Danh mục các từ viết tắt và kí hiệu Trong luận văn này, chúng ta dùng những từ viết tắt và kí hiệu với các ý nghĩa xác định sau đây: Tập hợp rỗng Tập hợp số tự nhiên Tập hợp số thực Tập
Trang 1Giáo viên hướng dẫn
TS Lâm Quốc Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SP TOÁN HỌC
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ự ĐẶT CHỈNH NGHIỆM CỦA BÀI TOÁN
ẰNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
Phùng Thị Thùy TrangMSSV: 1100073
SP Toán học K36
Trang 2Lời cảm ơn
Trước hết tôi xin bài tỏ lời biết ơn sâu sắc đến TS Lâm Quốc Anh người thầy luôn tân tâm chỉ bảo, tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị cho tôi những kiến thức nền tảng cực kì phong phú và bổ ích
Đó là hai nguồn động viên vô cùng to lớn giúp tôi nhanh chóng nắm bắt và vươn tới thành công trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng, tôi xin gủi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè tôi, những người luôn sát cánh cùng tôi, cổ vũ và giúp đỡ tôi, tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập để luận văn của tôi hoàn thành tốt đẹp
Cần Thơ, tháng 1 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Trang 3Danh mục các từ viết tắt và kí hiệu
Trong luận văn này, chúng ta dùng những từ viết tắt và kí hiệu với các ý nghĩa xác định sau đây:
Tập hợp rỗng Tập hợp số tự nhiên Tập hợp số thực Tập hợp số hữu tỉ
d x M Khoảng cách giữa điểm x và tập M
diamM Đường kính của tập M
: ⟶ Ánh xạ đơn trị từ tập X vào tập L
: ⟶ 2 Ánh xạ đa trị từ tập X vào tập Y
id Ánh xạ đồng nhất thức trên R+
(QEP) Bài toán tựa cân bằng
(QOP) Bài toán tựa tối ưu
(EPEC) Bài toán cân bằng với ràng buộc cân bằng
(OPEC) Bài toán tối ưu với ràng buộc cân bằng
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Một trong những hướng nghiên cứu phát triển mạnh và có nhiều ứng dụng trong thực tế trong giai đoạn hiện nay là Tối ưu hoá Một trong những bài toán trọng yếu của lý thuyết này là bài toán cân bằng Mô hình bài toán cân bằng được đưa ra vào năm 1994 bởi hai nhà toán học Blum và Oettly, bài toán này chứa nhiều bài toán quan trọng trong tối ưu hoá như, bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán tối ưu, bài toán bù, lý thuyết trò chơi, bài toán cân bằng mạng giao thông,… Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về bài toán cân bằng, các kết quả nghiên cứu tập trung vào các chủ đề trọng điểm như điều kiện tồn tại nghiệm, tính ổn định nghiệm, thuật toán tìm nghiệm Sự đặt chỉnh nghiệm của bài toán là chủ đề có mối liên hệ mật thiết với tính ổn định nghiệm và thuật toán giải nghiệm và do đó có định hướng ứng dụng rất cao Với mong muốn tìm hiểu một lĩnh vực mới mẽ và có nhiều
khả năng phát triển trong thời gian tới, nên chúng tôi chọn đề tài “Sự đặt
chỉnh nghiệm của bài toán cân bằng và các vấn đề liên quan”, với ming
muốn là tiền đề cho sự học tập tiếp nối của bản thân trong giai đoạn tiếp
theo
2 Mục đích nghiên cứu
+ Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tôi mong muốn giới thiệu một phần
cơ sở lí thuyết nghiên cứu sự đặt chỉnh của bài toán cân bằng, bài toán tối ưu với mục đích giúp các bạn sinh viên trong quá trình nghiên cứu cũng như học tập tốt hơn
+ Qua đó cũng để tạo nền tảng kiến thức để tôi có thể học tập và nghiêm cứu
về sau
3 Nội dung nghiên cứu
Luận văn này xoay quanh nghiên cứu về mô hình và ứng dụng của bài toán cân bằng, ánh xạ đa trị, ánh xạ đơn trị, lí thuyết sự đặt chỉnh, và nghiên cứu
sự đặt chỉnh của bài toán cân bằng
Bố cục luận văn được chia làm 3 chương
+ Chương 1: nêu một số kiến thức bổ trợ về không gian mêtric, không gian tôpô, ánh xạ đa trị, khái niệm đặt chỉnh, độ đo… để sử dụng nghiên cứu các phần sau
+ Chương 2: nêu lên một số khái niệm về mô hình bài toán cân bằng, bài toán tối ưu và một số khái niệm liên quan về sự đặt chỉnh nghiệm của hai bài toán này
+ Chương 3: nêu lên một số khái niệm sự đặt chỉnh nghiệm của bài toán cân bằng hai mức: bài toán cân bằng với ràng buộc cân bằng và bài toán tối ưu với ràng buộc cân bằng Và một số định nghĩa, nhận xét liên quan khác
Trang 54 Đối tượng nghiên cứu
+ Giải tích đa trị, giải tích đơn trị
+ Mô hình bài toán cân bằng các dạng đặc biệt và ứng dụng của chúng + Sự đặt chỉnh và các vấn đề liên quan khác
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Sưu tầm, tổng hợp các nguồn tài liệu liên quan
+ Nghiên cứu tổng hợp tài liệu theo hai cách: Tổng hợp hóa và đặt biệt hóa các tài liệu đã có
+ Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với giáo viên hướng dẫn và học hỏi thêm từ thầy cô, bạn bè những người có nhiều hiểu biết về vấn đề này
Trang 6Chương 1
KIẾN THỨC BỔ TRỢ
1.1 Không gian mêtric
1.1.1 Định nghĩa không gian mêtric
Định nghĩa 1.1.1 Cho tập X , một ánh xạ : × ⟶ ℝ được gọi là một
mêtric trên X nếu các điều kiện sau thỏa mãn với mọi x y z , , X :
+ Mỗi phần tử của X được gọi là một điểm của không gian ( , )X d
+ d x y( , )là khoảng cách giữa hai điểm x và y
1.1.2 Khoảng cách giữa điểm và tập hợp, giữa tập hợp và tập hợp
Định nghĩa 1.1.2 Trong không gian mêtric ( , ), xét điểm x và tập ⊂ Khi
đó, khoảng cách từ x đến được định nghĩa là:
( , ) = inf { ( , ): ∈ }
Đôi khi ta còn ký hiệu khoảng cách từ x đến là dist(x, )
Trang 7Định nghĩa 1.1.3 Với hai tập con , của không gian mêtric ( , ), khoảng cách giữa hai tập hợp này được định nghĩa là:
( , ) = inf { ( , ): ∈ , ∈ }
1.1.3 Dãy hội tụ
Xét trong không gian mêtric ( , ) Khi đó:
Định nghĩa 1.1.4 Dãy phần tử { } ⊂ được gọi là hội tụ (theo mêtric d ) về
+ Giới hạn của một dãy hội tụ là duy nhất
+ Nếu dãy { } hội tụ về thì mọi dãy con của nó cũng hội tụ về Định nghĩa 1.1.5 Dãy phần tử { } ⊂ được gọi là dãy Cauchy nếu
lim , → ( , ) = 0
Nói cách khác,
∀ > 0, ∃ ∈ ℕ: ∀ , ≥ ⟹ ( , ) <
* Các tính chất:
+ Nếu dãy { } hội tụ thì nó là dãy Cauchy
+ Nếu dãy { } là dãy Cauchy và có dãy con hội tụ về thì { } cũng hội tụ về
1.1.4 Không gian mêtric đầy đủ
a) Định nghĩa:
Không gian mêtric ( , ) được gọi là đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy trong X đều
hội tụ
Trang 8b) Tính chất:
- Tập con đóng của một không gian mêtric đầy đủ là đầy đủ
- Không gian con đầy đủ của một không gian mêtric là không gian con đóng
1.1.5 Không gian mêtric compact
* Các định nghĩa:
Cho ( , ) là không gian mêtric
- Tập con của gọi là tập compact nếu mọi dãy { }x n trong đều có một dãy con { }x n k hội tụ đến một điểm thuộc
- Tập con của gọi là tập bị chặn nếu đường kính của
( ) = sup{ ( , ): , ∈ } < ∞
- Tập con của gọi là tập hoàn toàn bị chặn nếu mọi > 0, tồn tại hữu hạn điểm
, ,… , ∈ ℎ ⊂ ⋃ ( , )
1.2 Không gian tôpô
1.2.1 Định nghĩa không gian tôpô
Định nghĩa 1.2.1 Cho tập ≠ Ø Một họ các tập con của được gọi là một tôpô trên nếu nó thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) ∈ à ∅ ∈ ;
b) Hợp tùy ý các tập thuộc là thuộc ;
c) Giao hữu hạn các tập thuộc cũng thuộc
Một tập được trang bị một tôpô trên nó được gọi là một không gian tôpô, kí hiệu ( , )
Nếu chỉ ký hiệu không gian tôpô là thì ta ngầm hiểu rằng trên đã được trang bị một tôpô nào đó
Trang 91.2.2 Không gian tôpô compact
* Các định nghĩa
- Trên không gian tôpô , cho ⊂ và { } ∈ là họ các tập con của Khi đó, { } ∈ được gọi là phủ của nếu ⋃ ∈ ⊃ Nếu G a là các tập mở thì phủ gọi
là phủ mở của
- Không gian tôpô được gọi là không gian compact nếu mọi phủ mở của đều
tồn tại một phủ con hữu hạn Tức là với mọi phủ mở { } ∈ của đều tồn tại hữu hạn các chỉ số ∈ ( = 1,2, … , ) sao cho ⋃ ⊃
- Tập con của được gọi là tập compact nếu với tôpô cảm sinh trên bởi
tôpô trên là không gian compact
- Không gian tôpô gọi là compact địa phương nếu tại mỗi điểm ∈ đều tồn tại một lân cận compact
* Các tính chất:
- Tập con đóng của một không gian compact là tập compact
- Tập con compact của một không gian Hausdorff là tập đóng
1.3 Đường kính của một tập
Định nghĩa 1.3.1 Cho ⊂ , A ≠ ∅ Đường kính của tập A được kí hiệu và định
nghĩa như sau:
Trang 10Giả sử > 0 Khi đó, lấy , ∈ ̅ sao cho:
Nếu ( , ) là không gian mêtric compact thì X có đường kính hữu hạn
Hơn nữa, ∃ , ∈ sao cho:
Chúng ta cần tìm một tập mở ⊂ × sao cho ( ) ⊆
Gọi = × Với ∈ và ∈ , ta có: ( , ) ≤ ( , ) + ( , ) + ( , ) < ( , ) +
Suy ra: ( , ) − ( , ) <
( , ) ≤ ( , ) + ( , ) + ( , ) < ( , ) +
Suy ra: ( , ) − ( , ) <
Trang 11Do đó, | ( , ) − ( , )| <
Điều này chứng tỏ rằng ( , ) ∈ , ∀ , ∈
Vì X là compact nên × cũng là compact và vì d liên tục nên nó đạt cực
đại trên × , nghĩa là:
- Tập GX được gọi là tập mở nếu mọi điểm xG đều là điểm trong của G
- Tập F X được gọi là tập đóng nếu X F\ mở
1.5 Ánh xạ đa trị
Định nghĩa 1.5.1 Ánh xạ đa trị F từ tập X vào tập Y, kí hiệu : ⟶ 2 , là một phép cho tương ứng mỗi phần tử ∈ với một tập con của , mà ta ký hiệu là ( )
Ánh xạ đa trị còn có các tên gọi khác như: Hàm đa trị hay ánh xạ điểm vào tập
Nếu với mỗi ∈ , tập ảnh ( ) chỉ gồm một phần tử của Y , thì ta nói F là ánh
xạ đơn trị từ X vào Y
Định nghĩa 1.5.2 Cho ánh xạ đa trị : ⟶ 2 , miền hiệu quả của F, kí hiệu là
domF, được xác định như sau:
Trang 12Ánh xạ đa trị F hoàn toàn được đặc trưng bởi grF, tức là mỗi tập bất kỳ trong
× đều là đồ thị của một ánh xạ đa trị từ X vào Y Vì vậy, đôi khi ta không cần phân biệt giữa F với đồ thị của nó Đồng thời mối quan hệ hai ngôi giữa các phần
tử của X và Y cũng là một ánh xạ đa trị từ X vào Y và ngược lại
Ta nói ánh xạ F có tính chất nào đó nếu đồ thị của nó có tính chất đó Thí dụ ánh
xạ đa trị F là đóng nếu grF là tập đóng; Ánh xạ đa trị F là compact nếu grS là tập
compact,
1.6 Độ đo không compact
Định nghĩa 1.6.1 Cho M là tập con khác rỗng của không gian mêtric X
(i) Độ đo Kuratowski của M là
không có vô hạn -rời rạc tập con}
Chúng ta nhớ lại rằng một tập con A của không gian mêtric X là -rời rạc nếu
, , ,
d x y x yA với x y
Ta thu được bất đẳng thức sau:
M M M 2 M (1)
Trang 13Nghĩa , và chia sẻ nhiều tính chất chung và chúng ta sẽ sử dụng để biểu thị một trong số chúng là độ đo chính quy Có những tính chất bên dưới:
(a) M nếu và chỉ nếu tập M không bị chặn;
(b) M clM;
(c) Từ M 0 theo sau M là tập bị chặn hoàn toàn;
(d) Nếu X là không gian đầy và nếu A n là một dãy của tập con đóng của X
sao cho A n1 A n với mỗi ∈ ℝ, và limn A n 0 thì : n
n
là một tập compact không rỗng và limnH A K n, 0 trong đó H là
(i) Tồn tại duy nhất ∈ sao cho ( ) ≤ ( ), ∀ ∈ ;
(ii) Mọi dãy { } ta có ( )⟶ inf khi ⟶ ̅
1.8 Các khái niệm và tính chất của ánh xạ nửa liên tục
Định nghĩa 1.8.1 Cho X là không gian tôpô, x0X và : ⟶ ℝ
a) f được gọi là nửa liên tục trên, viết ngắn gọn là usc tại x0 nếu mọi dãy x n
Trang 14Định nghĩa 1.8.2 Cho X và Y là không gian tôpô, : ⟶ ℝ và g: ⟶ ℝ
(a) f được gọi là 0-mức đóng trên tương ứng với g tại x y0, 0 XY nếu, với mọi dãy bất kỳ x y n, n hội tụ đến x y0, 0 thì,
f x n g y n 0, n f x 0 g y 0 0 ,
(b) f được gọi là 0-mức đóng dưới tương ứng với g tại x y0, 0 nếu, cho bất
kỳ dãy x y n, n hội tụ đến x y0, 0 thì,
f x n g y n 0, n f x 0 g y 0 0
Định nghĩa 1.8.3 Cho X là không gian tôpô, và : ⟶ ℝ
(a) f được gọi là 0-mức đóng trên tại nếu, với mọi dãy bất kỳ { } hội tụ đến thì
f x 0 g y 0 lim sup f x n +lim supg y n lim supf x n g y n 0
Tương tự nếu f và g là lsc tại x0 và y0 , tương ứng, thì f là 0-mức đóng dưới tương ứng với g tại x y0 , 0 Thật vậy, nếu x y n, n x y0 , 0 và
( ) + g( ) ≤ 0 với mọi n , ta có
( ) + g( ) ≤ lim inf ( ) + lim inf g( ) ≤ lim inf [ ( ) + g( )] ≤ 0
Trang 15Ví dụ sau đây cho ta thấy điều ngược lại của nhận xét này là không đúng
Từ bây giờ, Viết id thay cho ánh xạ đồng nhất thức trên ℝ
Ví dụ 1.8.1 Cho : ℝ ⟶ ℝ được định nghĩa bởi:
( ) = 0, ế ∈ ℚ
1, ế ∈ ℝ\ℚ
Khi đó f là 0-mức đóng trên tương ứng với id tại x y, , với mọi ( , ) ∈ ℝ × ℝ ,
nhưng f không là usc tại mọi ∈ ℚ cũng không là lsc tại mọi ∈ ℝ\ℚ
Định nghĩa 1.8.2 Cho X là không gian tôpô và : ⟶ ℝ
(a) f được gọi là tựa nửa liên tục trên tại x0X nếu,
0
f x f x
[với mọi {x n} x0, f x > lim sup f x n ]
(b) f được gọi là tựa nửa liên tục dưới tại x0 X nếu,
0
f x f x
[với mọi {x n} x0, f x < lim inf f x n ]
(c) f được gọi là tựa liên tục tại x0X , nếu f là tựa nửa liên tục trên và tựa
nửa liên tục dưới tại x 0
Các lớp hàm nửa liên tục trên (dưới) chứa nghiêm ngặt các hàm nửa liên tục trên (dưới) Chúng ta có một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1.8.2 Cho : ℝ ⟶ ℝ được xác định bởi:
Khi đó f là tựa liên tục tại 0 nhưng không usc và lsc tại 0
Lưu ý thêm rằng, nếu f và g là lsc (usc) tại x0 , thì f g là lsc (usc, tương ứng) tại x0 Tính chất này không giữ cho hàm số tựa liên tục như thấy bởi ví dụ sau:
Ví dụ 1.8.3 Cho , g : ℝ ⟶ ℝ được xác định như bên dưới:
Trang 16( ) =
1, ≥ 0
2, < 0
à g ( ) = − Thì f1 là tựa nửa liên tục dưới tại 0 và g liên tục tại 0 Nhưng
thì không tựa nửa liên tục dưới tại 0
Tương tự cho tựa nửa liên tục trên Cho
Bổ đề 1.8.1 Cho X là không gian tôpô Thì : ⟶ ℝ là tựa liên tục nếu và chỉ nếu, Lấy mọi dãy x n và y n trong X hội tụ tương ứng đến x và y Ta có,
[ ( ) < ( )] ⟹ [lim sup ( ) < lim inf ( )]
Trang 17Bây giờ, nếu ( ) < lim
→ sup ( ), thì [ ( ), ( )] ∩ ( ) = , điều này mâu thuẫn với giả thiết Vì vậy lim → sup ( ) ≤ ( ) < ( ) Tương tự như vậy, f
là tựa nửa liên tục dưới tại y, ta được ( )≤ lim → inf ( ) và khi đó
Trang 18Chương 2
SỰ ĐẶT CHỈNH NGHIỆM CỦA BÀI TOÁN CÂN BẰNG
2.1 Các định nghĩa liên quan
Cho X và là không gian tôpô Hausdorff, ánh xạ : × × Λ ⟶ ℝ và
Thay vì viết (QEP ) : cho họ các bài toán tham số, trong các phần sau chúng
ta chỉ viết đơn giản (QEP) (QOP) tương tự
Định nghĩa 2.1.1 Cho hội tụ đến n Lấy x nK x1( n,n), dãy x n được gọi là dãy xấp xỉ của (QEP) tương ứng đến , nếu n dãy n hội tụ đến 0 sao cho,
2( n, n), ( n, , n) n 0
y K x f x y
Định nghĩa 2.1.2 Bài toán (QEP) được gọi là đặt chỉnh tại nếu,
(a) Tập nghiệm S( ) của (QEP ) là khác rỗng
Trang 19(b) Lấy bất kỳ dãy hội tụ đến , mỗi dãy xấp xỉ tương ứng của (QEP) có nmột dãy con hội tụ đến điểm thuộc S( )
(QEP) được gọi là đặt chỉnh duy nhất tại nếu S( ) x là một tập đơn phần tử,
và mọi dãy xấp xỉ đều hội tụ đến x
(QEP) (hoặc bất kỳ bài toán nào) được gọi là đặt chỉnh theo tham số ( đặt chỉnh duy nhất) nếu nó đặt chỉnh ( đặt chỉnh duy nhất) tại mọi
Định nghĩa 2.1.3 Cho hội tụ đến n trong Lấy x nK x( n,n), dãy x n
được gọi là dãy xấp xỉ ( tối thiểu) của (QOP) tương ứng đến , nếu n dãy n
hội tụ đến 0 sao cho,
Định nghĩa 2.1.4 Bài toán (QOP) được gọi là đặt chỉnh tại nếu,
(a) (QOP ) có nghiệm;
(b) Lấy bất kỳ dãy hội tụ đến n , mọi dãy xấp xỉ tương ứng của (QOP) có một dãy con hội tụ đến một vài điểm của S( )
Chúng ta nói rằng (QOP) được gọi là đặt chỉnh duy nhất tại nếu S( ) x , và mọi dãy xấp xỉ đều hội tụ đến x
2.2 Bài toán tựa cân bằng (QEP)
Nhận xét 2.2.1 Cho Q X : 2Y là ánh xạ đa trị giữa hai không gian tôpô, khi đó các khẳng định sau là đúng:
(i) Nếu Q x( ) là compact, thì Q là usc tại x nếu và chỉ nếu mọi dãy x n hội tụ
đến x và y nQ x( n), có một dãy con y n k hội tụ đến yQ x( )
(ii) Hơn nữa, nếu Q x( ) y là một tập đơn phần tử thì giới hạn điểm y trên
phải là y và mọi dãy y n hội tụ đến y
Bởi S( ) biểu thị tập nghiệm của (QEP ) Cho 0, tập -nghiệm của (QEP )được định nghĩa bởi:
Trang 201 2 ( , ) { ( , ) | ( , , ) 0, y K ( , )}
S xK x f x y x
Khi X và Y là không gian mêtric, với 0, 0 Chúng ta định nghĩa tập nghiệm xấp xỉ của họ (QEP) (Cho phép chúng là tham số để biến thiên xung quanh điểm được xét đến) là:
(i) X là compact, K1 đóng và K2 là lsc trong X ;
(ii) f là 0-mức đóng trên tương ứng với id trong
+ Trước tiên chứng minh rằng S(.,.) là usc tại , 0
Giả thiết ngược lại, tồn tại tập con mở S( , 0) của U sao cho với mọi n, n hội
tụ đến , 0 trong Λ × ℝ , có x n S n, n sao cho x nU với mọi n
Bởi tính compact của X, chúng ta có thể giả sử rằng x n hội tụ đến x0, vì K1 đóng tại x0 , nên có x0K x1( 0, ) Nếu x0 S, 0S , thì tồn tại
y K x sao cho y n y0 Với x n S n, n ta có f x y( n, n,n)n 0
Bởi tính đóng 0-mức trên tương ứng với id của f chúng ta có f x y( 0, 0, ) 0 (mâu thuẫn) Do đó, x0 S, 0U điều này mâu thuẫn với việc
Trang 21Cho x nS( ) hội tụ đến x0 Nếu x0S( ) tồn tại y0K x2( 0, ) sao cho
0 0
( , , ) 0
f x y Từ tính nửa liên tục dưới của K2 có y nK x2( n, ) sao cho
y n y0 Với mọi n, chúng ta có f x y( n, n, ) 0, x nS( )
Theo giả thiết (ii) ta có được f x y( 0, 0, ) 0 (điều này vô lí), do đó x0S( ) và do
đó S z( ) là compact Theo Nhận xét 2.2.1 ta có điều phải chứng minh
Các ví dụ sau chỉ ra tính cốt yếu của các giả thiết trong Định lí 2.2.1:
Ví dụ 2.2.1 (Tính compact của X không thể bỏ)
Cho = ℝ, = ℝ , ( , ) = ( , ) = ℝ, ̅ = 0 và f x y( , , ) 2x y
Rõ ràng là trong X , K1 đóng và K2 là lsc (ii) đúng vì f liên tục trong X X Nhưng ( ) = ℝ với mọi Do đó, (QEP) không đặt chỉnh tại 0 Thật vậy, Cho n 1 0
n
và x n nS(n) với mọi n Thấy rằng x n không có dãy con hội
tụ nào, do đó X không compact
Ví dụ 2.2.2 (Tính đóng của là điều cần thiết)
Cho X 2,1 , 0,1 , K x1( , ) 2 ,1 , K x2( , ) 0,1 , 0 và
( , , ) ( )
f x y x xy Không khó để thấy rằng X là compact, K2 là lsc trong X
(ii) được thỏa ( bởi tính liên tục của f ) Nhưng S(0) 1 và S( ) 0,1 với mọi
Ví dụ 2.2.3 (Tính nửa liên tục dưới của không thể bỏ qua)
Trang 22Khi đó X là compact, K1 đóng trong X và (ii) đúng ( bởi tính liên tục của f
trong X X ) Nhưng S(0) 1 và S( ) 0,1 với mọi 0,1 Do đó, (QEP) không đặt chỉnh tại 0, Vì K2 không lsc trong X
Ví dụ 2.2.4 ((ii) không thể bỏ được)
Cho X 0,1 , 0,1 , K x1( , ) K ( , )2 x 0,1 và
0( , , )
Nhận xét 2.2.2 Trong trường hợp đặc biệt, ở đây K x( , ) X , không khó để kiểm
tra rằng giả thiết (ii) cho f có thể quy về điều kiện tương tự cho f ., ,.y với mọi
yX Do đó Định lí 2.2.1 được cải tiến thành Định lí 2.2.3 Thật vậy, kiểm tra thấy thỏa mãn giả thiết (ii) của Định lí 2.2.1 từ tính đơn điệu của f .,., và tính nửa liên tục dưới của f x ,.,. Nếu x n,n x, và n hội tụ đến 0 sao
cho
n, , n n 0
f x y , thì bởi sự đơn điệu, ta có bất đẳng thức sau:
, , lim inf , n, n lim inf n, , n lim inf n 0
f y x f y x f x y
kéo theo f x y , , 0 Hơn nửa chú ý rằng chúng ta bỏ qua tính nửa liên tục của
.,.,
f và tính lồi của f x ,.,
Trang 23Định lí 2.2.2 Cho X và là không gian mêtric
(i) Nếu (QEP) là đặt chỉnh duy nhất tại , thì diam , , 0
Trang 24Vì vậy x n thuộc , n, n với n : d n, 0 , n
thuộc , , , với mọi , 0 Thấy rằng
0 d x x, diam , ,
điều này vô lí
Nhận xét 2.2.3 Nếu K x , X với lập luận tương tự như Nhận xét 2.2.2 chúng
ta thấy rằng Định lí 2.2.2 là cải tiến của Định lí 2.2.1 Ở đây chúng ta bỏ qua tính nửa liên tục của f .,., và tính lồi của f x ,.,
Ví dụ 2.2.5 Cho X 0,1 , K x1( , ) K ( , )2 x 0,1 và f x y , ,1 Khi đó (QEP) là đặt chỉnh trong Nhưng , , 0,1 và do đó đường kính của nó không hội tụ về 0
(b) f là b-mức đóng trên trong K X1( , ) K X2( , ) với mọi b 0,
Khi đó (QEP) là đặt chỉnh tại , điều kiện là , , 0
Trang 25Cho là độ đo Hausdorff (trường hợp độ đo Kuratowski tương tự)
(i) Giả sử rằng (QEP) là đặt chỉnh tại và , 0 , 0
Nếu
1
n k k
và x n , n, nsao cho với mọi ∈ ℕ, d x S n, Từ x n là một dãy xấp xỉ của (QEP) , có một dãy con hội tụ đến điểm của S , mâu thuẫn
(ii) Giả sử rằng , , 0 với , 0 , 0
Đầu tiên chúng ta chứng minh rằng , n, n đóng với mọi , 0 Cho x n , n, n sao cho
x n x Thì lấy mỗi ∈ ℕ, có nB , sao cho, với mọi yK2x n,n,
Trang 26của f tại x, y, , nên tồn tại ∈ ℕ sao cho với mọi nn0, f x y n, n,n , mâu thuẫn
x n k của x n tiến về x Do đó, (QEP) là đặt chỉnh tại
Ví dụ bên dưới chứng tỏ rằng giả thiết (ii) của Định lí 2.2.3 là cốt yếu