Lý thuyết Herzberg Tổng quát hóa trong bối cảnh quốc tế • Các nghiên cứu có xu hướng ủng hộ lý thuyết của Herzberg – Nghiên cứu của Hines: khảo sát 218 nhà quản trị cấp trung và 196 nhân
Trang 1CHƯƠNG 8
ĐỘNG LỰC XUYÊN VĂN HÓA
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Định nghĩa động cơ và phân tích động cơ như một quá trình tâm lý
2. Phân tích lý thuyết phân cấp nhu cầu, lý thuyết hai nhân tố, lý thuyết động cơ thành
tích và đánh giá giá trị của chúng đối với quản trị nguồn nhân lực quốc tế
Trang 33 Thảo luận về việc thấu hiểu sự thỏa mãn của nhân viên sẽ có ích như thế nào đối với quản trị
nhân lực trên khắp thế giới như thế nào?
4 Xem xét giá trị của lý thuyết quá trình trong việc thúc đẩy nhân viên trên toàn thế giới
5 Liên hệ tầm quan trọng của thiết kế công việc, tập trung cho công việc và tiền thưởng đối với việc
thúc đẩy nhân viên trong bối cảnh quốc tế
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Trang 4Bản chất của động cơ
• Động cơ là một quá trình tâm lý qua đó các mong muốn và nhu cầu chưa được thỏa mãn dẫn
đến nỗ lực hướng tới việc đạt được mục đích hoặc khích lệ
Quá trình thúc đẩy cơ bản
Nhu cầu chưa được thỏa mãn Đạt được mục đích
(nhu cầu được thỏa mãn)
Nỗ lực nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu
Trang 5Hai giả định cơ bản của động cơ
– Quá trình thúc đẩy có tính phổ quát; mọi người đều có động lực theo đuổi các mục đích
mà họ coi trọng
• Quá trình có tính phổ quát
• Văn hóa có ảnh hưởng đến nội dung và mục đích cụ thể được theo đuổi
• Động lực là khác nhau giữa các nền văn hóa
Trang 62 Giả định về nội dung và quá trình
Lý thuyết nghiên cứu động cơ làm việc theo hướng giải thích điều gì khơi dậy, tiếp
sức hay khởi đầu cho hành vi của nhân viên
Lý thuyết nghiên cứu động cơ làm việc theo hướng giải thích hành vi của nhân viên
được khởi đầu, điều khiển và kết thúc như thế nào
Hai giả định cơ bản của động cơ
Trang 7Lý thuyết động cơ của Maslow
Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg
Lý thuyết động cơ thành tích
Ba lý thuyết theo nội dung
Trang 8Lý thuyết động cơ của Maslow
Lý thuyết của Maslow
• Dựa trên một loạt các giả định sau:
• Các nhu cầu ở cấp độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước khi các nhu cầu ở cấp độ cao
hơn trở thành động cơ
• Nhu cầu đã được thỏa mãn thì không còn là động cơ nữa
• Có nhiều cách thức để thỏa mãn các nhu cầu ở cấp cao hơn là cách thức để thỏa mãn các
nhu cầu ở cấp thấp
Trang 9Lý thuyết đông cơ của Maslow
Trang 10• Phát hiện quốc tế
– Nghiên cứu của Haire cho thấy tất cả các nhu cầu đều quan trọng đối với những người trả lời
• Các nhà quản trị quốc tế cho rằng những nhu cầu ở cấp độ cao là đặc biệt quan trọng đối với họ
• Phát hiện ở một số nhóm nước lựa chọn (Châu Âu Mỹ Latin, Mỹ, Anh, Bắc Âu) cho thấy những
người trả lời cho rằng quyền tự trị và tự thực hiện là các nhu cầu quan trọng nhất và ít được
thỏa mãn nhất
Lý thuyết đông cơ của Maslow
Trang 11Lý thuyết động cơ của Maslow:
Bằng chứng quốc tế
• Một nghiên cứu khác về các nhà quản trị tại 8 nước Đông Á cũng cho thấy quyền tự trị và
tự thực hiện trong hầu hết các trương hợp được đánh giá cao nhất
• Một số nhà nghiên cứu đề xuất cải biến hệ thống cấp bậc định hướng phương Tây của Maslow bằng cách sắp xếp lại các nhu cầu
Trang 12• Văn hóa châu Á nhấn mạnh các nhu cầu sau của xã hội:
– Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Trung Quốc có 4 cấp độ xếp từ thấp lên cao như sau: thân thiết-gần gũi (nhu cầu xã hội); nhu cầu sinh lý; sự an toàn; tự tôn self-actualization (phục vụ
xã hội)
Lý thuyết động cơ của Maslow:
Bằng chứng quốc tế
Trang 13So sánh giữa các nước
Khảo sát
-60.000 người
- tại 50 nước
Trang 14Mục đích xếp loại theo nghề nghiệp
Trang 15Lý thuyết Hai nhân tố của Herzberg
• Lý thuyết xác định hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc:
– Động cơ: các nhân tố về nội dung công việc như thành tích, sự công nhận, trách nhiệm, sự thăng tiến và bản thân công việc Chỉ khi đông cơ hiện diện thì mới có sự thỏa mãn
– Nhân tố Hygiene: các nhân tố về bối cảnh công việc như tiền lương, quan hệ giữa các cá
nhân, giám sát kỹ thuật, điều kiện làm việc, chính sách và sự quản trị của công ty Nếu các
nhân tố này không được quan tâm sẽ không có sự thỏa mãn.
Trang 16Lý thuyết Hai nhân tố của Herzberg
Trang 17Herzberg vs Maslow
Trang 18Lý thuyết Herzberg
Tổng quát hóa trong bối cảnh quốc tế
• Các nghiên cứu có xu hướng ủng hộ lý thuyết của Herzberg
– Nghiên cứu của Hines: khảo sát 218 nhà quản trị cấp trung và 196 nhân viên ăn lương tại New Zealand => phát hiện lý thuyết có giá trị tại các cấp độ nghề nghiệp
– Một nghiên cứu tương tự được thực hiện với 178 nhà quản trị Hy Lạp và cũng cho thấy lý thuyết hoàn toàn có giá trị
Trang 19Các nhân tố động cơ của Herzberg tại Zambia
Trang 20Lý thuyết của Herzberg tại một số nước
Trang 21So sánh giữa các nền văn hóa
Trang 22Lý thuyết Động cơ thành tích
• Mô tả các cá nhân có thành tích cao
– Thích các tình huống trong đó họ phải chịu trách nhiệm cá nhân trong việc tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề
– Có xu hướng chấp nhận rủi ro ở mức trung bình không quá cao cũng không quá thấp
– Muốn có sự phản hồi cụ thể về kết quả công việc
– Thường cô đơn và không thích làm việc trong nhóm
Trang 23Nhu cầu đối với lý thuyết Thành tích
• Làm thế nào để phát triển Nhu cầu cao đối với thành tích:
– Có được thông tin phản hồi về hiệu suất và sử dụng thông tin để hướng nỗ lực vào những lĩnh vực mà sự thành công là khả năng
– Thi đua với những người đạt thành công
– Phát triển mong muốn nội bộ cho sự thành công và thách thức
– Tự coi mình thành công trong việc theo đuổi các mục tiêu quan trọng
Trang 24Động cơ thành tích: phát hiện quốc tế
• Các quản lý công nghiệp Ba Lan là những người có thành tích cao đạt 6.58 (các nhà quản lý Mỹ đạt điểm trung bình là 6.74)
• Một số nghiên cứu cho thấy tại các nước Trung Âu các nhà quản lý không có nhu cầu cao đối với thành tích (Điểm trung bình của các nhà quản lý Séc là 3,32 - thấp hơn đáng kể so với Mỹ)
Trang 25So sánh giữa các nước
Trang 26• Lý thuyết động cơ thành tích phải được sửa đổi để đáp ứng các nhu cầu cụ thể của văn hóa địa phương
– Văn hóa của nhiều nước không hỗ trợ thành tích cao
– Nền văn hóa Anglo và các nền văn hóa tưởng thưởng các nỗ lực kinh doanh thường hỗ trợ động lực thành tích và nguồn nhân lực của họ cần được quản lý phù hợp
Động cơ thành tích: phát hiện quốc tế
Trang 27Lý thuyết động cơ theo quá trình
Trang 28Lý thuyết động cơ theo quá trình
họ sẽ cố gắng để khôi phục lại sự công bằng
– Lý thuyết này được chứng minh trong thế giới phương Tây, ở các nước khác kết quả hỗn hợp
Trang 29Lý thuyết đông cơ theo quá trình: minh chứng quốc tế của lý thuyết Công
Trang 30Lý thuyết Công bằng trong thế giới phương Tây và phương Đông
Trang 31Lý thuyết quá trình: Thiết lập mục tiêu
• Tập trung vào cách thức các cá nhân thiết lập mục tiêu và đáp ứng với mục tiêu và tác động tổng thể của quá trình này vào động cơ
• Lĩnh vực cụ thể được quan tâm trong lý thuyết này:
– Mức độ tham gia trong quá trình thiết lập mục tiêu
– Mức độ khó khăn của mục tiêu
– Tính đặc thù của mục tiêu
– Tầm quan trọng của mục tiêu
– Thông tin phản hồi kịp thời để tiến tới mục tiêu
Trang 32Lý thuyết Thiết lập mục tiêu
• Lý thuyết Thiết lập mục tiêu liên tục cải tiến và phát triển theo thời gian (không giống như một số các lý thuyết khác)
• Nhiều bằng chứng nghiên cứu cho thấy các nhân viên làm việc tốt khi được phân công các mục tiêu cụ thể và đầy thách thức mà họ có tham gia trong việc thiết lập
• Hầu hết các nghiên cứu đã được tiến hành ở Mỹ; một số ít được thực hiện trong các nền văn hóa khác
Trang 33Lý thuyết Thiết lập mục tiêu:
bằng chứng quốc tế
• Nhân viên Na Uy thường tránh tham gia và ưa thích để đại diện công đoàn làm việc với các nhà quản lý trong việc xác định các mục tiêu công việc
• Sự tham gia của cá nhân trong việc đặt mục tiêu không phù hợp với triết lý hiện hành của Na Uy
về sự tham gia thông qua đại diện công đoàn
• Tại Mỹ sự tham gia của nhân viên trong thiết lập mục tiêu là động lực;
Trang 34Lý thuyết quá trình: lý thuyết Kỳ vọng
• Lý thuyết Kỳ vọng mặc nhiên cho rằng động cơ bị ảnh hưởng bởi niềm tin của con người rằng
– Nỗ lực sẽ dẫn đến hiệu suất
– Hiệu suất sẽ dẫn đến những kết quả cụ thể
– Kết quả sẽ có giá trị cho các cá nhân
– Hiệu suất cao được tiếp nối bởi những phần thưởng cao qua đó sẽ dẫn đến sự hài lòng cao
Trang 35Lý thuyết Kỳ vọng: tính phổ quát quốc tế?
• Eden: lý thuyết được chứng minh trong nghiên cứu về các công nhân trong vùng đất định cư của Israel
• Matsui và các đồng nghiệp cho rằng lý thuyết này cũng áp dụng thành công tại Nhật Bản
• Lý thuyết chịu ảnh hưởng ràng buộc về văn hóa; lý thuyết dựa trên cơ sở người lao động có kiểm soát đáng kể môi trường của họ (không tồn tại trong nhiều nền văn hóa)
Trang 36Động lực Ứng dụng: Thiết kế công việc, Trung tâm việc làm, Thưởng
– Chất lượng của đời sống công việc (QWL) là giống nhau trên khắp thế giới
• Công nhân dây chuyền lắp ráp tại Nhật Bản làm việc với một tốc độ cao trong nhiều giờ
và có ít quyền kiểm soát các hoạt động công việc của họ
• Công nhân dây chuyền lắp ráp tại Thụy Điển làm việc với tốc độ thoải mái hơn và có nhiều khả năng kiểm soát các hoạt động công việc
• Công nhân dây chuyền lắp ráp Mỹ thường làm việc với một tốc độ ít đòi hỏi hơn Nhật Bản nhưng có cấu trúc hơn so với Thụy Điển
• QWL có thể liên quan trực tiếp đến nền văn hóa của đất nước
Trang 37Chất lượng sống giữa các nền văn hóa
Trang 38Động lực ứng dụng: thiết kế công việc
• Thiết kế công việc kỹ thuật-xã hội:
– Mục tiêu của các thiết kế là tích hợp công nghệ mới vào nơi làm việc để công nhân chấp nhận và sử dụng nó để tăng năng suất tổng thể
• Công nghệ mới thường đòi hỏi người làm học các phương pháp mới và trong một số trường hợp phải làm việc nhanh hơn
• Sự phản kháng của lao động là phổ biến
– Một số công ty đưa vào các thiết kế kỹ thuật-xã hội nhằm hòa trộn tốt hơn nhân sự với công nghệ mà không phải hy sinh hiệu quả
Trang 39Động lưc ứng dụng: Trung tâm việc làm
• Tầm quan trọng của công việc trong cuộc sống của một cá nhân có thể cung cấp những hiểu biết quan trọng về việc làm như thế nào để thúc đẩy nguồn nhân lực trong các nền văn hóa khác nhau
– Nhật Bản có mức cao nhất của trung tâm việc làm
– Israel có mức độ tương đối cao
– Mỹ và Bỉ có mức độ trung bình
– Hà Lan và Đức có mức độ vừa phải thấp
– Anh có mức độ thấp
Trang 40Động lực ứng dụng: trung tâm việc làm và giá trị của việc làm
• Việc làm là một phần quan trọng trong cuộc sống của người dân ở Mỹ và Nhật Bản
• Người Mỹ và người Nhật làm việc nhiều giờ vì chi phí sinh hoạt cao
• Hầu hết các nhà quản lý của Nhật Bản kỳ vọng nhân viên ăn lương không được trả lương thêm
để ở lại làm việc muộn; làm thêm giờ đã trở thành một yêu cầu của công việc
• Bằng chứng mới đây cho thấy công nhân Nhật Bản có thể làm ít công việc trong ngày làm việc hơn người ngoài thường nghĩ
Trang 41• Tác động của việc quá sức về tình trạng thể chất của người lao động Nhật Bản
• Một phần ba dân số trong độ tuổi lao động bị mệt mỏi mãn tính
– Văn phòng Thủ tướng Nhật Bản đã phát hiện thấy đa số những người được khảo sát phàn nàn về
• kiệt sức mãn tính
• căng thẳng cảm xúc
• Điều kiện lạm dụng tại nơi làm việc
• Karoshi ("làm việc quá sức" hay "công việc kiệt sức") được công nhận là một vấn đề xã hội thực tế
Động lực ứng dụng: trung tâm việc làm và giá trị của việc làm
Trang 42Động lực ứng dụng: Thưởng
• Quản lý ở khắp mọi nơi sử dụng thưởng để tạo động lực cho nhân viên
• Có sự khác biệt đáng kể giữa các hệ thống thưởng làm việc tốt nhất trong một quốc gia và hệ thống thưởng hiệu quả nhất trong một quốc gia khác
• Nhiều nền văn hóa dựa trên cơ sở bồi thường thành viên nhóm
• Người lao động ở nhiều quốc gia được thúc đẩy bởi những thứ khác hơn phần thưởng tài chính
• Hệ thống khuyến khích tài chính rất khác nhau về phạm vi ở các nước
– Hệ thống lương thưởng dựa trên cá nhân, trong đó người lao động được trả trực tiếp theo kết quả sản xuất của họ
– Hệ thống mà trong đó nhân viên kiếm được tiền thưởng cá nhân dựa trên kết quả thực hiện mục tiêu của tổ chức
• Sử dụng các khuyến khích tài chính để khuyến khích nhân viên là rất phổ biến
– Trong các quốc gia có chủ nghĩa cá nhân cao
– Khi các công ty cố gắng liên kết sự bồi thường với hiệu suất công việc
Trang 43Câu hỏi và thảo luận
1. Có phải mọi người trên khắp thế giới có nhu cầu tương tự như mô tả trong hệ thống phân cấp
nhu cầu của Maslow?
2. Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg có thể áp dụng để quản lý nguồn nhân lực một cách phổ
quát, hay giá trị của nó chỉ giới hạn cho các nước Anglo?
3. Trong quản lý hoạt động ở châu Âu, lý thuyết quá trình nào: lý thuyết công bằng-, thiết lập mục
tiêu, hoặc kỳ vọng - sẽ có giá trị nhất đối với một người quản lý của Mỹ? Tại sao?