Quản trị quốc tế• Quản trị quốc tế: quá trình – ứng dụng các khái niệm và kỹ thuật quản trị trong môi trường đa quốc gia; – Thích ứng thực tiễn quản trị vào các môi trường kinh tế, ch
Trang 1ch ƯƠNG 1 NG 1 TOÀN CẦU HÓA VÀ CÁC VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN
Trang 2TOÀN CẦU HÓA VÀ CÁC MỐI
LIÊN KẾT QUỐC TẾ
Trang 3TOÀN CẦU HÓA VÀ CÁC MỐI LIÊN KẾT
QUỐC TẾ: MỤC TIÊU
Trang 4Quản trị quốc tế
• Quản trị quốc tế: (quá trình )
– ứng dụng các khái niệm và kỹ thuật quản trị trong
môi trường đa quốc gia;
– Thích ứng thực tiễn quản trị vào các môi trường
kinh tế, chính trị và văn hóa khác biệt
• Công ty đa quốc gia (MNC):
– Hoạt động ở nhiều hơn một nước
– Doanh thu (bán hàng) quốc tế
– Chủ sở hữu và các nhà quản trị có quốc tịch đa
dạng
Trang 510 công ty đa quốc gia phi tài chính hàng đầu thế giới
của các nước phát triển (xếp hạng theo tài sản nước ngoài, 2004)
Trang 610 công ty đa quốc gia phi tài chính hàng đầu thế giới
của các nước đang phát triển (xếp hạng theo tài sản nước ngoài, 2004 )
Trang 7Toàn cầu hóa và Quốc tế hóa
• Toàn cầu hóa : quá trình hội nhập về xã hội, kinh
tế, chính trị, công nghệ, văn hóa giữa các nước trên thế giới
-> hình thành một thực thể thị trường đơn nhất -> làm gia tăng dòng thương mại, đầu tư và di cư
• Quốc tế hóa: quá trình hoạt động kinh doanh
vượt ra ngoài biên giới quốc gia và xuyên văn hóa
Trang 8Ủng hộ và chống lại toàn cầu hóa
• Lợi ích từ toàn cầu hóa:
sự thịnh vượng, việc làm, công nghệ, giá cả,…
• Phê phán toàn cầu hóa:
chuyển dịch vụ kinh doanh sang các nước
lương thấp, gia tăng thâm hụt mậu dịch, tăng lương chậm, các tác động về môi trường và xã hội,…
Trang 9Hội nhập toàn cầu và hội nhập khu vực
• Các hiệp định toàn cầu :
Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT)
• Các hiệp định khu vực:
Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA)
Hiệp định mậu dịch tự do Mỹ-Trung Mỹ(CAFTA)
Liên minh châu Âu (EU)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Hiệp định mậu dịch tự do châu Mỹ (FTAA)
Trang 10Quyền lực kinh tế trong nền kinh tế toàn cầu
Bối cảnh thay đổi do:
• Hội nhập kinh tế
• Tiềm năng kinh tế của các thị trường mới nổi
Trang 11Các nền kinh tế lớn nhất thế giới 2005 và 2020 (dự báo)
tính theo GDP tại mức tỷ giá thị trường:
Trang 12Các nền kinh tế lớn nhất thế giới 2005 và 2020 (dự báo)
tính theo GDP theo ngang giá sức mua:
Trang 13Các nước đông dân nhất 1980, 2000
và 2050 (dự báo):
Trang 14Xu hướng trong thương mại
và đầu tư quốc tế
• Đầu tư quốc tế
- 80% từ các nước phát triển
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng với tốc độ đáng
kể, vượt tăng trưởng trong nước ở hầu hết các nước
Trang 16Dòng mậu dịch giữa các khu vực trên thế giới, 2005
(tỷ USD hoặc %)
Trang 17Source:
http://www.wto.org/english/res_e/statis_e/its2012_e/its2012_e.pdf
Trang 18Dòng FDI thế giới chảy vào (triệu USD)
Trang 19Dòng FDI thế giới chảy ra (triệu USD)
Trang 20Các hệ thống kinh tế trên thế giới
• Kinh tế thị trường
• Kinh tế chỉ huy
• Kinh tế hỗn hợp
Trang 21Các hệ thống kinh tế trên thế giới
• Kinh tế thị trường
– Doanh nghiệp tư nhân nắm quyền sở
hữu, điều hành sản xuất và phân phối hàng hóa và dịch vụ
– Nhà nước ủng hộ sự cạnh tranh và kinh
doanh hiệu quả
Trang 22Các hệ thống kinh tế trên thế giới
• Kinh tế chỉ huy
– Có thể so sánh với độc quyền: chính phủ nắm
quyền kiểm soát đối với giá cả và cung ứng hàng hóa và dịch vụ
– Nhà nước sở hữu các cơ sở kinhdoanh
– Trợ cấp của chính phủ => thiếu hiệu quả và mất
động cơ trong kiểm soát chi phí
– Thiếu động cơ hoàn thiện dịch vụ khách hàng
hoặc đưa ra các ý tưởng đổi mới
Trang 23Các hệ thống kinh tế trên thế giới
• Kinh tế hỗn hợp
Kết hợp kinh tế thị trường và kinh tế chỉ huy: một số lĩnh vực-sở hữu tư nhân, sự linh hoạt của quy luật cung cầu, một số lĩnh vực là đối tượng kế hoạch hóa của chính phủ
Trang 24Tình hình kinh tế ở một số khu vực chủ yếu
• Bắc Mỹ
• Nam Mỹ
• Châu Âu (EU, Trung và Đông Âu)
• Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, các thị trường
mới nổi châu Á)
• Các nước đang phát triển và mới nổi khác (Ấn
Độ, Trung Đông, Trung Á, châu Phi)
Trang 25• Các công ty nước ngoài với tư cách là nhà đầu tư được
chào đón trên thị trường Mỹ
• Các công ty Mỹ chiếm ưu thế vượt trội ở một số thị
trường châu ÂU, gia tăng thị phần ở châu Á
Trang 26Bắc Mỹ (tiếp):
• Bạn hàng thương mại lớn nhất của Mỹ
• Hầu hết các công ty Canada lớn nhất do nước ngoài sở
hữu đều là công ty của Mỹ
• Môi trường luật pháp và kinh doanh ở Canada tương
tự như ở Mỹ
• Nền kinh tế mạnh nhất Mỹ Latin
• Công nghiệp maquiladora rất mạnh
• Thương mại với châu Âu và châu Á có xu hướng gia
tăng
• Cạnh tranh với các nước châu Á trên thị trường Mỹ
Trang 27Nam Mỹ
• Gánh nặng nợ nước ngoài, tỷ lệ lạm phát cao
• Thương mại giữa các nước Nam Mỹ được
phát triển mạnh, đẩy mạnh chính sách tự do mậu dịch
• Các nước quan tâm, xem xét việc kinh doanh
với Mỹ
Trang 28Liên minh châu Âu
– Tư nhân hóa các ngành công nghiệp truyền thống
quốc hữu hóa
– Sự xuất hiện của Liên minh châu Âu - một liên minh kinh
Trang 29Trung và Đông Âu
• Nga, Cộng hòa Séc, Hungary, Ba Lan:
– Bãi bỏ sự kiểm soát giá cả
– Cải tổ-cấu trúc lại về kinh tế và chính trị – Tư nhân hóa
– Lạm phát
– Thành viên trong IMF
– Bất ổn chính trị
Trang 30Châu Á
• Nhật Bản
hóa và dịch vụ cho người dùng cuối cùng
dự kiến
các khoản vay khó đòi
Trang 31Châu Á
• Trung Quốc
– Tăng trưởng kinh tế thực tế hàng năm là 10 phần
trăm trong thập niên 1980 và đầu thập niên 1990
– Tốc độ tăng trưởng gần đây đạt 8 phần trăm hoặc cao
hơn
– Nền kinh tế khỏe mạnh và tăng trưởng
– Hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài bất chấp
rủi ro chính trị lớn
– Vi phạm bản quyền là một vấn đề lớn
– Kinh doanh phức tạp và có độ rủi ro cao
Trang 32Châu Á
– Bốn con hổ
trong những năm 1990
Quốc trong quản trị khu vực này
Trang 33– Sự chuyển từ nền kinh tế thâm dụng lao động sang
các ngành công nghiệp kỹ thuật cao (ngân hàng, sản xuất điện, lọc dầu và máy tính)
Trang 34• Tài nguyên thiên nhiên đáng kể
• Hấp dẫn đối với các nhà đầu tư bên ngoài
Trang 35Các nước đang phát triển và mới nổi
• Ấn Độ
• GDP/người thấp
• Xu hướng gần đây: chuyển dịch công nghiệp phần mềm
và các dịch vụ giá trị gia tăng cao sang đất nước này
• Hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Mỹ và Anh (giáo dục tốt, nói tiếng Anh, công nhân kỹ thuật cao)
• Trung Đông và Trung Á
Trang 36• Châu Phi
phương
vấn đề xã hội ảnh hưởng xấu đến ngành kinh tế
Các nước đang phát triển và mới nổi
Trang 37World’s Most Competitive Nations
Table 1.10a World’s Most Competitive Nations, 2010
Trang 38Market Potential Indicators Ranking for
Emerging Markets, 2007
Trang 39Câu hỏi ôn tập và thảo luận (1)
1 Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến các khu vực khác
nhau trên thế giới? Một số lợi ích và chi phí của toàn cầu hóa đối với các lĩnh vực khác nhau của xã hội là gì?
2 NAFTA ảnh hưởng đến các nền kinh tế của khu vực
Bắc Mỹ và Liên minh châu Âu ảnh hưởng đến các nền kinh tế châu Âu như thế nào? Các hiệp định
kinh tế trên có tầm quan trọng như thế nào đối với các nhà quản lý quốc tế ở Bắc Mỹ, Châu Âu và
Châu Á?
3 Tại sao các công ty đa quốc gia lại quan tâm đến
Nam Mỹ, Ấn Độ, Trung Đông, Trung Á và châu Phi, các nước kém phát triển và đang nổi lên của thế
giới?