Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chứcthực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấptrên giao.Đi
Trang 1KIẾN THỨC CHUNG Hiến pháp 2013
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương
chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã;
quận chia thành phường
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập
2 Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy
ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định
Điều 112
1 Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địaphương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quannhà nước cấp trên
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân địnhthẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyềnđịa phương
3 Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm
vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó
Điều 113
1 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệmtrước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
2 Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việctuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhândân
Điều 114
1 Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơquan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu tráchnhiệmtrước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
1
Trang 22 Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chứcthực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấptrên giao.
Điều 115
1 Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địaphương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáovới cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của
cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm
vụ vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước
2 Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thànhviên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
và Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồngnhân dân Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức,đơn vị ở địa phương Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu,xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu
Điều 116
1 Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình của địaphương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến, kiến nghịcủa các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; phốihợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân động viên Nhân dân cùng Nhànước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương
2 Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xãhội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hộinghị Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan
QUỐC HỘI Điều 69
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhấtcủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng củađất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệmtrước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềmnăng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng,
Trang 3an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm trònnghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việcthực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quannhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địaphương
Điều 2
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân,
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp
và cơ quan nhà nước cấp trên
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhànước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủtrương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chínhsách khác trên địa bàn
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉđạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở
Điều 4
1 Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính sau đây:A) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
B) Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);
C) Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
2 Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thể thức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
do Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định
Điều 36
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địaphương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhândân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước
Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán
bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan
Điều 3 Các nguyên tắc trong thi hành công vụ
1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2 Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân
3 Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát
3
Trang 44 Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
5 Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
Điều 4 Cán bộ, công chức
1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chứcdanh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ởhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước
2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chứcdanh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trungương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thìlương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
3 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, đượcbầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bíthư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dânViệt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dâncấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Điều 8 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
1 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân
4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước
Điều 9 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao
2 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổchức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơquan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước
3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị
4 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao
5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp
luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết
định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưngkhông chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp củangười ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định củamình
Trang 56 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11 Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
2 Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật
3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao
4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
Điều 12 Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1 Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao,phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biêngiới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn hoặc trong các
ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theoquy định của pháp luật
2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy
định của pháp luật
Điều 13 Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quyđịnh của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sửdụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toánthêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ
Điều 14 Các quyền khác của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạtđộng kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hànhcông vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để côngnhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật
Điều 15 Đạo đức của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt độngcông vụ
Điều 16 Văn hóa giao tiếp ở công sở
1 Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồngnghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
2 Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, kháchquan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ
3 Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức; có tácphong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp
Điều 17 Văn hóa giao tiếp với nhân dân
1 Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc,khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
5
Trang 62 Cán bộ, công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhândân khi thi hành công vụ.
Điều 18 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý
bỏ việc hoặc tham gia đình công
2 Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật
3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để
có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước,
tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài
3 Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, côngchức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này
Điều 20 Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ,công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sựquy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nhữngviệc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền
Điều 62 Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức cấp xã
1 Thực hiện các nghĩa vụ, quyền quy định tại Luật này, quy định khác của pháp luật cóliên quan, điều lệ của tổ chức mà mình là thành viên
2 Cán bộ, công chức cấp xã khi giữ chức vụ được hưởng lương và chế độ bảo hiểm; khithôi giữ chức vụ, nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật được xem xét chuyểnthành công chức, trong trường hợp này, được miễn chế độ tập sự và hưởng chế độ, chính sáchliên tục; nếu không được chuyển thành công chức mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thôi hưởnglương và thực hiện đóng bảo hiểm tự nguyện theo quy định của pháp luật; trường hợp là cán bộ,
công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác phù
hợp hoặc giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật
Chính phủ quy định cụ thể khoản này
Điều 76 Khen thưởng cán bộ, công chức
1 Cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định củapháp luật về thi đua khen thưởng
2 Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì đượcnâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổchức, đơn vị có nhu cầu
Trang 7Chính phủ quy định cụ thể khoản này.
Điều 77 Miễn trách nhiệm đối với cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
1 Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo người ra quyếtđịnh trước khi chấp hành;
2 Do bất khả kháng theo quy định của pháp luật
Điều 78 Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ
1 Cán bộ vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức;
d) Bãi nhiệm
2 Việc cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ
3 Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thìđương nhiên thôi giữ chức vụ do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm; trường hợp bị Tòa án phạt tù màkhông được hưởng án treo thì đương nhiên bị thôi việc
4 Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộđược thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chínhtrị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Điều 79 Các hình thức kỷ luật đối với công chức
1 Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:
e) Buộc thôi việc
2 Việc giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quảnlý
3 Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bịbuộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức lãnh đạo, quản lýphạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữchức vụ do bổ nhiệm
4 Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền
xử lý kỷ luật đối với công chức
CHƯƠNG TRÌNH
7
Trang 8Cải cách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 930 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Qua 5 năm triển khai thực hiện, Chương trình Cải cách hành chính nhà nước tỉnh AnGiang giai đoạn 2006 - 2010 đã đạt được nhiều kết quả tốt Nhận thức của các cấp, các ngành vàđội ngũ cán bộ, công chức về yêu cầu, ý nghĩa và tầm quan trọng của cải cách hành chính nhànước được nâng lên Kết quả cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước đã gópphần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội tỉnhnhà
Trước yêu cầu phát triển và những bất cập, hạn chế của nền hành chính nhà nước hiện tạiđòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian tới Do đó, cải cách hành chính
là một trong các khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh trong thời gian tới
I QUAN ĐIỂM:
Chương trình Cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015 được xây dựng trên cơ sở chỉ đạocủa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần IX, phát huy kết quả làm được và rút kinh nghiệmnhững tồn tại của Chương trình Cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010, tiếp tục thực hiệnChương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 10/10/2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóaVIII về đẩy mạnh cải cách hành chính và Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chínhphủ ban hành Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 Côngtác cải cách hành chính của tỉnh trong giai đoạn tới được triển khai thực hiện theo các quan điểmnhư sau:
1 Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ trong tổng thể đổi mới hệ thống chínhtrị, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, cải cách lập pháp và cải cách tư pháp
2 Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộ thể chế kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới và hội nhập quốc tế,bảo đảm tạo thuận lợi nhất cho cá nhân, tổ chức và góp phần tích cực phòng chống quan liêu,tham nhũng
3 Nền hành chính phải được tổ chức thành một hệ thống thống nhất, thông suốt, bảo đảmtính công khai minh bạch, chế độ trách nhiệm rành mạch, cơ quan hành chính và cán bộ, côngchức, viên chức chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân
4 Thông qua cải cách hành chính, tiếp tục làm rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm củatừng cơ quan hành chính, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng và phù hợp, phân định rõ tráchnhiệm giữa các cấp chính quyền, giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn, giữa tập thể
và người đứng đầu cơ quan hành chính Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩmchất và năng lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá nền hành chính và phát triển của đất nước
5 Cải cách phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, ứng dụng có hiệu quảnhững thành tựu phát triển của khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ thông tin
II NHỮNG NỘI DUNG QUAN TRỌNG CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015:
1 Xác định cán bộ là khâu then chốt trong việc thực hiện thắng lợi công tác cải cách hànhchính để có chính sách, chế độ và chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
2 Xác định cải cách thủ tục hành chính tiếp tục là khâu đột phá; cải cách thủ tục hànhchính phải theo tiêu chí thật sự minh bạch, đơn giản, thông suốt, giảm phiền hà cho tổ chức và cánhân trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Trang 93 Tiếp tục áp dụng mô hình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửaliên thông
4 Đẩy mạnh chương trình ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước,
ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư cơ sở vậtchất, trang thiết bị làm việc theo hướng xây dựng một nền hành chính điện tử hiện đại, phục vụnhân dân
III MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung:
Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tiếp tục xây dựng nền hành chính trong sạch, minh bạch,thông suốt, vững mạnh, từng bước chuyên nghiệp và hiện đại; đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức đủ phẩm chất và năng lực; hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả,đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nhanh và bền vững Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính theophương châm “Trách nhiệm, một cửa, thân thiện”
2 Mục tiêu cụ thể:
a Đến năm 2013, 100% cơ quan hành chính các cấp đều giải quyết thủ tục hành chínhtheo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông Phát huy các phần mềm một cửa, cơ sở dữ liệutra cứu tình trạng hồ sơ qua cổng thông tin điện tử và tin nhắn SMS
b Phấn đấu đến năm 2015, giảm 30% chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyếtcác thủ tục hành chính với cơ quan hành chính nhà nước, giảm 1/3 thời gian giải quyết các côngviệc của cá nhân, tổ chức tại cơ quan hành chính nhà nước
c Đến năm 2015, 70% số tổ chức và cá nhân được khảo sát hài lòng với các thủ tục hànhchính và sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh
d Đến năm 2015, 70% số tổ chức và cá nhân được khảo sát hài lòng với dịch vụ do đơn vị
sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế
đ Đến năm 2015, 100% các cơ quan hành chính thực hiện cơ cấu công chức theo vị tríviệc làm, khắc phục xong về cơ bản tình trạng công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn theo chứcdanh Đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hànhcông vụ
e Đến năm 2015, hầu hết các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hànhchính được thực hiện hoàn toàn dưới dạng điện tử; 90% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng
hệ thống thư điện tử trong công việc; 100% sở, ban ngành và cấp huyện sử dụng chữ ký số trongcông việc; tỷ lệ trung bình máy vi tính trên cán bộ, công chức là trên 90%, bảo đảm dữ liệu điện
tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan
g Đến năm 2015, 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thôngtin điện tử cung cấp thông tin rộng rãi ra xã hội, cung cấp các dịch vụ công trực tiếp ở mức độ 2
và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tiếp tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp
h Đến năm 2015, 70% các cuộc họp giữa cấp tỉnh với cấp huyện được thực hiện bằnghình thức họp trực tuyến
i Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trên cơ sở các quyđịnh của Trung ương và thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội; rà soát và đơn giản hóa các thủ tục gâyphiền hà, tốn kém cho tổ chức và cá nhân
k Sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, khoa học, phân cấp quản lý, phân định chức năng,nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính quyền ở đô thị và nông thôn theo lộ trình cải cách
tổ chức bộ máy của Chính phủ
9
Trang 10l Cải cách tiền lương và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chứctheo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ Đến năm 2015, tiền lương của cán bộ, công chức,viên chức cơ bản trở thành động lực của nền công vụ để cán bộ, công chức, viên chức yên tâmhoàn thành tốt nhiệm vụ
m Phấn đấu thực hiện việc trả kết quả thủ tục hành chính đến tận nhà người dân quađường bưu điện
IV NỘI DUNG:
1 Cải cách thể chế:
a Xây dựng kế hoạch thực hiện các văn bản của Chính phủ về tổ chức và hoạt động các cơquan hành chính nhà nước ở địa phương
b Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định rành mạch tổ chức, bộ máy của các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện
c Xây dựng, ban hành chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh làm cơ sở chỉ đạocác ngành, các cấp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, có phân công kiểm tra và phối hợpvới Hội đồng nhân dân, các cơ quan trong hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân thực hiệnviệc giám sát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
d Xây dựng chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND ở từng cấp
đ Tổ chức triển khai chương trình kiểm tra việc thi hành các văn bản, chỉ đạo của Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
e Nâng cao chất lượng công tác sơ, tổng kết và báo cáo rút kinh nghiệm, bảo đảm thôngtin chỉ đạo, điều hành và thỉnh thị, báo cáo luôn luôn thông suốt; nâng cao chất lượng hội họp,giảm bớt các cuộc hội họp không mang lại kết quả, không thật sự cần thiết
g Đẩy mạnh các cơ chế giám sát, kiểm tra, thanh tra công vụ nhằm nâng cao trách nhiệmcủa tổ chức và cá nhân; đảm bảo hiệu lực, trật tự, kỷ cương trong quản lý nhà nước
2 Cải cách thủ tục hành chính:
a Rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định mới của pháp luậttrên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan đến người dân,doanh nghiệp
b Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhằm khuyến khích môi trường kinhdoanh, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo điều kiện cho kinh tế tỉnh pháttriển nhanh, bền vững ngang tầm với các tỉnh lân cận và khu vực khác trên cả nước
c Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của phápluật
d Công khai tất cả thủ tục hành chính bằng mọi hình thức thiết thực và thích hợp Thựchiện thống nhất cách tính thời gian và chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết cácthủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước
đ Không chỉ cải cách thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp mà trong quan
hệ công tác giữa các cơ quan hành chính, giữa các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quanhành chính nhà nước cũng phải thực hiện nhanh công tác cải cách để làm gương, tạo thuận lợicùng nhau hoàn thành tốt mục tiêu cải cách hành chính của tỉnh
e Cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng, ban hành thể chế; mở rộngdân chủ, phát huy vai trò của nhân dân, doanh nghiệp tham gia góp ý khi xây dựng thể chế, giảmcác thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dângiám sát việc thực hiện
Trang 11g Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hànhchính bất hợp lý để sửa đổi nhằm nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việcthực hiện các thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong tỉnh
3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
a Rà soát các quy định về tổ chức, bộ máy để xóa bỏ những chồng chéo, trùng lắp về chứcnăng, nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước; chuyển giao những công việc cơ quanhành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho các tổ chức xã hội đảm nhận
b Thực hiện phân cấp hợp lý giữa tỉnh - huyện - xã, bảo đảm các điều kiện cần thiết đểchính quyền cấp huyện, cấp xã thực hiện thẩm quyền được phân cấp và bảo đảm sự kiểm tra củacấp tỉnh đối với huyện, xã trong triển khai phân cấp để khi cần thiết có những chỉ đạo, điều chỉnhphù hợp
c Xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện theo hướng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực theo chỉ đạo của Chính phủ, đảm bảotinh gọn, hợp lý với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
d Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao chấtlượng cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cán bộ,công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan hành chính các cấp Thực hiện việcđánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ do cơ quan hành chính cungcấp
đ Tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụcông Thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công về y tế, giáodục
e Xây dựng tinh thần trách nhiệm và quan hệ thân thiện giữa các cơ quan hành chính nhànước và tổ chức, công dân Ban hành nội quy, quy chế làm việc của các cơ quan hành chính, đẩymạnh phong trào xây dựng cơ quan đạt chuẩn văn hóa
4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
a Thực hiện tốt các quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương cho cán bộ, công chức, viênchức; các quy định của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thựcthi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được giao
b Từng bước xây dựng và bổ sung hệ thống chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, côngchức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý
c Xây dựng hợp lý cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm và chứcnăng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị
d Thực hiện chế độ tuyển dụng, thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh như quy địnhcủa Chính phủ
đ Tổ chức quản lý, thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản và tham gia hoạt động, sinhhoạt tại địa phương của cán bộ, công chức đúng quy định của Đảng và Nhà nước
e Thường xuyên rà soát trình độ năng lực cán bộ, công chức đảm bảo tiêu chuẩn hóa vàthực hiện việc tinh giản biên chế nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ,công chức
g Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả công việc
h Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.Đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức;
11
Trang 12đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹnăng chuyên ngành hàng năm
i Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức nhất là côngchức hành chính; có chính sách ưu đãi và tạo điều kiện sinh sống, việc làm cho cán bộ, công chứcđược tinh giản biên chế
k Xây dựng và thực hiện tốt các chính sách khuyến khích cả về tài chính và điều kiệncông tác cho cán bộ, công chức có trình độ đại học tình nguyện đến công tác tại các khu vực khókhăn trong tỉnh
l Thực hiện tốt lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ, thể hiện tiền tệ hóa đầy đủ tiềnlương, điều chỉnh tiền lương tương ứng với nhịp độ tăng thu nhập trong xã hội nhằm bảo đảm cán
bộ, công chức, viên chức và gia đình sống được bằng lương, yên tâm thực thi công vụ
m Nâng cao trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, khuyếnkhích khen thưởng sáng kiến cải cách hoạt động của cơ quan, đơn vị
5 Cải cách tài chính công:
a Phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực kinh tế, xã hội của tỉnh; cân đối giữa nguồnthu và chi sao cho đảm bảo còn tích lũy để đầu tư cho phát triển; thực hiện tốt lộ trình cải cáchtiền lương của Chính phủ; đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chính sách về an sinh xã hội
b Tiếp tục thực hiện hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinhphí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Từng bước hướng tới thực hiện cơ chế cấp kinh phí dựatrên kết quả công việc, chất lượng hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của các cơquan hành chính
c Từng bước đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập,điều chỉnh giá dịch vụ công phù hợp, thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Chínhphủ, nhất là tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế
6 Hiện đại hóa nền hành chính:
a Ứng dụng công nghệ thông tin:
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch ứng dụng công nghệthông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước Trong đó chú trọng ứng dụng côngnghệ thông tin vào công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; phần mềm quản lý
cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng chữ ký số trong công tác quản
lý
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ cơ quan hành chính, trong giaodịch với các cơ quan hành chính khác và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là tronghoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công
- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng do các cơ quanhành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên cung cấp
- Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan hànhchính, tổ chức và cá nhân đáp ứng yêu cầu đơn giản, dễ hiểu dễ thực hiện
- Bảo đảm các điều kiện và xây dựng lộ trình thích hợp để cung cấp các dịch vụ hànhchính công trực tuyến trên môi trường mạng Tích hợp cơ sở dữ liệu phục vụ chia sẽ và dùngchung dữ liệu trong cơ quan nhà nước; cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn và an ninh thông tin trong
hệ thống mạng của tỉnh
Trang 13b Thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của cơquan hành chính nhà nước các cấp trong tỉnh
c Thực hiện tốt các chủ trương của Trung ương, của tỉnh về đầu tư trụ sở UBND cấp xã,trang thiết bị làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo yêu cầu cải cách hànhchính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước
V KINH PHÍ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1 Kinh phí:
Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ cảicách hành chính của tỉnh từ dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và từcác nguồn kinh phí hợp pháp khác Tùy tình hình thực tế, UBND tỉnh quyết định cấp kinh phíhoặc đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để triển khai thực hiện Các cơ quan, đơn vị chịutrách nhiệm tiếp nhận kinh phí hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án cải cách hànhchính của Bộ ngành Trung ương Khuyến khích huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách đểtriển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính
2 Giải pháp thực hiện:
a Tăng cường công tác chỉ đạo triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính từ Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.Người đứng đầu cơ quan hành chính các ngành, các cấp chịu trách nhiệm về kết quả triển khai,thực hiện cải cách hành chính trong phạm vi mình phụ trách
b Nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ cán bộ, công chức quản lý hành chính các cấp, cóchế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chuyên trách về cải cáchhành chính các cấp
c Tăng cường công tác tuyên truyền tạo nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công chức,viênchức thông suốt về ý nghĩa, tầm quan trọng của cải cách nền hành chính đối với sự ổn định vàphát triển của đất nước, từ đó tạo sự nhất quán và tâm huyết hơn đối với công cuộc cải cách hànhchính Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ý nghĩa, mục đích của cải cách hànhchính là nhằm phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn, làm cho nhân dân ngày càng tin tưởng vào sựlãnh đạo của Đảng, Nhà nước, đồng thời tích cực ủng hộ, tham gia vào công cuộc cải cách hànhchính
d Chính quyền và cơ quan hành chính nhà nước các cấp phối hợp chặt chẽ công tác cảicách hành chính và công tác dân vận để nâng cao trách nhiệm, phong cách giao tiếp của đội ngũcán bộ, công chức, viên chức trong việc phục vụ nhân dân theo tinh thần Quy chế số 06-QC/TUngày 30/7/2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác dân vận trong hệ thống chính trị
đ Kết hợp cải cách hành chính với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
để cán bộ, công chức, viên chức luôn rèn luyện phẩm chất, thay đổi lề lối làm việc chuyênnghiệp, giản dị và gần gũi nhân dân
e Thực hiện tốt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của Bộ Nội vụ, đưa tiêuchí kết quả thực hiện cải cách hành chính vào đánh giá thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ,công chức
g Thực hiện thường xuyên và hiệu quả cơ chế kiểm tra, giám sát thông qua việc kiểm trathực tế, thanh tra định kỳ và đột xuất của các cơ quan cấp trên đối với cấp dưới, giám sát bênngoài của các tổ chức chính trị - xã hội và của nhân dân Một mặt kịp thời phát hiện, điều chỉnhnhững bất cập, thiếu sót của hoạt động quản lý nhà nước, xử lý nghiêm những cá nhân, đơn vị cóhành vi gây trở ngại cho việc thực hiện cải cách hành chính; mặt khác động viên đúng lúc cácnhân tố tích cực, các điển hình tốt để nhân rộng
VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
13
Trang 141 Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Chương trình:
a Ban Chỉ đạo:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo để điều hành và tổ chức thực hiệnchương trình đạt mục tiêu đề ra gồm các thành viên:
- Trưởng Ban Chỉ đạo: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo: Giám đốc Sở Nội vụ
- Thành viên: lãnh đạo các cơ quan liên quan
b Tổ giúp việc:
Bao gồm các cán bộ chuyên môn trực thuộc các cơ quan có liên quan
2 Lập kế hoạch triển khai thực hiện:
a Theo chức năng nhiệm vụ được phân công, Ban Chỉ đạo và các Sở ban ngành, UBNDcác huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm và cả giai đoạn
để triển khai thực hiện tốt Chương trình
b Sở Nội vụ - Chủ nhiệm Chương trình chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và
cả giai đoạn thực hiện Chương trình Cải cách hành chính trình UBND tỉnh phê duyệt
3 Phân công trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương:
a Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố có trách nhiệm:
- Căn cứ Chương trình này xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm và dự toánngân sách thực hiện kế hoạch cải cách hành chính gửi Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và SởTài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách tỉnh cho triển khai cảicách hành chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nướchàng năm của cơ quan Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho triển khai cải cách hànhchính cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tới Sở Tài chính
- Báo cáo định kỳ 3 tháng và đột xuất tình hình thực hiện Chương trình này theo hướngdẫn của Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
Bộ Nội vụ
- Dự trù kinh phí để thực hiện các dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chínhtheo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
b Các cơ quan chủ trì: Các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ nêu trong Chương trình này
có trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khaithực hiện
c Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính tỉnh
để điều hành và triển khai thực hiện
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các giải pháp tăng cường tổ chức thammưu về cải cách hành chính
- Chủ trì việc triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính và cải cách côngchức, công vụ
- Hướng dẫn các sở ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kếhoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm
Trang 15- Hướng dẫn các sở ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng báocáo cải cách hành chính quý, 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện cải cách hành chínhtheo Chương trình này
- Kiểm tra và tổng hợp thực hiện Chương trình này; xây dựng báo cáo quý, 6 tháng vàhàng năm gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định
- Triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của Chính phủ đểlàm cơ sở đánh giá chung cải cách hành chính của tỉnh
- Nghiên cứu và hướng dẫn phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chứcđối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp
- Phối hợp với các Vụ, Cục, Ban quản lý Dự án ADB, UNDP của Bộ Nội vụ để tổ chứcbồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức quản lý cải cách hành chính ở cấp tỉnh, huyện, xã
- Chủ trì và phối hợp thực hiện công tác thông tin, tuyền truyền về cải cách hành chính
d Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
- Chủ trì việc xây dựng và triển khai nội dung cải cách hành chính trong chương trình làmviệc hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự quy định củaNghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- Hướng dẫn thực hiện việc xây dựng phương pháp tính thời gian, chi phí của cá nhân, tổchức phải bỏ ra khi đến cơ quan hành chính nhà nước giải quyết các thủ tục hành chính
- Hướng dẫn các Sở Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng
kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, báo cáo kiểm soát thủ tụchành chính, cải cách thủ tục hành chính quý, 6 tháng và hàng năm
đ Sở Tư pháp có trách nhiệm:
- Chủ trì việc triển khai nội dung xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm phápluật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
- Theo dõi, kiểm tra lĩnh vực cải cách thể chế, bao gồm cả việc đổi mới quy trình xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩmquyền, thẩm định dự thảo văn bản pháp luật có chứa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền banhành của UBND, HĐND tỉnh; thực hiện công tác kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạmpháp luật do HĐND, UBND huyện ban hành
- Chủ trì hướng dẫn các Sở, Ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dựtoán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cải cách hành chính tỉnh, cácnhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, địa phương
g Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
15
Trang 16- Tham mưu UBND tỉnh tiếp nhận kinh phí từ ngân sách Trung ương cấp cho tỉnh thựchiện các Đề án, dự án về cải cách hành chính trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh việc phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách địa phương và quy định hỗ trợ cómục tiêu từ ngân sách tỉnh
h Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- Chủ trì việc triển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơquan hành chính nhà nước theo Chương trình
- Phối hợp với Sở Nội vụ, văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm kết hợp chặt chẽ trongviệc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ, Bộ Thông tin và truyền thông
- Phối hợp cùng các cấp, các ngành liên quan đẩy mạnh thực hiện Chương trình ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính; sớm thực hiện đề án khôi phục đàitruyền thanh cấp huyện, củng cố đài truyền thanh cơ sở để đảm bảo công tác tuyên truyền
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính của các cơquan thông tin đại chúng như Báo, đài, cổng thông điện tử tỉnh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính,đăng tải kịp thời các Bộ thủ tục hành chính được Chủ tịch UBND tỉnh công bố, các văn bản chỉđạo của UBND tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cải cách hành chính trên cácphương tiện thông tin, truyền thông
i Sở Y tế có trách nhiệm:
Tăng cường chất lượng cung ứng dịch vụ y tế công trên địa bàn tỉnh, chủ trì thực hiện việcxây dựng phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế công
k Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
Tăng cường chất lượng cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo công trên địa bàn tỉnh, chủ trìthực hiện việc xây dựng phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch
vụ giáo dục, đào tạo công
l Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các doanh nghiệp,thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách ưu đãi người có công
- Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức,viên chức theo lộ trình cải cách chính sách tiền lương của Chính phủ
n Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách xã hội hóa trongcác hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh
o Báo An Giang, Đài PTTH An Giang, Cổng thông tin điện tử tỉnh xây dựng các chuyêntrang, chuyên mục để tuyên truyền về các nội dung cải cách hành chính đến được với mọi ngườidân, doanh nghiệp; đồng thời tiếp nhận các ý kiến của người dân, doanh nghệp liên quan đến thủ
Trang 17tục hành chính, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụchuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và phản hồi cho tổ chức, công dân được rõ./.
CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA – XÃ HỘI
Câu hỏi:1/ Trình bày quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp về gia đình, xây dựng gia đình trong công cuộc CNH – HĐH?
- Chỉ thị số 49CT/TW ngày 21/2/2005 của Ban Bí thư về xây dựng gia đình thời kỳ HĐH Đảng ta khẳng định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp về gia đình và côngtác xây dựng gia đình trong suốt thời kỳ CNH-HĐH như sau:
CNH-a) Quan điểm: "Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây
17
Trang 18dựng và bảo vệ Tổ quốc Đồng thời xác định mục tiêu chủ yếu của công tác gia đình cho cả thời
kỳ như sau:
b) Mục tiêu: "Mục tiêu chủ yếu của công tác gia đình trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện
đại hoá là ổn định, củng cố và xây dựng gia đình theo tiêu chí ít con (mỗi cặp vợ chồng chỉ một hoặc hai con), no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, để mỗi gia đình Việt Nam thực sự là tổ ấm của mỗi người và là tế bào lành mạnh của xã hội"
c) Nhiệm vụ (6 nhiệm vụ)
Một là: Cần nhận thức rõ gia đình là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự
thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.Coi đầu tư cho gia đình là đầu tư cho phát triển bền vững Gia đình có trách nhiệm với các thànhviên và với xã hội; Nhà nước và xã hội có trách nhiệm bảo vệ sự ổn định và phát triển của giađình Xây dựng gia đình phải luôn gắn với sự nghiệp giải phóng phụ nữ Cán bộ, đảng viên cótrách nhiệm gương mẫu chăm lo xây dựng chính gia đình mình và vận động nhân dân cùng thựchiện
Hai là: Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác gia đình, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên;
chủ động rà soát, đánh giá tình hình gia đình tại địa phương, xây dựng và triển khai các kế hoạch,
đề án cụ thể giải quyết những khó khăn, thách thức về gia đình và công tác gia đình Cần đặc biệtquan tâm xoá bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình; kiên quyết đấu tranhchống những lối sống thực dụng, vị kỷ, đồi truỵ; tăng cường công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; có kế hoạch và biện pháp cụ thể phòng, chống tệ nạn xã hội vàbạo hành trong gia đình
Ba là: Tăng cường công tác giáo dục đời sống gia đình Cung cấp tới từng gia đình các kiến
thức, kỹ năng sống, như: Kỹ năng làm cha mẹ, kỹ năng ứng xử giữa các thành viên với nhau vàvới cộng đồng Giáo dục và vận động mọi gia đình tự nguyện, tự giác, tích cực thực hiện nếpsống văn minh, Vận động các gia đình tích cực tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quyước, quy chế dân chủ cơ sở; Phát triển các hình thức tổ hoà giải, các câu lạc bộ gia đình tại cộngđồng; giữ gìn và phát huy văn hoá gia đình và truyền thống tốt đẹp của dòng họ; xây dựng tìnhlàng nghĩa xóm, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhắc nhở, động viên nhau thực hiện tốt chủ trương,chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Trong giáo dục, phải kế thừa và phát huy những giátrị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam gắn với xây dựng những giá trị tiên tiến của giađình trong xã hội phát triển
Bốn là: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ gia đình; nhân rộng các mô hình kinh tế hộ
tiên tiến; đảm bảo kết quả bền vững của chương trình xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm, nhất là
ở các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, quan tâm đặc biệt tớicác gia đình có công với cách mạng, gia đình là nạn nhân của chiến tranh
Năm là: Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, cộng đồng và gia đình tham gia tích cực xây
dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu phố văn hoá, cụm dân cư văn hoá; xây dựng và nhânrộng các mô hình gia đình điển hình, tiêu biểu, tạo ra phong trào xây dựng gia đình ít con, no ấm,
Trang 19bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, biểu dương kịp thời và nhân rộng các mô hình gia đình vượt khóvươn lên, gia đình làm kinh tế giỏi, gia đình hiếu học, gia đình trẻ hạnh phúc, gia đình nhiều thế
hệ chung sống mẫu mực, chăm sóc người cao tuổi, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Sáu là: Cần sớm xây dựng và triển khai chiến lược và chương trình mục tiêu về công tác gia
đình, xây dựng các đề án cụ thể giải quyết những thách thức hiện nay đối với gia đình
Câu hỏi:2/ Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển văn hóa
Nội dung bao quát của các chính sách: "Thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệp văn hoá, văn học, nghệ thuật; quy định các biện pháp để bảo tồn, phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, khuyến khích phát triển tài năng sáng tạo văn hoá, nghệ thuật Chống việc truyền bá tư tưởng và sản phẩm văn hoá độc hại, bài trừ mê tín, hủ tục; không ngừng xây dựng nếp sống văn minh trong xã hội.”
Chính sách vĩ mô về văn hóa được ghi trong Hiến pháp tại các điều sau:
Điều 30 Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển văn hoá Việt Nam: Dân tộc, hiện đại, nhân
văn; kế thừa, phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạotrong nhân dân
Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hoá Nghiêm cấm truyền bá tư tưởng và văn hoáphản động, đồi truỵ, bài trừ mê tín, hủ tục
Điều 32 Văn học, nghệ thuật góp phần bồi dưỡng nhân cách và tâm hồn cao đẹp của người
Việt Nam
Nhà nước đầu tư phát triển văn hoá, văn học, nghệ thuật; tạo điều kiện để nhân dân đượcthưởng thức những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị; bảo trợ để phát triển các tài năng sángtạo văn học, nghệ thuật
Nhà nước phát triển các hình thức đa dạng của hoạt động văn hoá, nghệ thuật; khuyến khíchhoạt động nghệ thuật văn hoá, nghệ thuật quần chúng
Điều 34 Nhà nước và xã hội bảo tồn và phát triển các di sản văn hoá dân tộc; chăm lo
công tác bảo tồn, bảo tàng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy tác dụng của các di tích lịch sử, cáchmạng, các di sản văn hoá, các công trình nghệ thuật, các danh lam, thắng cảnh Nghiêm cấm cáchành động xâm phạm đến các di tích lịch sử, cách mạng, các công trình nghệ thuật, danh lam,thắng cảnh”
Để giúp cán bộ công chức văn hoá - xã hội xã thực thi chính sách của Nhà nước có hiệu quảtrên địa bàn, xin được nêu mấy điểm khái quát sau:
- Tính nhất quán giữa chính sách của Nhà nước và quan điểm của Đảng thể hiện ở mục tiêu chiến lược của Đảng và Nhà nước ta về văn hoá là: Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tính nhất quán ấy còn
thể hiện ở đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về văn hoá đều nhằm thực hiện nhiệm vụ
quan trọng của sự nghiệp phát triển văn hoá dân tộc là: Giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá truyền
19
Trang 20thống, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, không ngừng phát triển văn hoá Việt Nam thống nhất mà
đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Mọi chính sách của Nhà nước về văn hoá đều được xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tiễnkhách quan ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện mở cửa, hội nhập, xâydựng Nhà nước pháp quyền, kinh tế thị trường định hướng XHCN; đồng thời có chú ý yếu tố pháttriển không đồng đều giữa các vùng, miền, yếu tố đa dân tộc, đa văn hoá… Bởi vậy chính sách
Nhà nước về văn hoá có tính đồng bộ, và tính pháp lý cao.
- Đối với công chức văn hoá - xã hội xã cần đặc biệt chú ý tính đồng bộ và tính pháp lý củachính sách nhà nước về văn hoá, không được vượt thẩm quyền trong thực thi chính sách, tuỳ tiệnvận dụng làm sai lệch chính sách của Nhà nước về văn hoá Làm như vậy không những khôngđảm bảo tính pháp lý của các chính sách về văn hoá, mà còn ảnh hưởng xấu đến việc thực thi cácchính sách khác của Nhà nước trên địa bàn
Chính sách Nhà nước về văn hoá thể hiện trong các luật và các chương trình mục tiêu, chiếnlược phát triển văn hoá
Một số luật và pháp lệnh về văn hoá: Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Di sản văn hoá, Luật Xuất
bản, Luật Điện ảnh, Pháp lệnh Thư viện, Pháp lệnh Quảng cáo
Một số chương trình mục tiêu và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”: Chương trình mục tiêu bảo tồn và tôn tạo di tích danh thắng; Chương trình mục tiêu chấn
hưng điện ảnh; Chương trình mục tiêu xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở; Cuộc vận động “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; Một số chương trình liên quan: Chương trình 135;Chương trình xoá đói giảm nghèo; Chương trình xây dựng nông thôn mới…
Câu hỏi: 3/ Anh chị hãy trình bày những nội dung quản lý Nhà nước về TDTT quần chúng bao gồm những nội dung nhiệm vụ, giải pháp (10 nội dung QĐ Số 2198 ngày 03/12/2010)
Quản lý nhà nước về TDTT quần chúng
- Mục tiêu: Tạo ra một xã hội tập luyện nhằm nâng cao sức khoẻ, thể lực, tầm vóc và chấtlượng cuộc sống của toàn dân
- Đối tượng: Người tập và VĐV nghiệp dư đang sinh sống, công tác và học tập trên mọi
miền của Tổ quốc
- Nội dung quản lý: Các chỉ tiêu (Người tập thể thao thường xuyên, Gia đình thể thao, Người
đạt tiêu chuẩn RLTT); Hệ thống thi đấu thể thao quần chúng (Đại hội, giải, hội thi…); Câu lạc bộ thể thao cơ sở (các Hội quần chúng…); Đội ngũ cộng tác viên thể thao cơ sở; Các môn thể thao dân
tộc, trò chơi dân gian; Cơ sở vật chất và tài chính của TDTT; Các tổ chức xã hội về TDTT quầnchúng, thể thao dân tộc và thể thao giải trí
- Các giải pháp cơ bản:
Tăng cường sự lãnh đạo và quản lý các của cấp uỷ đảng và chính quyền để thực hiện nhiệm vụđưa TDTT về cơ sở; Định hướng các hình thức và nội dung hoạt động chủ yếu của các đối tượngquần chúng nhân dân trên các địa bàn; Tích cực chủ động phối hợp liên ngành để chỉ đạo pháttriển phong trào và đẩy mạnh xã hội hóa TDTT ở cơ sở
Trang 21- Nhiệm vụ phát triển TDTT quần chúng (theo Quyết định 2198/QĐ-TTg ngày 3.12.2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt nam đến 2020) gồm 10 nội dung:
Một là, tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ
vĩ đại” gắn với triển khai phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng, bản, tổ dân phố, khu dân cư,
cơ quan, đơn vị ở các địa phương, các ban, ngành và đoàn thể
Hai là, tuyên truyền phổ biến hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham dự thi
đấu thể dục, thể thao trong các câu lạc bộ từng môn hoặc nhiều môn thể thao được thành lập,hoạt động ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường và thị trấn
Ba là, củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục, thể thao
quần chúng: câu lạc bộ thể dục, thể thao, mô hình điểm về phát triển thể dục, thể thao quần chúngđối với những vùng có mức độ phát triển kinh tế - xã hội đặc trưng
Ban hành thiết chế văn hóa - thể thao đối với từng cụm, điểm dân cư gắn kết với quy hoạch
sử dụng đất, xây dựng đô thị - nông thôn mới;
Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu, lễ hội thể thao, công tácphong danh hiệu, thể thao dân tộc và thể thao giải trí; xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí, chỉtiêu về phát triển thể dục, thể thao quần chúng;
Thành lập, hướng dẫn và hỗ trợ hoạt động đối với các Hội đồng thể dục, thể thao, Câu lạc
Bốn là, Tiếp tục hỗ trợ đầu tư và ban hành các chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực
xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao quần chúng Khuyến khích phát triển thể thao giải trí,kinh doanh dịch vụ thể thao gắn với hoạt động văn hóa, du lịch
Năm là, ban hành các quy chuẩn về quy hoạch đất đai cho thể dục, thể thao; tăng cường đầu
tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao trong quần thể Trung tâm văn hóa - thể thaocấp xã, cụm thôn - bản, thôn, bản
Sáu là, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên thể dục, thể thao
quần chúng; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cộng tác viên thể dục, thểthao cấp xã và thôn, làng, bản
Bảy là, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các cấp ủy, chính quyền cơ sở và các cán bộ ngành thể dục, thể thao về vai trò của hoạt động thểdục, thể thao, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Tám là, xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thể dục, thể thao tại
các thôn, bản và xã; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao ở các vùngsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Chín là, đưa công tác sưu tầm, thống kê phân loại các trò chơi vận động dân gian trong các lễ
hội truyền thống hàng năm của các dân tộc thiểu số thành một nội dung của nhiệm vụ sưu tầm, bảo
21
Trang 22tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam; lựa chọn một số trò chơi vậnđộng dân gian để đề xuất đưa vào thi đấu trong hệ thống thi giải thể thao quốc gia; chú trọng bảotồn và phát triển các môn võ cổ truyền dân tộc.
Mười là, ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động của các câu lạc bộ thể dục, thể
thao người khuyết tật; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, cộng tác viênthể dục, thể thao người khuyết tật Ban hành bổ sung các điều kiện đáp ứng nhu cầu tập luyện thểdục, thể thao của người khuyết tật trong quy chuẩn xây dựng cơ sở tập luyện, sân bãi thể thao; thíđiểm xây dựng ở một số tỉnh, thành phố các Trung tâm huấn luyện thể thao cho người khuyết tật
Câu hỏi: 4/ Anh chị hãy trình bày tín ngưỡng và tôn giáo
Tôn giáo: là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được
chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trêntrần thế cũng như ở thế giới bên kia Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tuỳ thuộc vào nhữngthời kỳ lịch sử, hoàn cảnh địa lý - văn hóa khác nhau, phụ thuộc vào nội dung từng tôn giáo, đượcvận hành bằng những nghi lễ, những hành vi tôn giáo khác nhau của từng cộng đồng xã hội tôngiáo khác nhau Tôn giáo luôn gắn với một vị “đấng cứu thế” (độc thần), có giáo lý riêng, có cơ
sở vật chất để tiến hành các nghi lễ, có quy định riêng về quy trình hành lễ và có các tín đồ
Tín ngưỡng: Là hệ thống các niềm tin của con người đề giải thích các hiện tượng tự nhiên và
xã hội để mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng Tín ngưỡng không có tổ chức chặt chẽnhư tôn giáo: Không có giáo lý, không nhất thiết phải có cơ sở vật chất để hành lễ, không có tín
đồ, thường mang yếu tố đa thần và mang đậm tính cộng đồng tộc người
Nhiệm vụ cơ bản của người công chức VHXH trong tham mưu, quản lý hoạt động tínngưỡng tôn giáo ở cơ sở:
Vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc trong quản lý và tổ chức hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo ở cấp cơ sở
Thực tiễn tình hình tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn xã ở các địa phương rất phong phú và
đa dạng Việc nhận thức và giải quyết các vấn đề trên trong quản lý và tổ chức các hoạt động vănhóa, gia đình, thể thao và du lịch ở cơ sở là vấn đề không giản đơn, đòi hỏi sự vận dụng kiến thứcvào thực tiễn một cách sáng tạo và đúng quy định của pháp luật, vừa đảm bào sự tôn trọng đốivới đồng bào các dân tộc, các tín đồ chức sắc tôn giáo, phát huy tính dân chủ và đáp ứng nhu cầunâng cao đời sống và mức hưởng thụ văn hóa ở địa phương Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng
và có tính đặc thù trên, công chức văn hóa xã cần quán triệt và thực hiện các nội dung cơ bản sau:
- Một là, nắm bắt tình hình, nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo của đồng bào các dân tộc
trên địa bàn xã trong chu kỳ một năm (từ tháng 1 đến tháng 12) để lập kế hoạch tham mưu, tư vấncho cấp ủy, chính quyền có kế hoạch, nội dung quản lý và hỗ trợ tổ chức các hoạt động liên quanđến tín ngưỡng, tôn giáo của đồng bào
- Hai là, tham mưu, tư vấn và phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu, đánh giá,
phân loại những giá trị tín ngưỡng tích cực và tín ngưỡng mang tính hủ tục để tiến hành chọn lựanhững giá trị tín ngưỡng phù hợp với đời sống mới ở cơ sở, với hoạt động du lịch để tôn vinh,phát huy
- Ba là, tuyên truyền nâng cao nhận thức về tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền các văn bản
pháp luật liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống dân cư; phân biệt được nhucầu đời sống tâm linh chính đáng với các hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo hành nghề mêtín dị đoan, phá hoại khối đoàn kết dân tộc, gây mất ổn định chính trị trên địa bàn
Trang 23- Bốn là, trong quá trình quản lý và tổ chức các hoạt động lễ hội và các hoạt động khác liên
quan đến tín ngưỡng tôn giáo của các dân tộc, cần thận trọng khách quan, quán triệt tinh thầnđoàn kết, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tránh những hành động thô bạo, quy chụp cái gọi là
“mê tín dị đoan” gây mất đoàn kết, mất ổn định trật tự an toàn xã hội ở địa phương
- Năm là, xây dựng mạng lưới cộng tác viên là người các dân tộc, tập huấn đào tạo họ để
tuyên truyền nâng cao nhận thức về tín ngưỡng, tôn giáo; nâng cao nhận thức về Pháp lệnh tínngưỡng tôn giáo để tránh vi phạm các điều không được pháp luật cho phép trong sinh hoạt tínngưỡng, tôn giáo và để nắm tình hình trong cộng đồng các dân tộc
- Sáu là, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, trường dòng họ trong sinh hoạt tín
ngưỡng, tôn giáo ở thôn bản các dân tộc nhằm góp phần đắc lực vào phát huy những giá trị vănhóa tốt đẹp và bài trừ hủ tục trong sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo ở địa phương
- Bảy là, thông qua các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo để tôn vinh văn hóa các dân
tộc, tăng cường sự hiểu biết và đoàn kết dân tộc xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở
Câu hỏi:5/ Trình bày khái niệm hoạt động văn hóa, giá trị văn hóa, quản lý nhà nước
về văn hóa:
Khái niệm văn hóa:
Nhân phát động thập kỷ phát triển văn hóa, trong bài phát biểu của mình, ông Tổng giám
đốc UNESCO F.May - Ơ đã đưa ra định nghĩa: “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định các đặc tính riêng của mỗi dân tộc”
Định nghĩa của Hồ Chí Minh với tư cách là một nhà văn hóa, một Danh nhân văn hóa thếgiới.Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, trải nghiệm bằng hoạt động thực tiến của mình, Người
viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật; Những công cụ sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh ấy tức là văn hóa”
Khái niệm hoạt động văn hóa:
Xét theo nghĩa rộng thì mọi hoạt động “vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống” đều có thểcoi là hoạt động văn hóa Cấy lúa, trồng khoai hay săn bắn, hái lượm đều vì lẽ sinh tồn của cáccộng đồng người và vì thế nó là hoạt động văn hóa Tuy nhiên, xã hội loài người ngày càng pháttriển, các hoạt động của con người ngày càng đa dạng với mục đích rất khác nhau, thậm chí tráingược nhau giữa các thành viên trong cộng đồng và giữa các cộng đồng Nếu coi mọi hoạt độngsống của con người đều là văn hóa dễ dẫn đến sự đồng nhất những hoạt động thuần túy phục vụ
sự tồn tại của con người với tư cách là một sinh thể sống như các sinh vật khác với các hoạt độngmang tính đặc thù chỉ của con người mới có, thậm chí sẽ không phân biệt được những hoạt động
có tính nhân văn và những hoạt động phản nhân văn của con người Cùng với sự phát triển xãhội, khoa học xã hội nói chung và khoa học nghiên cứu về văn hóa nói riêng cũng phát triển vàđòi hỏi sự phân chia có tính đặc thù hơn cho các hoạt động của con người Chính vì vậy, các hoạt động mang tính sáng tạo, đáp ứng nhu cầu không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần của con người mới được coi là những hoạt động văn hóa Những hoạt động như vậy cũng khác nhau trong các cộng đồng người khác nhau và trong hoàn cảnh lịch sử khác nhau Điều đó cho phép
23
Trang 24chúng ta hiểu rằng không phải tất cả các hoạt động sống của con người đều là hoạt động văn hóa
Khái niệm giá trị văn hóa:
Trước tiên cần phân biệt giá và giá trị Vật nào đó có thể đem trao đổi, mua, bán đều cómột giá Ngay các sản phẩm văn hóa như phim, ảnh, tranh, tượng, sách, băng, đĩa nhạc…đều cóthể đem trao đổi, mua bán Bởi thế chúng có giá được quy đổi bằng tiền tệ, vàng bạc hoặc các vậtngang giá khác Đó là giá của chúng chứ không phải là giá trị của chúng Có giá cao phần nàophản ánh giá trị của chúng nhưng không phải là toàn bộ giá trị của chúng E Căng (1724 – 1804 )
cho rằng: Vật nào có thể đem trao đổi được đều có một giá, duy có một số vật không lấy gì thay thế được thì có một giá trị Quả thật, có những thứ không thể đem trao đổi, mua, bán vì chúng
không có giá, khó có thể định giá theo cách quy đổi bằng tiền tệ, vàng bạc hay các vật ngang giákhác Ví như tình bạn, tình yêu, lòng yêu nước, các di sản văn hóa có giá trị của các cộng đồng,quốc gia, dân tộc…nó không thể thay thế bằng bất kỳ vật ngang giá nào khác, bởi nó là những giátrị xã hội được một cộng đồng, một quốc gia, một dân tộc thừa nhận, tôn thờ và khát khao vươntới Nó điều chỉnh hành vi của mỗi thành viên và của cả cộng đồng xã hội ấy Nó là những giá trị
xã hội Giá trị văn hóa chỉ là bộ phận trong hệ giá trị xã hội
Khái niệm quản lý Nhà nước về văn hóa :
“Quản lý nhà nước về văn hóa là sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ đích của Nhà nước bằng hệ thống pháp luật và bộ máy của mình, nhằm phát triển văn hoá, điều chỉnh hoạt động của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực văn hóa và liên quan, với mục đích giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”.
Câu hỏi :Phân biệt giữa cán bộ cấp xã và công chức cấp xã :
Điều 4, Luật Cán bộ, Công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc Hội
nước Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định:
1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danhtheo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ởtrung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước
2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chứcdanh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trungương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhândân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đâygọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảođảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
3 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được
bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư,Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt