Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMTmMRC > 2CAT > 10 Triệu chứng điểm mMRC hoặc CAT H không nói COPD bậc 1,2,3,4 nữa mà nói COPD có tác nghẽn phân loại theo G
Trang 1Điều trị Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trang 2Triệu chứng
Ho mạn tính
Khó thở
Phơi nhiễm với các
Yếu tố nguy cơ
Thuốc lá Nghề nghiệp
Trang 3Hô hấp kí thể hiện tổng dung lượng 2 bên, nên giảm 1 bên thì tổng hai bên cũng giảm > không phân biệt tắc 1 hay 2 bên, dựa vào LS, nội soi
Trang 5Liên minh Hô hấp chăm sóc sức khỏe ban
đầu Canada 2012
FEV1/FVC trước dãn phế quản
<0.7 hoặc <
LLN
FEV1/FVC sau dản phế quản < 0,7 hoặc LLN; FEV1 tăng 200ml và >
12%
Dựa vào bệnh
sử giúp phân biệt hen/COPD
FEV1/FVC sau dản phế quản >
0,7 và LLN; FEV1 tăng 200ml và >
12% sau dản phế quản
Hen
FVC giảm <
80%; FEV1 giảm
Hội chứng hạn chế
GIa định chỉ có máy hô hấp kia thông thường, đo được FEV1/VC và FEV1 sau dãn
LLN: giới hạn dưới bình thường,
tuỳ máy
Đại học y dược có LLN tuỳ theo
tuổi và chiều cao.
Một số trường hợp COPD đáp ứng thuốc dãn phế quản
Không dựa trên hô hấp kí chẩn đoán hen và COPD, phải dựa trên bệnh sử: hút thuốc, dị ứng,
chàm,
Hen có tắc nghẽn cố định: chưa rõ nguyên nhân: thường trên BN hen già, có hút thuốc lá
Trang 6Tiến triển GOLD:
đánh giá ngày càng chi tiết hơn
GOLD 2001: FEV1
GOLD 2006: FEV1, biểu hiện ngòai phổi, bệnh đồng mắc
GOLD 2011:
sức khỏe hiện tại: ít hay nhiều triệu chứng
nguy cơ tương lai:
Phần lớn các chứng cứ trong điều trị là nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi có chứng,
hầu hết các nghiên cứu đều trước 2011, hoặc gần sau này( nghiên cứu khoảng 5
năm) chưa kịp áp dụng định nghĩa mới, hầu hết đều khuyến cáo trên chỉ số FEV1
Trang 7Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
mMRC > 2CAT > 10
Triệu chứng
(điểm mMRC hoặc CAT) )
H không nói COPD bậc 1,2,3,4 nữa mà nói COPD có tác nghẽn phân loại theo GOLD
Định nghĩa đợt cấp: thường sử dụng corticoid toàn thân
Trang 8Bảng điểm đánh giá khó thở MRC Điểm
Khó thở khi đi vội trên đường bằng hoặc đi lên dốc nhẹ 1
Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi (vì khó thở) hoặc phải dừng lại
để thở khi đi với tốc độ chậm này trên đường bằng 2 Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100 m hay vài phút trên
Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà và/hoặc khi giặt/thay
Bảng điểm đánh giá khó thở MRC
Trang 9COPD Assessment Test (CAT)
Jones et al Eur Respir J 2009
Trang 10A Nguy cơ thấp
Ít triệu chứng GOLD 1-2 ≤ 1 0-1 < 10
B Nguy cơ thấp
Nhiều triệu chứng GOLD 1-2 ≤ 1 > 2 ≥ 10
C Nguy cơ cao
Ít triệu chứng GOLD 3-4 > 2 0-1 < 10
D Nhiều triệu chứngNguy cơ cao GOLD 3-4 > 2 > 2 ≥ 10
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và
dự phòng BPTNMT
Kết hợp các đánh giá
Trang 11 Giảm triệu chứng
Tăng cường khả năng gắng sức
Cải thiện tình trạng sức khỏe
Ngăn ngừa sự phát triển bệnh
Ngừa/điều trị các đợt cấp
Giảm tỷ lệ tử vong
Giảm triệu chứng
Tăng cường khả năng gắng sức
Cải thiện tình trạng sức khỏe
Ngăn ngừa sự phát triển bệnh
Ngừa/điều trị các đợt cấp
Giảm tỷ lệ tử vong
Giảm các triệu chứng
Giám yếu
tố nguy cơ
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Quản lý BPTNMT đợt ổn định: Các mục tiêu điều trị
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Quản lý BPTNMT đợt ổn định: Các mục tiêu điều trị
Hầu hết các thuốc không cải thiện được Chỉ có 1 cái là ngừng thuốc lá
Giảm nguy cơ tương lai
Liệu pháp oxy tại nhà có thể cải thiện tử vong ở BN suy hô hấp mạn,
PaO2 quá thấp
Như vậy hầu hết các thuốc chỉ đạt được mục tiêu giảm triệu chứng
Ngưng thuốc lá rất quan trọng
Trang 13 các hướng diễn tiến nặng và các quyết định cuối đời
các chiến lựơc làm giảm khó thở
sử dụng đúng cách các bình hít, oxy và thuốc men
rất quan trọng (chứng cứ A)
ảnh hưởng trực tiếp đến các kết cục của bn COPD:
tăng hiệu quả cai thuốc lá
cải thiện kỹ năng chống chọi với bệnh tật
cải thiện sức khỏe
Trang 14Bảng kế hoạch hành động giống hen nhưng chưa có nhiều chứng cứ
Trang 15Lợi ích của viêc giáo dục bệnh nhân COPD : tự quản lý
Bourbeau J, et al Arch Intern Med 2003;163:585-591
Nhập viện vì đợt
cấp
Nhập viện vì những lý do khác
Trang 16Giảm yếu tố nguy cơ
Giám các yếu tố nguy cơ
Tránh khói thuốc lá
Tránh khói bụi nghề nghiệp
Tránh các chất ô nhiễm trong nhà/ngòai ngõ
giúp tránh mắc bệnh và làm chậm tiến triển bệnh
Khói bụi do chất đốt sinh học (than, củi, rơm, trấu, phân…): quan trọng với phụ nữ và trẻ em
Trang 17Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Cai thuốc lá
Cai thuốc lá là biện pháp tốt (hiệu quả,
Trang 18Hiệu quả của Ngừng thuốc lá:
kết quả 11 năm của nc Lung Health Study
Anthonisen NR, et al Am J Respir Crit Care Med 2002;166:675-679 Reproduced with permission from American Thoracic
Bỏ hút lâu dài
Bỏ hút từng đợt
Tiếp tục hút
N=5413
Trang 19Tác động của ngưng thuốc lá trên
Thời gian từ khởi đầu nc LHS (năm)
Nhóm can thiệp ngưng thuốc lá Nhóm không can thiệp
Sống còn do mọi nguyên nhân qua 14.5 năm
từ nghiên cứu Lung Health Study (LHS)
Anthonisen NR, et al Ann Intern Med 2005; 142:233-239 Permission granted.
N=5887
Thầy thuốc > Nicotin, varenicyclin, bupropion
hóa chất nghề nghiệp; khói nấu sưởi trong nhà
Thày thuốc quan trọng hơn các loại thuốc can thiệp
Trang 20Anti-Smoking Legislation Is Associated With Decreased COPD Mortality
Southern states based
Six Southern States
35-64
≥65
Adapted from Polednak AP J COPD 2010;7:63-69.
Trang 21Lợi ích của phục hồi chức
năng trong COPD
Lợi ích của phục hồi chức
năng trong COPD
Chứng cớ bậc B :
Tăng khả năng vận động
Giảm độ khó thở/mệt mỏi
Tăng chất lượng cuộc sống
Giảm số lần và số ngày nằm viện
Giảm lo lắng và trầm cảm trong COPD
Chứng cớ bậc B :
Tăng khả năng vận động
Giảm độ khó thở/mệt mỏi
Tăng chất lượng cuộc sống
Giảm số lần và số ngày nằm viện
Giảm lo lắng và trầm cảm trong COPD
> Hỗ trợ dinh dưỡng : cải thiện chất lượng cuộc sống bn suy dinh
dưỡng GOLD trang 28
1 chương trình
từ 6-8 tuần, tập luyện các động tác tiết kiệm năng lượng, nhẹ vừa phải tăng dần, để cải thiện khả năng gắng sức Hỗ trợ dinh
dưỡng
Trang 221.5 Risk of unplanned hospital admission
.5 1 25
Favors usual care Favors rehabilitation
3 months
6 months
Weight in %
44% 19%
0.29 (0.10 to 0.82) Behnke (14/12) 18 months 37%
0.26 (0.12 to 0.54) Chi-Squared 0.70, p=0.71
22
Trang 23Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMTQuản lý BPTNMT đợt ổn định: Không dùng thuốc
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMTQuản lý BPTNMT đợt ổn định: Không dùng thuốc
Nhóm
bệnh
nhân
Cần thiết Khuyến cáo Theo hướng dẫn
của địa phương
A
Ngừng hút thuốc lá (Có thể bao gồm điều trị
bằng thuốc)
Hoạt động thể chất
Tiêm vaccine cúm Tiêm vaccine phế
cầu
B, C, D
Ngừng hút thuốc lá (Có thể bao gồm điều trị
bằng thuốc) Phục hồi chức năng
phổi
Hoạt động thể chất
Tiêm vaccine cúm Tiêm vaccine phế
Trang 24Vận động thể lực trên bệnh nhân COPD
Giai đoạn GOLD
CB=chronic bronchitis; 6MWD=6 minute walking distance
Nghiên cứu trước 2011 nên theo FEV1, không có chia A B C DGold càng nặng càng kém hoạt động
Trang 25Vận động thể lực đều đặn giảm số lần nhập viện
Garcia-Aymerich và cs Thorax 2006;61:772
Đường cong Meier theo mức độ vận động thể lực đều đặn trong thời gian theo dõi
Kaplan-n=Sequential cohorts 1981–2000, total 15,563; 2,386 individuals with COPD, Copenhagen CHS
Very low
High Moderate Low
Very low
Thời gian đến tử vong (tử vong do tất cả các nguyên nhân)
A
B
Thời gian đến lần nhập viện đầu tiên
Trang 27Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Các lựa chọn điều trị: Các thuốc BPTNMT
Beta2-agonists
Cường beta2- tác dụng ngắn (SABA)
Cường beta2tác dụng kéo dài (LABA)
Kháng Cholinergic
Tác dụng ngắn (SAMA)
Tác dụng kéo dài (LAMA)
Kết hợp thuốc tác dụng ngắn beta2-agonists + anticholinergic trong một ống hít
Trang 28 Điều trị bằng thuốc giúp
giảm triệu chứng
giảm tần suất và mức độ nặng cơn cấp
cải thiện sức khỏe
Hiệu quả điều trị
Cải thiện triệu chứng hiện tại tốt, và 1 triệu chứng của nguy cơ
Trang 29Bệnh
nhân Lựa chọn đầu tiên Lựa chọn thay thế đầu tiên Các lựa chọn thay thế khác
A SABA or SAMA prn SABA + SAMALABA or LAMA Theophylline
B LABA or LAMA LABA + LAMA SABA or SAMATheophylline
SABA + SAMA
C LABA + ICSor LAMA LABA + LAMA
Theophylline SABA +/or SAMA Consider PDE4-inh LAMA and ICS
D and/or LAMALABA + ICS
LABA + ICS + LAMA ICS+LABA + PDE4-
inh.
LAMA + PDE4-inh.
Theophylline SABA +/or SAMA LAMA + ICS Carbocysteine
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Quản lý BPTNMT đợt ổn định
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Quản lý BPTNMT đợt ổn định
Trang 30Group A COPD Patients
Patients have few symptoms and low risk of exacerbations
A short-acting bronchodilator is recommended as first choice
Based on effect on lung function and breathlessness
Combination of short-acting bronchodilators or introduction of a acting bronchodilator is recommended as second choice
long- Patients have few symptoms and low risk of exacerbations
A short-acting bronchodilator is recommended as first choice
Based on effect on lung function and breathlessness
Combination of short-acting bronchodilators or introduction of a acting bronchodilator is recommended as second choice
long-A Short-acting anticholinergic prnor
Short-acting beta2-agonist prn
Long-acting anticholinergic
or Long-acting beta2-agonist
or Short-acting beta2-agonist and Short-acting anticholinergic
Theophylline
From the Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, Global Initiative for
Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 2014 Available from: http://www.goldcopd.org © 20114Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease, all rights reserved.
Bệnh nhân có u xơ tiền liệt, tăng nhãn áp, tránh kháng đối giao cảm
BN tim mạch tránh đồng vận giao cảm
Cả 2 thì hết sức cẩn thận
Trang 34Bệnh
nhân Lựa chọn đầu tiên Lựa chọn thay thế đầu tiên Các lựa chọn thay thế khác
A SABA or SAMA prn SABA + SAMALABA or LAMA Theophylline
B LABA or LAMA LABA + LAMA SABA or SAMATheophylline
SABA + SAMA
C LABA + ICSor LAMA LABA + LAMA
Theophylline SABA +/or SAMA Consider PDE4-inh LAMA and ICS
D and/or LAMALABA + ICS
LABA + ICS + LAMA ICS+LABA + PDE4-
inh.
LAMA + PDE4-inh.
Theophylline SABA +/or SAMA LAMA + ICS Carbocysteine
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Quản lý BPTNMT đợt ổn định: Sử dụng SABA/SAMA
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Quản lý BPTNMT đợt ổn định: Sử dụng SABA/SAMA
Trang 35Group B COPD Patients
Patients have more significant symptoms but still a low risk of exacerbations
Long-acting bronchodilators are recommended as first choice
Choice is dependent on individual patient’s perception of symptom relief
In patients with severe breathlessness, a combination of long-acting
bronchodilators is recommended as second choice
Alternative choices include short-acting bronchodilators and theophylline
Patients have more significant symptoms but still a low risk of exacerbations
Long-acting bronchodilators are recommended as first choice
Choice is dependent on individual patient’s perception of symptom relief
In patients with severe breathlessness, a combination of long-acting
bronchodilators is recommended as second choice
Alternative choices include short-acting bronchodilators and theophylline
From the Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 2014 Available from: http://www.goldcopd.org © 2014 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease, all rights reserved.
B Long-acting anticholinergicor
Long-acting beta2-agonist
Long-acting anticholinergic and long-acting beta2-agonist
Short-acting beta2-agonist
and/or Short-acting anticholinergic
Theophylline
Trang 36Effects of Long-acting Bronchodilators
-*Mean treatment difference versus placebo at peak after 42 days of treatment
**Mean treatment difference versus placebo after 2 weeks
***Change from baseline after 60 minutes
****Difference versus placebo after 3 weeks
1 Adapted from Man et al Thorax 2004;59:471-476 2 Adapted from O’Donnell et al Eur Respir J 2004;23:832-840 3 Adapted
from Chhabra SK, et al Indian J Chest Dis Allied Sci 2006;48:97-102 4 Adapted from O’Donell DE, et al Resp Med
2011;105:1030-1036.
Trang 37Tiotropium Improves Exercise
* P<0.05
10
0 2 4 6 8 12 14 16 18 20 22 24N=91
- nhóm có tác dụng dài phối hợp phục hòi chức năng > cải thiện triệu chứng và
chức năng hô hấp rõ
Ngay cả những BN giai đoán sớm( B) cũng cải thiện tần số của đợt cấp
Trang 38Tashkin DP, et al N Engl J Med 2008;359:1543-1554 Copyright © 2008 Massachusetts Medical Society All rights reserved.
UPLIFT: Improvement of Lung Function
Over 4 Years With Tiotropium
UPLIFT: Improvement of Lung Function
Over 4 Years With Tiotropium
Tiotropium (n=2494) Placebo (n=2363)
Trang 39UPLIFT: FEV 1 Results for Patients With Moderate COPD
UPLIFT: FEV 1 Results for Patients With Moderate COPD
Reprinted from The Lancet, 374, Decramer M, et al Effect of tiotropium on outcomes in patients with moderate chronic obstructive
Pre-bronchodilator FEV1
*P<0.0001 versus control
Trang 40Hazard ratio, 0.86 (95% CI, 0.81-0.91)
P<0.001
Months
Tiotropium Placebo
UPLIFT Study – Effects
Trang 41UPLIFT: Evaluation of Tiotropium − Mortality
UPLIFT: Evaluation of Tiotropium − Mortality
Adapted from Celli B, et al Am J Respir Crit Care Med 2009;15;180:948-955.
Khuynh hướng cải thiện tỉ lệ tử vong
Trang 42Indacaterol versus Salmeterol: Improvement
Indacaterol versus Salmeterol: Improvement
***P<0.001 vs placebo; ††† P<0.001 for treatment difference for indacaterol vs salmeterol.
Dotted line shows pre-specified 120 mL clinically important difference vs placebo.
240
(Primary Endpoint)
Salmeterol Indacaterol
Day 2 Week 12 Week 26
24h
Trang 43Bronchodilator Effects of Indacaterol and Formoterol in Patients With COPD
Bronchodilator Effects of Indacaterol and Formoterol in Patients With COPD
Beier J, et al Pulm Pharmacol Ther 2009;22:492-496 Reproduced with permission of ACADEMIC PRESS in the format
Journal via Copyright Clearance Center.
Indacaterol and formoterol increased FEV1at all time points relative to placebo (P<0.001)
Indacaterol had a greater effect than formoterol on FEV1at 8 hours (P=0.014) and 24 hours (P=0.003).
Time Post-dose (hours)
2nd dose of formoterol
Indacaterol( đặc biệt liều 300) tốt hơn formoterol 1 chút
Trang 44Effects of Indacaterol, Tiotropium, and
Effects of Indacaterol, Tiotropium, and
Donohue JF, et al Am J Respir Crit Care Med 2010;182:155-162 Permission granted from the American Thoracic Society.
Both indacaterol doses and tiotropium were significantly superior to placebo at all time points (P<0.05) and
indacaterol 300 μg was significantly superior to tiotropium at -50, -15 and 5 minutes, 2 hours, 4 hours and 23 hours and 10 minutes (P<0.05).
Indacaterol 150 μg q.d (n=82) Indacaterol 300 μg q.d (n=90)
Time Post-dose (hours)
Indacaterol liều 300 tốt hơn liều 150
Trang 46 Dãn phế quản là trung tâm của điều trị triệu chứng
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Dãn phế quản và kháng viêm
Dùng seretide, sybicort trên BN nhóm B là không đúng mực
Trang 47 Chọn lựa thuốc điều trị dựa vào đáp ứng giảm trịêu chứng của
bn và tác dụng phụ.
hữu hiệu hơn tác dụng ngắn
triệu chứng và tình trạng sức khỏe.
quản, giảm tác dụng phụ so với tăng liều 1 thuốc.
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Dãn phế quản