Hình 1-9: Thi công Neoweb tại Dự án WB7 Quảng Nam
1.3 Đặc điểm công tác thi công kênh bê tông và những hư hỏng thường gặp
1.3.1 Đặc điểm công tác thi công bê tông
Thi công bê tông gồm các quá trình thành phần: chuẩn bị vật liệu, xác dịnh thành phầncấp phối bê tông, trộn, vận chuyển, đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông và tháo cốp pha Cácquá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau và chúng quyết định chất lượng của bê tông
có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng
1.3.1.2 Chọn thành phần bê tông, trộn và vận chuyên hỗn hợp bê tông
Chọn thành phần bê tông (bắt buộc áp dụng), (TCVN 4453:1995-6.1)
Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trìnhhoặc từng bộ phận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế thành phần
bê tông được chọn như sau:
Trang 26Đối với bê tông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sẵn.
Đối với bê tông mác 150 trò lên thì thành phần vật liệu tmng bê tông phải được thiết
kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm)
Thiết kế thành phần bê tông là lựa chọn ti lệ hợp lý các nguyên vật liệu thành phần(nước, xi măng, cát, đá hoặc sỏi) cho 1m3 bê tông sao cho đảm bảo các yêu cầu kỹthuật và kinh tế
Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sơ thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện
1.3.1.4 Vận chuyển hỗn hợp bê tông
Hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy Tron phải duoc vận chuyển ngay đến nơi đổ Có thể vận chuyển bằng thủ công, nửa cơ giới hoác cơ giới
Việc chọn phương tiện vận chuyển phải dua vào đặc thú của cộng trình, tổng khối lượng bê tông yêu cầu và khỏi lượng bê tông yêu cầu hàng ngày
Ngoài ra cần quan tâm đến khoàng cách, địa hinh nơi đổ bd tộng
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.3)
Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:
Sử dụg phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng;
Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển phải phù hợp với khối lượng, tốc
độ trộn, đổ và đầm bê tông;
Trang 27Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vân chuyển cần được xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng.Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia
Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thành phần và đồ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằmđảm bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kỹthuật của thiết bị bơm;
Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn ưắng để hạn chếbức xạ mặt trời làm nóng bê tông
Phương tiện vận chuyển bê tông: Có hai hình thức vận chuyển là vận chuyển ngang vàvận chuyển lên cao
1.3.1.5 Đổ bê tông
Chỉ tiến hành đổ bê tông khi đã có các biên bản nghiệm thu chất lượng công tác cốppha và đà giáo, công tác cốt thép đổ Hội đồng nghiệm thu kư cho phép đổ bê tông.Công tác chuẩn bị phải được tiến hành chu đáo: chuẩn bị mặt bằng; các loại vật liệucần thiết; các máy móc thiết bị phải được vận hành kiểm tra thử; bảo đảm cấp nướcđầy đủ cho thi công; bố trí đủ nhân lực trong các khâu của quá trình công tác; làm vệ
Trang 28sinh và tưới ẩm cốp pha đà giáo; chuẩn bị dụng cụ và đồ nghề và các phương tiện đểche mưa nắng khi cần thiết; chú ý công tác an toàn lao động.
1.3.1.6 Đầm bê tông
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:6.4.14)
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cẩu sau:
Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm Bêtông được đầm chật và không bị rổ:
Thời gian dầm tại mỗi vị tri phải đảm bảo cho bê tông được đầm k1 Dấu hiệu để nhậnbiết bê tông đã được đầm k1 là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa;Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của dầm không vượt quá 1,5 bán kính tác đụngcủa đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm;
Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5-2 giờ sau khi đầm lần thứnhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sànmái, sàn bãi mặt đường ô tô , không đầm lại cho bê tông khối lớn
Để cho hổn hợp bê tông đậc chắc, không còn lỗ rỗng cần dùng loại đầm thích hợp,dầm đúng thời gian, không bỏ sót Đầm không đủ thời gian bê tông sẽ rỗng, xốp rỗ.Đầm quá lâu và không đều bê tông sẽ nhão ra, đá, sỏi lắng xuống đưới làm hỗn hợp bêlông không đồng nhất Có hai phương pháp đầm đó là đầm thủ công và đầm bằng cơgiới
1.3.1.7 Bảo dưỡng bê tông
Là bảo đảm cho bê tông có đủ nước cho quá trình thủy hóa xi măng, bảo đảm nhiệt độ
và độ ẩm cần thiết để bê tông tăng dần cường độ theo tốc độ quy định, bảo vệ cho bêtông khỏi những tác động của gió và những va chạm rung động khác làm ảnh hưởngđến chất lượng của bê tông trong quá trình đông cứng, giúp cho bê tông hình thành tốtcấu trúc ban đầu, làm cơ sở cho quá trình đóng rắn và phát triển cường độ tiếp theo.Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.5)
Trang 29Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cầnthiết đê dóng lắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bêtông.
1.3.1.8 Tháo dỡ cốp pha, đà giáo
Thời điểm tháo dỡ cốp pha, đà giáo có ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độthi công và hiệu quả kinh tế
Thời gian tháo dỡ cốp pha Đà giáo phụ thuộc vào loại, nhịp, cũng như tình hình chịutải trọng của kết cấu, mác bê lông, nhiệt độ, độ ẩm, và chất phụ gia sử dụng nếu có.Tháo dỡ cốp pha, đà giáo cấn tuãn theo các quy phạm (TCVN 4453:1995)
1.3.2 Một số sự cố trong thi công kênh có nguyên nhân từ chất lượng bê tông và
và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp Khối lượng đất khá lớn, trong khi lạiđầm nén không chặt khiến nền đất yếu, dễ dẫn đến việc hư hỏng công trình
Trang 30Hình 1-10: Bờ kênh BTCT bị hư hỏng do nền đất yếu
Hình 1-11: Kênh bị hư hỏng do chất lượng bê tông (rỗ tổ ong)
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã đưa ra một số khái niệm về cơ bản về chất lượng và QLCLdựa trên những khía cạnh khác nhau từ các phía như: khách hàng, nhà sản xuất v.v Liên quan đến chất lượng và QLCL cho công tác thi công bê tông tác giả đã đưa ramột số khái niệm, vai trò và yêu cầu về chất lượng của bê tông công trình thủy lọi ởViệt Nam và khu vực Nam Trung Bộ hiện nay
Tác giả đã nêu ra một số vấn đề còn hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chất lượngcông trình thủy lợi Trên cơ sở đó phân tích những nguyên nhân của những hạn chếlàm ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi
Tiếp theo Chương 2 tác giả sẽ đưa ra cơ sở pháp lý về lý thuyết trong quản lý chấtlượng thi công bê tông trong công trình thủy lợi Từ những cơ sở lý luận đó sẽ giúpcho tác giả có cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết, tạo cơ sở cho những nội dungnghiên cứu tiếp theo
Trang 32CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHẤT
LƯỢNG KÊNH BÊ TÔNG
2.1 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác đất đá nền và mái kênh
2.1.1 Kỹ thuật cơ bản đào và đắp đất công trình thủy lợi
Trong phạm vi công trình, trong giới hạn đất xây dựng nếu có những cây có ảnhhưởng đến an toàn của công trình và gây khó khăn cho thi công thì phải chặt hoặc dời
đi nơi khác Phải di chuyển các loại công trình, mồ mả, nhà cửa ra khỏi khu vực xâydựng công trình
Phải đào hết gốc, rễ cây trong những trường hợp sau đây:
- Trong giới hạn những hố nông (chiều sâu nhỏ hơn 0,5 m) như móng nhỏ, hào, kênh mương;
- Trong giới hạn nền đường sắt có chiều cao đất đắp bất kì và nền đường bộ chiều cao đất đắp nhỏ hơn 1,5 m;
- Trong giới hạn nền móng đê, đập thủy lợi không kể chiều cao bao nhiêu hố đào, hốc cây cần lấp lại và đầm kỹ từng lớp bằng cùng một loại đất;
- Trong giới hạn đắp nền chiều cao đất đắp nhỏ hơn 0,5 m;
Trang 33- Trong giới hạn bãi chứa đất, bãi lấy đất và phần đất lấy từ hố móng cần dùng để đắpđất trở lại;
- Trong giới hạn tuyến những ống ngầm có chiều rộng được xác định trong thiết kế tổchức xây dựng
Cho phép để lại cây trong những trường hợp sau:
- Trong giới hạn nền đường bộ chiều cao đất đắp lớn hơn 1,5 m Nếu nền đất đắp cao
từ 1,5 m đến 2 m, gốc cây phải chặt sát mặt đất, nếu nền đất đắp cao hơn 2 m, gốc cây
có thể để cao hơn mặt đất tự nhiên 10 cm;
- Trong giới hạn đắp nền với chiều cao đất đắp lớn hơn 0,5 m thì gốc cây có thể để caohơn mặt đất tự nhiên là 20 cm
Đối với những hố móng công trình, đường hào, kênh mương có chiều sâu lớn hơn 0,5
m, việc đào gốc cây do thiết kế tổ chức xây dựng quy định tùy theo dạng và chủng loạimáy được sử dụng để đào móng công trình
Nên dùng các phương tiện cơ giới để đào gốc cây Sau khi nhổ lên phải vận chuyểnngay gốc cây ra ngoài công trình để không làm trở ngại thi công Có thể dùng máykéo, máy ủi, máy ủi có thiết bị đào gốc cây, máy xúc, hệ thống tời đặc biệt dùng nhổgốc cây có đường kính 50 cm trở xuống Đối với gốc cây đường kính lớn hơn 50 cm
và loại gốc cây có bộ rễ phát triển rộng thì có thể nổ mìn để đào gốc
Đá mồ côi quá cỡ so với loại máy được sử dụng (kể cả phương tiện vận chuyển) nằmtrong giới hạn hố móng công trình phải loại bỏ trước khi tiến hành đào đất
CHÚ THÍCH: Đá mồ côi được coi là quá cỡ khi kích thước chiều ngang lớn nhất của viên đá lớn hơn kích thước phần công tác của những máy làm đất được chọn để thi công.
+ Lớn hơn 2/3 chiều rộng gầu xúc: đối với máy đào gầu ngửa và gầu sấp;
+ Lớn hơn 1/2 chiều rộng gầu xúc: đối với máy đào gầu quăng;
+ Lớn hơn 2/3 chiều sâu cắt đất: đối với máy cạp;
Trang 34+ Lớn hơn 1/2 chiều cao bàn gạt: đối với máy ủi và máy san;
+ Lớn hơn 1/2 bề rộng thùng xe: đối với loại xe vận tải tự đổ và về trọng lượng khôngđược lớn hơn một nửa tải trọng quy định của xe Trường hợp thi công bằng cơ giớithủy lực và nạo vét luồng lạch, đối với từng loại máy kích thước đã quá cỡ do thiết kếquy định:
- Có thể xử lí phá vỡ đá quá cỡ bằng nổ mìn để bắn đi ra ngoài phạm vi làm việc củamáy hoặc phá vỡ tại chỗ;
- Có thể chôn đá sâu hơn 0,3 m so với cao trình thiết kế đối với hố móng hoặc nền đấtđắp Không được chôn đá quá cỡ dưới nền đường giao thông, nền đường băng sân bay,móng các công trình kỹ thuật ngầm, nền móng các công trình thủy lợi (đê điều, đậpnước ) Đá mồ côi nằm trên mặt đất thuộc phạm vi hố móng bắt buộc phải dọn hếttrước khi khoan nổ mìn nếu không cần bóc tầng phủ
Trước khi đào đắp đất, lớp đất màu nằm trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế
hố móng công trình và bãi lấy đất đều phải được bóc hót và trữ lại để sau này sử dụngtái tạo, phục hồi đất do bị phá hoại trong quá trình thi công, làm tăng độ màu mỡ củađất trồng, phủ đất mầu cho vườn hoa, cây xanh Khi bóc hót, dự trữ, bảo quản đấtmàu phải tránh nhiễm bẩn nước thải đất đá, rác rưởi và có biện pháp gia cố mái dốc,trồng cỏ bề mặt để chống xói lở, bào mòn
Phần đất mượn tạm để thi công phải được tái tạo phục hồi theo tiến độ hoàn thành vàthu gọn thi công công trình Sau khi bàn giao công trình, không quá ba tháng, toàn bộphần đất mượn tạm để thi công phải được phục hồi đầy đủ và giao trả lại cho người sửdụng [4]
2.1.1.2 Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm
Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước
bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh ) ngăn không cho chảy vào hố móng côngtrình Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch tùy theo điều kiện địa hình vàtính chất công trình
Trang 35Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải bảo đảm thoát nhanh lưulượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải caohơn mức nước tính toán là 0,1 m trở lên.
Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độgây xói lở đối với từng loại đất
Độ dốc theo chiều nước chảy của mương rãnh tiêu nước không được nhỏ hơn 0,003(trường hợp đặc biệt 0,002 Ở thềm sông và vùng đầm lầy, độ dốc có thể giảm xuống0,001)
Khi xây dựng hệ thống tiêu nước thi công, phải tuân theo những quy định sau đây:
- Khoảng cách từ mép trên hố đào tới bờ mương thoát nước nằm trên sườn đồi núi(trong trường hợp không đắp bờ hoặc thải đất giữa chúng) là 5m trở lên đối với hố đàovĩnh viễn và 3m trở lên đối với hố đào tạm thời;
- Nếu phía trên mương thoát nước ở sườn đồi núi đòi hỏi phải đắp con trạch thì khoảngcách từ chân bờ con trạch tới bờ mương phải bằng từ 1m đến 5m tùy theo độ thấm củađất;
- Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước không được nhỏhơn 3m;
- Phải luôn giữ mặt bằng khai thác đất có độ dốc để thoát nước: Dốc 0,005 theo chiềudọc và 0,002 theo chiều ngang
Nếu đường vận chuyển đất phải đắp cao dưới 2m thì rãnh thoát nước làm cả hai phíadọc theo tuyến đường Nếu đắp cao hơn 2m và độ dốc mặt đất tự nhiên theo mặt cắtngang đường nhỏ hơn 0,02 thì không cần đào rãnh thoát nước ở hai bên đường Nếu
độ dốc mặt đất tự nhiên theo mặt cắt ngang đường lớn hơn 0,04 thì rãnh thoát nước chỉcần làm phía sườn cao của đường và phải làm cống thoát nước Kích thước, tiết diện
và độ dốc của rãnh thoát nước phải theo đúng các quy định về xây dựng các tuyếnđường giao thông
Trang 36Đất đào ở các rãnh thoát nước, mương dẫn dòng trên sườn đồi núi không nên đổ lênphía trên, mà phải đổ ở phía dưới tạo bờ con trạch theo tuyến mương rãnh Trongtrường hợp rãnh thoát nước hoặc mương dẫn dòng nằm gần sát bờ mái dốc hố đào thìgiữa chúng phải đắp bờ ngăn Mái bờ ngăn phải nghiêng về phía mương rãnh với độdốc từ 0,02 đến 0,04.
Nước từ hệ thống tiêu nước, từ bãi trữ đất và mỏ vật liệu thoát ra phải bảo đảm thoátnhanh, nhưng phải tránh xa những công trình có sẵn hoặc đang xây dựng Không đượclàm ngập úng, xói lở đất và công trình Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thìphải đặt trạm bơm tiêu nước
Khi đào hố móng nằm dưới mặt nước ngầm thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế thi công phải đề ra biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm
vi bên trong và bên ngoài hố móng Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thunước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công côngtrình Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ngập hốmóng Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn phải hạ mực nướcngầm mới bảo đảm thi công bình thường thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kếthi công phải có phần thiết kế riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạngmục cụ thể nhằm bảo vệ sự toàn vẹn địa chất mặt móng
Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mức nước ngầm bị bão hoà nước, còn phảichú ý đến lớp đất ướt trên mức nước ngầm do hiện tượng mao dẫn Chiều dầy lớp đấtướt phía trên mực nước ngầm cho trong Bảng 2-1
Bảng 2-1: Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầmC
Trang 37Khi đào hào, kênh mương và hố móng các công trình dạng tuyến, nên bắt đầu đào từphía thấp Nếu hố móng gần sông ngòi, ao hồ, khi thi công, phải để bờ đất đủ rộng bảođảm cho nước thấm vào ít nhất.
Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quản tốt,đảm bảo hoạt động bình thường
Khi đào hào, kênh mương và hố móng các công trình dạng tuyến, nên bắt đầu đào từphía thấp Nếu hố móng gần sông ngòi, ao hồ, khi thi công, phải để bờ đất đủ rộng bảođảm cho nước thấm vào ít nhất
Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quản tốt,đảm bảo hoạt động bình thường
2.1.1.3 Đường vận chuyển đất
Phải tận dụng hệ thống đường sá sẵn có để vận chuyển đất Nếu trong thiết kế cónhững tuyến đường vĩnh cửu có thể cho phép kết hợp sử dụng làm đường thi công thìphải xây dựng những tuyến đường này trước để phục vụ thi công Chỉ cho phép làmđường thi công tạm thời khi không thể tận dụng hệ thống đường có sẵn và không thểkết hợp sử dụng được những tuyến đường vĩnh cửu có trong thiết kế
Đường tạm vận chuyển đất nên làm hai chiều và phải xác định trên cơ sở tính toánkinh tế - kỹ thuật Chỉ làm đường một chiều khi vận chuyển đất theo vòng khép kín.Nếu vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ, trọng tải dưới 12T thì bề rộng mặt đường phải là7m đối với đường hai chiều và 3,5m đối với đường một chiều Nếu trọng tải tự đổ của
ô tô trên 12T thì bề mặt rộng mặt đường phải tính toán riêng trong quá trình thiết kế tổchức xây dựng công trình [5] [6]
2.1.1.4 Định vị, dựng khuôn công trình
Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim Sau khi bàn giao, đơn
vị thi công phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở nhữngchỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp những cọcmốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định
Trang 38bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lạinhững cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.
Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí, tim, trụccông trình, chân mái đất đắp, mép - đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đường biên hốmóng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang củaphần đào hoặc đắp Đối với những công trình nhỏ, khuôn có thể dựng ngay tại thực địatheo hình cắt ngang tại những cọc mốc đã đóng Phải sử dụng máy trắc địa để định vịcông trình và phải có bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theodõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công Đối với những công trìnhđất đắp có đầm nén: đê điều, đập, nền công trình khi định vị và dựng khuôn phải tínhthêm chiều cao phòng lún của công trình theo tỉ lệ quy định trong thiết kế Đối vớinhững phần đất đắp không đầm nén, tỉ lệ phòng lún tính theo phần trăm của chiều cao
2.1.1.5 Đào và đắp đất công trình thủy lợi
Nền công trình trước khi lắp phải được xử lí và nghiệm thu
- Chặt cây, phát bụi, bóc hết lớp đất hữu cơ;
- Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc từ 1: 10 đến 1:5 th chỉ đánh xờm bề mặt;
- Nếu độ dốc của nền từ 1:5 đến 1:3 thì phải đánh giật cấp kiểu bậc thang, bề rộng mỗibậc từ 2m đến 4m và chiều cao 2m Độ dốc của mỗi bậc phải nghiêng về phía thấpbằng 0,01 đến 0,02 Nếu chiều cao của mỗi bậc nhỏ hơn 1m thì để mái đứng, nếuchiều cao lớn hơn 1m thì để mái đến 1:0,50;
- Nếu nền đất thiên nhiên là đất cát, đất lẫn nhiều đá tảng thì không cần xử lí giật cấp;
- Đối với nền đất và nền đất thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 1:3 th công tác xử lí nềnphải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế
Cần phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất, phải đặc biệt chú ý theo đúng nguyên tắc sauđây:
- Bề dầy lớp đất ít thấm nước nằm dưới lớp đất thấm nước nhiều phải có độ dốc 0,04đến 0,10 kể từ công trình tới mép biên;
Trang 39- Bề mặt lớp đất thấm nhiều nước nằm dưới, lớp đất ít thấm nước phải nằm ngang;
- Trong một lớp đất không được đắp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác nhau;
- Cấm đắp mái đất bằng loại đất có hệ số thấm nhỏ hơn hệ số thấm của đất nằm phíatrong;
- Chỉ được phép đắp bằng loại đất hỗn hợp gồm cát, cát thịt, sỏi sạn khi có mỏ vật liệuvới cấu trúc hỗn hợp tự nhiên Đối với công trình thủy lợi việc sử dụng đất đắp phảitheo quy định của thiết kế Nếu trong thiết kế không quy định việc sử dụng đất đắpkhông đồng nhất thì đất có hệ số thấm nhỏ phải đắp ở phía thượng lưu và đất có hệ sốthấm lớn hơn phải đắp ở phía hạ lưu công trình Trước khi đắp đất hoặc rải lớp đất tiếptheo để đầm, bề mặt lớp trước phải được đánh xờm Khi sử dụng đầm chân dê để đầmđất thì không cần phải đánh xờm Trên bề mặt nền đắp, phải chia ra từng ô có diện tíchbằng nhau để cân bằng giữa đầm và rải đất nhằm bảo đảm dây chuyền hoạt động liêntục tưới ẩm hoặc giảm độ ẩm của loại đất dính phải tiến hành bên ngoài mặt bằng thicông Khi rải đất để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa
Đối với nền đất yếu hay nền bão hoà nước, cần phải rải đất giữa trước tiến ra mépngoài biên, khi đắp tới độ cao 3m thì công tác rải đất thay đổi lại từ mép biên tiến vàogiữa Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng thể tích khô thiết kế.Không được phép đắp nền những công trình dạng tuyến theo cách đổ tự nhiên, đối vớitất cả loại đất [6]
2.1.1.6 Đầm nén đất
Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệ sốlàm chặt Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong thiết kế công trình trên cơ sởkết quả nghiên cứu đất theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn xác định độ chặt lớnnhất và độ ẩm lớn nhất của đất
Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất Độsai lệch về độ ẩm của đất đắp nên dao động như sau:
- Đối với đất dính: 10% của độ ẩm tốt nhất;
Trang 40- Đối với đất không dính: 20% của độ ẩm tốt nhất.
Trước khi đắp phải bảo đảm đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vi khống chế Nếu nềnđất quá khô phải tưới thêm nước Trong trường hợp nền bị quá ướt thì phải xử lý mặtnền để có thể đầm chặt Phải đánh xờm mặt nền rồi mới đổ lớp đất đắp tiếp theo.Phương pháp xử lý mặt nền cần xác định tùy theo loại đất cụ thể trên thực địa Việcđầm nén khối đất đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ, san vàđầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dầy của lớp đầm phải được quy địnhtùy thuộc và điều kiện thi công loại đất, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu Khirải đất đầm thủ công phải san đều, bảo đảm chiều dày quy định cho trường hợp đắp đấtbằng thủ công Những hòn đất to phải băm nhỏ, những mảnh sành, gạch vỡ, hòn đá tolẫn trong đất phải nhặt loại bỏ Không được đổ đất dự trữ trên khu vực đang đầm [6]
2.1.1.7 Kiểm tra và xác định độ chặt của đất sau đầm nén tại hiện trường
Để xác định độ chặt của từng lớp đất đắp tại hiện trường, ngoài việc phải tiến hành thínghiệm xác định khối lượng thể tích đơn vị đất ẩm và độ ẩm của đất đắp để tính rakhối lượng thể tích đơn vị đất khô, còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn và văn bản liênquan khác của công tác thi công đắp đất theo phương pháp đầm nén Đơn vị thực hiệncần tiếp nhận tại hiện trường các tài liệu sau: mỏ vật liệu và quy định sử dụng, vị tríđắp đất, độ chặt yêu cầu (Kyc), khoảng độ ẩm đầm nén thích hợp, khối lượng thể tíchđơn vị đất khô lớn nhất (γcmax) và độ ẩm đầm nén tốt nhất của đất (Wtư), thành phầnhạt của đất, quy định về tỷ lệ mẫu thử có độ chặt không đạt độ chặt yêu cầu cùng vớigiới hạn khối lượng thể tích khô nhỏ thua cho phép, các tài liệu khác có liên quan theotài liệu thiết kế được phê duyệt
Trong quá trình thi công đắp đất, đơn vị thí nghiệm phải thường xuyên có mặt tại hiệntrường và chuẩn bị sẵn sàng các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm để tiến hành thí nghiệmxác định khối lượng thể tích đơn vị và độ ẩm của đất Người phụ trách thí nghiệm phảitheo dõi, quan sát, khi nhận thấy lớp đất đắp có thể đã được đầm đến độ chặt yêu cầuthì tiến hành lấy mẫu xác định khối lượng thể tích đơn vị đất ẩm và độ ẩm của lớp đấtđắp đó, rồi tính ra khối lượng thể tích đơn vị đất khô và độ chặt của đất Mẫu thử phảilấy đến đáy của lớp đất, sau khi đã gạt bỏ từ 4cm đến 5cm phần trên của lớp đất Cácđiểm lấy mẫu cần được bố trí trên các tuyến dọc theo tâm và rìa của vùng đầm chặt,