Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 1cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
đã được kiểm toán
Trang 2NỘI DUNG
Trang
Báo cáo của Ban Giám đốc 02-03
Trang 3-HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
Bà Trương Thị Kim Oanh Phó Chủ tịch
Các thành viên Ban Giám đốc bao gồm:
Bà Trương Thị Kim Oanh Phó Tổng Giám đốc
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình vàBáo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng là công ty cổ phần được thành lập tại Hải Phòng, Việt Nam, hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực chứng khoán
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000553 ngày 05 tháng 09 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hải Phòng cấp; Giấy phép Thành lập và hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 13/GPHĐKD ngày 21 tháng
10 năm 2003 và Giấy phép điều chỉnh số 174/UBCK-GP ngày 27 tháng 11 năm 2008 do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nướccấp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Tên giao dịch của Công ty là: Hai Phong Securities Joint Stock Company Tên viết tắt là: HASECO
Chi nhánh Công ty CP Chứng khoản Hải Phòng
tại Hà Nội
Số 4 - Phố Tôn Thất Tùng - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
Các đơn vị thành viên sau
Vốn điều lệ của Công ty là: 239.398.090.000 VND (Hai trăm ba mươi chín tỷ, ba trăm chín mươi tám triệu, không trămchín mươi nghìn đồng) Tương đương 23.939.809 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 24 - Cù Chính Lan - Quận Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng
tại TP Hồ Chí Minh
Trang 4Các thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:
Bà Nguyễn Thị Thu Huyền Ủy viên
KIỂM TOÁN VIÊN
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đoàn Văn Minh
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đếnmức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán
38/2007/TT-Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độtrung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhànước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp đểngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chínhcho Công ty
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công tytại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chínhkết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiệnhành có liên quan
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động,kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tàichính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định cóliên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽtiếp tục hoạt động kinh doanh
Trang 5114 4 Tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán 79.474.272.427 142.063.640.232
116 6 Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán 342.703.838 3.770.212.845
120 II Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và
126 4 Dự phòng giảm giá chứng khoán và đầu tư ngắn hạn 4 (87.745.715.212) (18.316.034.880)
220 II Các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn và đầu
221 1 Đầu tư CK dài hạn của Công ty chứng khoán 11 214.490.389.624 77.822.780.063
Trang 6430 III Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối (86.121.481.755) 74.115.109.365
Trang 7006 6 Chứng khoán lưu ký của thành viên trong nước 554.595.370.000 326.386.960.000
007 6.1 Chứng khoán giao dịch thành viên trong nước 554.595.370.000 326.386.960.000
008 - Chứng khoán giao dịch của công ty thành viên
009 - Chứng khoán giao dịch của người đầu tư thành
024 7.1 Chứng khoán giao dịch thành viên nước ngoài 1.531.390.000 998.550.000
026 - Chứng khoán giao dịch của người đầu tư thành
Lập, ngày 10 tháng 01 năm 2009
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 8Đơn vị tính: VND
Mã
số
Thuyết
01 1 Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán 20 56.199.463.768 125.160.178.077
02 Doanh thu môi giới chứng khoán cho người đầu tư 21.900.544.713 39.778.822.326
03 Doanh thu hoạt động tự doanh chứng khoán 13.157.569.204 80.867.520.744
07 Doanh thu lưu ký chứng khoán cho người đầu tư 44.600.001 29.863.000
08 Hoàn nhập dự phòng, các khoản trích trước 18.316.034.880 723.855.200
14 5 Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán
15 6 Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán 22 175.933.452.412 38.157.382.348
40 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (119.801.125.977) 72.020.577.761
80 14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (119.801.125.977) 65.416.315.986
Lập, ngày 10 tháng 01 năm 2009
Chỉ tiêu
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008
Trang 9Đơn vị tính: VND
Mã
số
Thuyết
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
chứng khoán
01 1 Tiền thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán 37.883.428.888 105.553.266.308
02 2 Tiền thu từ thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh
03 3 Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 43.969.142.581 234.676.861.641
05 5 Tiền đã nộp thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (924.218.319) (7.226.899.000)
06 6 Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả (64.025.787.683) (28.470.946.575)
07 7 Tiền thực chi cho chi phí hoạt động kinh doanh
08 8 Tiền thực chi cho chi phí quản lý doanh nghiệp (10.034.225.917) (13.397.277.187)
10 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
chứng khoán (80.630.836.187) 267.626.501.129
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
13 3 Tiền đầu tư vào các đơn vị khác (328.498.283.333) (437.036.409.430)
14 4 Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác 226.566.277.791 216.807.648.676
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (116.709.025.977) (234.911.983.331)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
22 2 Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu (**) (15.089.809.000) (25.857.000)
50 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 97.814.427.990 124.788.540.433
70 Tiền và các khoản tương đương tiền tồn đầu kỳ 195.332.490.451 37.829.432.220
80 Tiền và các khoản tương đương tiền tồn cuối kỳ 95.807.056.277 195.332.490.451
Lập, ngày 10 tháng 01 năm 2009
(*) Chi trả cổ tức của năm 2007 cho cổ đông Công ty
(**) Mua lại cổ phiếu quỹ trong năm 2008
Chỉ tiêu
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2008
Trang 10I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Hình thức sở hữu vốn
Các đơn vị thành viên sau
-II CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán;
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Chứng khoán
Môi giới chứng khoán;
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 24 - Cù Chính Lan - Quận Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng
Tầng 4 - Tòa nhà Center Garden - Số 225 BếnChương Dương - Quận I - TP Hồ Chí Minh
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000553 ngày 05 tháng 09 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hải Phòng cấp; Giấy phép Thành lập và hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 13/GPHĐKD ngày 21tháng 10 năm 2003 và Giấy phép điều chỉnh số 174/UBCK-GP ngày 27 tháng 11 năm 2008 do Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước cấp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Trang 11Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Hình thức kế toán áp dụng
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Nguyên tắc ghi các khoản phải thu
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận chứng khoán đầu tư
Dự phòng giảm giá đối với chứng khoán đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc củachứng khoán đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn khôngquá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ cùng với dự phòng được lập cho cáckhoản nợ phải thu khó đòi
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để tính giá vốn cổ phiếu bán ra và phương pháp đínhdanh để tính tái vốn trái phiếu bán ra
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã banhành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫnthực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Chứng khoán đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Cổ tức và trái tức nhận được trong năm được ghi nhận giảm giávốn chứng khoán đối với khoản lãi dồn tích trước ngày mua và ghi nhận tăng doanh thu đầu tư đối với phần lãi kể
từ ngày mua
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản không được khách hàng thanhtoán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Trang 12Nguyên tắc ghi nhận chứng khoán mua bán theo hợp đồng mua/ bán lại (hợp đồng "repo")
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
-Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
-Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Các giao dịch chứng khoán liên quan đến việc mua/ bán chứng khoán từ/ cho khách hàng và bán lại cho/ mua lại từchính xác khách hàng đó vào một ngày cụ thể trong tương lai với giá cụ thể được gọi là các hợp đồng repo Khi cócác giao dich repo, Công ty ghi nhận vào sổ sách một khoản tài sản/ nợ phải trả bằng với giá bán lại/ mua lại vàomột ngày cụ thể trong tương lai Phần chênh lệch giữa giá bán lại/ mua lại và giá mua/ bán sẽ được ghi nhận như làmột khoản nợ phải trả (doanh thu ghi nhận trước)/tài sản (chi phí chờ kết chuyển ) và sẽ được phân bổ theo phươngpháp đường thẳng vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một khoản thu nhập/ chi phí theo thời hạn củahợp đồng repo
Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tương đươngtiền";
Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vàotính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân
bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn
Chứng khoán ngân quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Chứng khoán ngân quỹ được ghi nhậntheo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tưđược hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phítrả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảmbảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắcphù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hànhghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điềuchỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổdần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ
Trang 13Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu cung cấp dịch vụ
-Doanh thu về vốn kinh doanh, cổ tức và lợi nhuận được chia
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập phát sinh từ tiền lãi được ghi nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở dồn tích
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệptrong năm hiện hành
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụđược xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từviệc góp vốn
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Trang 14III
1 Tiền
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán
Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Cộng
2 Giá trị khối lượng giao dịch chứng khoán thực hiện trong năm
a) Của Công ty Chứng khoán
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán
Cổ phiếu niêm yết
Chứng khoán khác
Cộng
Tổng cộng 227.710.557 8.591.544.634.908
217.156.176 8.149.249.254.208
2.874.670 26.089.843.908
214.281.506 8.123.159.410.300
18.316.034.880
18.316.034.880
79.474.272.427 142.063.640.232
10.554.381
54.588.000 -
31/12/2008 VND
342.703.838 3.770.212.845
469.760
01/01/2008 VND
87.745.715.212
87.691.127.212
432.529.233 194.906.158
31/12/2008 VND
15.089.809.000
442.295.380.700
9.752.291 424.497.607.700
95.807.056.277
01/01/2008 VND15.557.550.779
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO MỘT SỐ KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
195.332.490.451
183.954.174.651
01/01/2008 VND
31/12/2008 VND
332.330 2.707.964.000
187.475.002.101
152.739.398.082
3.495.827.450
89.001.000
25.000.000 25.000.000
49.303.731.216