Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếuđến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không; Ban Tổn
Trang 1Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
đã được kiểm toán
Trang 2N ỘI DUNG
Trang
PHỤ LỤC SỐ 01: THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 32
Trang 3CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
KIỂM TOÁN VIÊN
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 46 Đường Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bàyBáo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chínhcho Công ty
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam (tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I - doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại) là công ty cổ phần được thành lập tại Hà Nội, Việt Nam, hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Trang 4CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2012
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty,với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiệnhành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biệnpháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứngkhoán
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếuđến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính củaCông ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ chonăm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ cácquy định hiện hành có liên quan
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạtđộng, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báocáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định
có liên quan hiện hành;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công
ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Trang 5Kính g ửi: Quý c ổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty C ổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Cơ sở ý kiến
Ý ki ến của kiểm toán viên
Chúng tôi muốn lưu ý người đọc Báo cáo tài chính vấn đề sau:
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2012
Công tyđang hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ theo Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý cáckhoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Theo đó, tại thời điểm 31/12/2011, khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giálại số dư cuối năm của các khoản mục tiền gửi, nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ đang phản ánh ở khoản mục "Chênh lệch tỷgiá hối đoái" là 2.427.743.687 đồng Nếu Công ty thực hiện theo hướng dẫn của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam thìkhoản chênh lệch tỷ giá nêu trên cần được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
c ủa Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tàichính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, cũng như kết quảkinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, phù hợp với chuẩn
mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Chúng tôiđã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam được
lập ngày 10 tháng 02 năm 2012, gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáolưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng
12 năm 2011 được trình bày từ trang 05 đến trang 32 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúngtôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Chúng tôiđã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công
việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính không còn chứa đựng cácsai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cầnthiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng củaBan Tổng Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán
của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Trang 6120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4 171.074.992.141 174.692.210.141
129 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (15.871.214.783) (4.084.682.600)
139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (14.936.058.956) (12.921.672.723)
152 2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 7.135.975.417 3.955.853.882
-230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 11 85.467.331.500 101.061.687.959
242 - Giá trị hao mòn luỹ kế (14.566.449.720) (13.620.561.912)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 7314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 16 801.159.523 15.015.708.988
319 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 18 7.193.780.149 8.062.920.547
420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 21.695.763.970 47.662.344.953
Thuyết minh
T ại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Mã
s ố NGU ỒN VỐN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(ti ếp theo)
Trang 8Lập, ngày 10 tháng 02 năm 2012
CH Ỉ TIÊU
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Thuy ết minh
Trang 9Năm 2011 Năm 2010
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21 1.886.892.021.879 1.179.061.971.842
-10 3 Doanh thu thu ần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.886.892.021.879 1.179.061.971.842
20 5 L ợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 96.154.337.043 58.712.323.374
30 10 L ợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh 29.561.354.440 66.983.248.472
51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 27 8.225.890.788 11.378.268.951
Trang 10Năm 2011 Năm 2010
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh
thu khác
2.164.234.494.196 1.580.542.068.413
02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (2.095.048.931.569) (1.482.714.259.883)
03 3 Tiền chi trả cho người lao động (19.011.668.258) (16.460.420.951)
04 4 Tiền chi trả lãi vay (51.606.212.742) (22.766.250.414)
05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp (15.883.823.534) (4.301.857.540)
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 10.819.805.770 59.589.414.843
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (97.115.009.508) (135.736.601.461)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (103.611.345.645) (21.847.906.993)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và
23 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (13.947.697.183) (2.765.100.000)
24 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
đơn vị khác
5.778.383.000 33.625.310.859
25 5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (3.500.000.000) -
26 6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - 2.240.000.000
27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 18.824.018.863 27.555.158.921
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 2.804.883.884 35.729.801.484 III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
32 2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
(11.124.490.769) (2.171.450.000)
33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 1.911.090.820.815 1.189.778.444.016
36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (19.444.596.080) (12.360.152.313)
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 53.207.244.053 22.806.575.309
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (47.599.217.708) 36.688.469.800
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2011
Mã
Thuy ết minh
Trang 11Năm 2011 Năm 2010
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2011
Mã
Thuy ết minh
60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 83.297.268.756 42.511.539.095
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (1.404.959.744) 4.097.259.861
L ập, ngày 10 tháng 02 năm 2012
Trang 121 THÔNG TIN CHUNG
Hình thức sở hữu vốn
Công ty có các đơn vị thành viên như sau:
-Công ty có các công ty liên k ết sau:
-Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Tổng hợp I Việt Nam tại Đà Nẵng
Số 191 Hoàng Diệu - Quận Hải Châu - Thành phố Đà NẵngChi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Tổng hợp I Việt Nam - (Thành phố
Hà Nội)
Số 26B Lê Quốc Hưng - Phường 12 - Quận 4 - Thành phố HồChí Minh
Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Tổng hợp I Việt Nam - Xí nghiệp
May xuất khẩu Hải Phòng
Km 110 - Quốc lộ 5 - Quận Hải An - Thành phố Hải Phòng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Tổng hợp I Việt Nam tại Hải Phòng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Tổng hợp I Việt Nam - Xí nghiệp chế
biến nông lâm sản hàng thủ công mỹ nghệ
xuất khẩu
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 46 Đường Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh của Công ty là: 125.948.570.000 VND Tương đương 12.594.857 cổ phần,mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND
Số 57 Điện Biên Phủ Phường Minh Khai Quận Hồng Bàng Thành phố Hải Phòng
-Cụm công nghiệp Liên Phương - Huyện Thường Tín - Hà Nội
Khu kinh tế Dung Quất, Xã Bình Chánh, Huyện Bình Sơn,
Trang 13Ngành ngh ề kinh doanh (tiếp theo)
-2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
K ỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Ch ế độ kế toán áp dụng
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Hình thức kế toán áp dụng
Ti ền và các khoản tương đương tiền
Các khoản phải thu
Dịch vụ: chuyển khẩu, quá cảnh, khai thuê hải quan, giao nhận hàng hóa, vận chuyển khách, vận tải hàng hóa;
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có
thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng
tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở và văn phòng, cho thuê văn phòng, căn hộ, bãi, nhà xưởng, phương tiệnvận tải, nâng xếp, bốc dỡ hàng hóa;
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phảithu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Kinh doanh thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy hải sản, hóa chất và giống phục vụ nuôi trồng thủy
hải sản, cây giống phục vụ nông nghiệp, phân bón, trang thiết bị y tế, dụng cụ trong ngành y dược (trừ hóa chấtNhà nước cấm);
Kinh doanh các mặt hàng đường, sữa;
Kinh doanh bánh, kẹo, phụ tùng và thiết bị viễn thông (máy tổng đài và điện thoại các loại), camera;
Sản xuất, gia công, chế biến, lắp ráp: các mặt hàng dệt, may, đồ chơi (trừ loại đồ chơi có hại cho giáo dục nhâncách, sức khỏe của trẻ em hoặc gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội), đồ gỗ, xe máy, điện tử, điện
lạnh, đồ gia dụng, nông, lâm, thủy hải sản;
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàichính
Công tyđã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã banhành Các báo cáo tài chínhđược lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Kinh doanh thiết bị văn phòng, tạp phẩm, hóa chất tẩy rửa (trừ hóa chất Nhà nước cấm), mỹ phẩm (trừ loại mỹphẩm có hại cho sức khỏe con người), đồ gia dụng, điện máy, điện tử, điện lạnh, rượu, bia, nước giải khát(không bao gồm kinh doanh quán bar);
Kinh doanh thiết bị điện tử, tin học
Kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm và nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm;
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 14Hàng t ồn kho
Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tương
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phươngpháp giá gốc Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết sau ngày đầu tưđược phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm của Công ty Các khoản phân phối khác được xem nhưphần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Bất động sản đầu tư được tính, trích khấu hao như tài sản cố định khác của Công ty
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồnkhođược tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động,
bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Trang 15Chi phí đi vay
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm đểđảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kếtoán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoảnđiều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đạihội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định củapháp luật Việt Nam
Chi phíđi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quantrực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốnhoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và
mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn
Chi phíđi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài(trên 12 tháng)để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản
đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành tráiphiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế
và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu Công ty không ghi nhận các khoảnlãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vàotính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân
bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Vốn khác của chủ sở hữu là khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 16số dư cuối năm của các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ được
phản ánh ở khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán và sẽđược ghi giảm trong năm tiếp theo
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Nếu Công ty hạch toán theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam thì toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư cuối năm của các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đượcphản ánh ở khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán với số
tiền là 2.427.743.687 đồng sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2011
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch
vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Theo quyđịnh tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 - "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái" thì cácnghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán được hạch toán theo tỷ giá giao dịch vàongày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi, tiền đangchuyển, nợ phải thu, nợ phải trả) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thờiđiểm này Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hànghóa;
Trang 17Doanh thu ho ạt động tài chính
-Doanh thu kinh doanh b ất động sản
Ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
Chi phí cho vay và đi vay vốn;
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiếnphải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đếnngày kết thúc kỳ kế toán năm
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận
từ việc góp vốn
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác đượcghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Đối với bất động sản được bán trước khi xây dựng hoàn tất mà theo đó Công ty có nghĩa vụ xây dựng và hoàn tất
dự án bất động sản, người mua thanh toán tiền theo tiến độ xây dựng và chấp nhận các lợi ích và rủi ro từ những
biến động trên thị trường, doanh thu và giá vốn được ghi nhận theo tỷ lệ hoàn thành của công việc xây dựng vàongày kết thúc kỳ kế toán Giá vốn của bất động sản được bán trước khi xây dựng hoàn tất được xác định dựa trênchi phí thực tế phát sinh cho đất đai và chi phí xây dựng ước tính để hoàn tất dự án bất động sản Chi phí ước tính
để xây dựng bất động sản được trích trước và các khoản chi phí thực tế phát sinh sẽ được ghi giảm vào tài khoảnphải trả này