Nội dung bài giảng trình bày việc chẩn đoán và điều trị COPD giai đoạn ổn định về bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính, các yếu tố gây ra bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính và các triệu chứng của nó. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
KHOA
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
LÊ THỊ THU TRANG KHOA KHÁM BỆNH – BV LÃO KHOA TW
Trang 23CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ CHUNG
Ngừng tiếp xúc với các yếu tố nguy
Ngừng tiếp xúc với các yếu tố nguy
Cai nghiện thuốc lá, thuốc lào:
• Vaccin cúm: hàng năm, thường vào đầu mùa thu
CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ CHUNG
nguy cơ: lạnh, khói, bụi…
Vareniclin
Người bệnh >65 tuổi, FEV1 < 40%, có bệnh đồng mắc
Trang 31Szafranski et al., Eur Respir J 2003
Calverley et al., Eur Respir J 2003
Trang 32p<0.001 Bud-Form vs placebo and budesonide; p<0.001
formoterol vs placebo; p=0.005 budesonide vs placebo
104
/Formoterol: sụt giảm FEV1
Nghiên cứu Calverley
Eur Respir J 2003
88 92 96 100
0 2 4 6 8 10 12 80
Trang 34ICS/LABA VÀ NGUY CƠ VIÊM PHỔI
Trang 35P roviding A nswers T o H ealthcare by
Real-world evidence comparing the effectiveness
and safety of budesonide/formoterol with
fluticasone/salmeterol in patients with COPD
P roviding A nswers T o H ealthcare by O bservational S tudies
world evidence comparing the effectiveness and safety of budesonide/formoterol with
fluticasone/salmeterol in patients with COPD
ealthcare by O bservational S tudies
Trang 36 Hồi cứu, quan sát,
76 trung tâm chăm
≈8% dân số Thụy Điển
Bệnh nhân được theo
khi kết thúc điều trị
Janson C et al
Eur Respir J 2012; 40, Suppl 56:
, dựa trên dữ liệu thực tế khoa được thu thập từ các trung tâm chăm sóc
và liên kết với hồ sơ sức khỏe quốc gia tại
nghiên cứu
và liên kết với hồ sơ sức khỏe quốc gia tại
chăm sóc sức khỏe ban đầu
Điển ≈800.000 cư dân theo dõi từ 01/1999 đến 12/2009, hoặc đến trị với ICS/LABA hoặc di cư, hoặc tử vong
Janson C et al Pneumonia in COPD patients treated with fixed ICS/LABA combinations
J 2012; 40, Suppl 56: 529p
Trang 37nghiên cứu
thỏa mãn tiêu chuẩn
76 trung tâm tại Thụy Điển
thỏa mãn tiêu chuẩn n=21 361
c ghi nhận sử dụng ICS/LABA (Index date) n=9893
Bắt cặp
Nhóm FLU/SAL
n=2734 BUD/FORM
Dân số bắt cặp
Larsson K et al Journal of Internal Medicine, 2013; doi:10.1111/joim.12067
Bắt cặp
Trang 38Tất cả cơn kịch phát
Bệnh nhân sử dụng Bud/Form giảm
phát so với nhóm
21
54
2,7 15
38
63
BUD/FORM SAL/FLU
**
**
*
Dùng steroids uống
Dùng kháng sinh
Nhập viện
Nhập cấp
3,4 2,7
0,0 20,0 40,0 60,0 80,0
*
Nhập cấp cứu
Các biến cố về cơn kịch phát trên 100 BN
ở nhóm BUD/FORM (n=2734)
109 80
Tỉ lệ giảm khi dùngBudesonide/Formoterol
26%
(p<0.0001)
**
giảm 26% tỉ lệ cơn kịch Sal/Flu
85
BUD/FORM SAL/FLU
Trang 39BUD/FORM, budesonide/formoterol; FLU/SAL, fluticasone/salmeterol
Janson C et al Pneumonia in COPD patients treated with fixed ICS/LABA combinations
nhập viện do viêm phổi
Viêm phổi
BUD/FORM
Viêm phổi bất kỳ Nhập viện do viêm phổi
BUD/FORM, budesonide/formoterol; FLU/SAL, fluticasone/salmeterol
Pneumonia in COPD patients treated with fixed ICS/LABA combinations Eur Respir J 2012; 40, Suppl 56: 529p
Trang 40HR 1.76 [95% CI: 1.22
P = 0.0025
1 2 3
BUD/FORM, budesonide/formoterol; FLU/SAL, fluticasone/salmeterol
Janson C et al Pneumonia in COPD patients treated with fixed ICS/LABA combinations
vong do viêm phổi
trong suốt thời gian nghiên cứu FLU/SAL = 97 (3.5%), BUD/FORM = 52 (1.9%)
đến viêm phổi
HR 1.76 [95% CI: 1.22-2.53];
= 0.0025
FLU/SAL BUD/FORM
BUD/FORM, budesonide/formoterol; FLU/SAL, fluticasone/salmeterol
Pneumonia in COPD patients treated with fixed ICS/LABA combinations Eur Respir J 2012; 40, Suppl 56: 529p
Trang 49Thanks for your attention