- Chức năng ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước tư bản, chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân cũ và mớ
Trang 1UBND TỈNH BÌNH THUẬN
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN
CÔNG CHỨC NĂM 2012
PHẦN A NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
CHƯƠNG I : NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
I Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam
1 Nhà nước là gì?
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội, nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp
2 Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Sau cách mạng Tháng Tám thành công, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, đó là nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á Đó là nhà nước kiểu mới về bản chất khác hẳn với các kiểu nhà nước từng có trong lịch sử
Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể hiện ở tính giai cấp, tính dân tộc, tính nhân dân và tính thời đại
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân được thể hiện bằng những đặc trưng sau :
a Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân đã tiến hành đấu tranh cách mạng, trải qua bao hy sinh gian khổ để tự mình lập nên Nhà nước
- Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước với nhiều hình thức khác nhau Hình thức cơ bản nhất là nhân dân thông qua bầu cử lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình
Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và HĐND các cấp – là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân
Trang 2b Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ VIệt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết dân tộc
- Tính dân tộc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam có truyền thống lâu đời, là nguồn gốc sức mạnh của Nhà nước
- Nhà nước ta là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
- Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
c Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân
- Công dân có quyền tự do dân chủ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đồng thời làm tròn nghĩa vụ với nhà nước
- Pháp luật bảo đảm thực hiện trách nhiệm hai chiều giữa nhà nước và công dân; quyền của công dân là nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà nước; nghĩa vụ của công dân là quyền của nhà nước
d Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước dân chủ và pháp quyền
- Thực chất của dân chủ XHCN là thu hút người lao động tham gia một cách bình đẳng và ngày càng rộng rãi vào quản lý công việc của nhà nước và của xã hội
- Nhà nước phải cụ thể hoá tư tưởng dân chủ thành các quyền của công dân, quyền dân sự, chính trị cũng như quyền kinh tế, xã hội và văn hoá
- Dân chủ bao giờ cũng gắn với pháp luật Các cơ quan nhà nước đều phải được tổ chức và hoạt động theo pháp luật, bằng pháp luật
- Nhà nước ban hành pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật, nhưng nhà nước và cơ quan nhà nước phải đặt mình dưới pháp luật
II Chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
1 Chức năng của nhà nước là gì?
Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất, mục đích của nó, được qui định bởi thực tế khách quan của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và tình hình quốc tế trong từng giai đoạn phát triển
2 Chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Căn cứ vào phạm vi tác động của các phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước, có thể chia các chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
a Chức năng đối nội
Trang 3- Chức năng bảo vệ chế độ nhà nước XHCN, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự
- Chức năng bảo vệ các quyền tự do, dân chủ của nhân dân
+ Chức năng này thể hiện bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân
+Nhà nước có mối liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng
và lắng nghe ý kiến của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân
- Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, tăng cường pháp chế XHCN
+ Chức năng này có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao hiệu lực quản
lý nhà nước
+ Mục đích của chức năng này là nhằm bảo đảm cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
- Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế
+ Đây là chức năng hàng đầu và là cơ bản nhất, nhằm xây dựng một xã hội dựa trên cơ sở vật chất và kĩ thuật phát triển cao
+ Nhà nước có đủ điều kiện để tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế trong nước và hợp tác quốc tế
- Chức năng tổ chức và quản lý văn hoá, khoa học, giáo dục
+ Muốn xây dựng xã hội mới nhà nước phải tổ chức, quản lý sự nghiệp giáo dục đào tạo, văn hoá, phát triển khoa học và công nghệ
+ Thực hiện chức năng này nhằm phát huy nhân tố con người là động lực trực tiếp phát triển xã hội
b Chức năng đối ngoại
- Mục đích nhằm tranh thủ sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới, mở rộng hợp tác quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng, bảo
vệ tổ quốc, đồng thời làm nghĩa vụ quốc tế đối với phong trào cách mạng thế giới
- Chức năng bảo vệ tổ quốc XHCN, nhằm giữ gìn thành quả cách mạng, bảo
vệ công cuộc xây dựng hoà bình của nhân dân
- Chức năng củng cố, tăng cường tình hữu nghị và hợp tác với các nước XHCN, đồng thời mở rộng quan hệ với các nước khác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Trang 4- Chức năng ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước tư bản, chống chủ nghĩa
đế quốc, chủ nghĩa thực dân cũ và mới, chống phân biệt chủng tộc, chống chính sách gây chiến và chạy đua vũ trang, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
III Hình thức của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
1 Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hoà nhân dân
- Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu
- Quốc hội thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước theo nhiệm kỳ nhất định
- Tổ chức và hoạt động của quốc hội tuân thủ tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
2 Hình thức cấu trúc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước đơn nhất
- Nhà nước đơn nhất được chia thành các cấp đơn vị hành chính lãnh thổ
- Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Tỉnh chia thành quận, huyện, thành phố, thị xã
- Thành phố trực thuộc Trung ương chia thành quận, huyện, thị xã
- Huyện chia thành xã và thị trấn
- Quận chia thành phường
- Thành phố trực thuộc tỉnh chia thành phường, xã
3 Chế độ chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt Nam phản ánh bản chất dân chủ của nhà nước
Yếu tố dân chủ được thể hiện ở quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia đầy đủ và giải quyết các công việc của nhà nước, xã hội theo phương châm
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
IV Hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức thành các phân hệ sau đây :
1 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
a Vị trí và chức năng của Quốc hội
Trang 5- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
- Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
- Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm
vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của
công dân
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của
nhà nước
b Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội
- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật; quyết định
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Thực hiện quyền giám sát tối cao tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết
của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, UB Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Quyết định chính sách tài chính, tệ quốc gia,; quyết định dự toán ngân sách
Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà
nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế
- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của nhà nước
- Qui định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,
Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên UB Thường vụ Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của
Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng
quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ
do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
- Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính
phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt
Trang 6- Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, UB Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, Nghị quyết của Quốc hội
- Quyết định đại xá
- Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao và những hàm cấp nhà nước khác; qui định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước
- Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác đảm bảo quốc phòng và an ninh quốc gia
- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước
- Quyết định việc trưng cầu ý dân
c Tổ chức hoạt động của các cơ quan Quốc hội và Chủ tịch Quốc hội
- UB Thường vụ Quốc hội
+ Vị trí pháp lý và cơ cấu tổ chức
UB Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội
UB Thường vụ Quốc hội gồm có : Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Uỷ viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế chuyên trách
+ Nhiệm vụ quyền hạn của UB Thường vụ Quốc hội
* Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội
* Tổ chức việc chuẩn bị triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội
* Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
* Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao
* Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, Nghị định của Quốc hội, pháp lệnh, Nghị quyết của UB Thường vụ Quốc hội, giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà
án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, đình chỉ việc thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc hủy bỏ các văn bản Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của
UB Thường vụ Quốc hội
Trang 7* Giám sát và hướng dẫn hoạt động của HĐND; bãi bỏ các Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giải tán HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân
* Chỉ đạo điều hoà, phối hợp hoạt động của HĐ dân tộc và các UB của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc hội
* Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội
* Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
* Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội
* Tổ chức trưng cầu dân ý theo quyết định của Quốc hội
- Tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội
+ HĐ dân tộc và các UB của Quốc hội là những cơ quan của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc
và các ủy ban Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội
+ Cơ cấu tổ chức của HĐ dân tộc và các UB của Quốc hội
* Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng do Quốc hội quyết định Thành viên HĐ dân tộc do Quốc hội bầu, trong số các đại biểu Quốc hội
* Quốc hội có 9 UB sau đây: UB pháp luật, UB Tư pháp, UB Kinh tế, UB Tài chính và ngân sách, UB Quốc phòng- an ninh, UB Văn hoá – Giáo dục – Thanh niên- thiếu niên và nhi đồng, UB Các vấn đề xã hội, UB Khoa học- công nghệ và môi trường, UB Đối ngoại Mỗi UB của Quốc hội có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các thành viên
+ Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐ dân tộc và các UB của Quốc hội:
* Có nhiệm vụ thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và các
dự án khác; thẩm tra những báo cáo được Quốc hội hoặc UB Thường vụ Quốc hội giao, trình Quốc hội, UB Thường vụ Quốc hội có ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát; kiến nghị với UB Thường vụ Quốc hội
về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh và những vấn đề trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình
Trang 8* HĐ dân tộc, UB Quốc hội có quyền kiến nghị UB Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Hội đồng dân tộc, các UB của Quốc hội chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước UB Thường vụ Quốc hội
* HĐ dân tộc các UB Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm :
Tham gia với UB Kinh tế, Tài chính và Ngân sách thẩm tra báo cáo của Chính phủ về kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương, tổng quyết toán ngân sách nhà nước
Tham gia với UB Pháp luật thẩm tra đề án về thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ, thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực HĐ dân tộc, UB phụ trách
Tiếp công dân, tiếp nhận nghiên cứu và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc lĩnh vực
HĐ dân tộc, UB phụ trách
HĐ dân tộc, các UB Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc
tế theo sự chỉ đạo của UB Thường vụ Quốc hội
- Chủ tịch Quốc hội có nhiệm vụ quyền hạn sau đây :
+ Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu Quốc hội, nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, Nghị quyết của Quốc hội
+ Lãnh đạo công tác của UB Thường vụ Quốc hội: dự kiến chương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UB Thường vụ Quốc hội, ký pháp lệnh, nghị quyết của UB Thường vụ Quốc hội
+ Triệu tập và chủ tọa Hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm UB của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của HĐ dân tộc và các UB của Quốc hội; tham dự phiên họp của HĐ dân tộc và các UB của Quốc hội khi xét thất cần thiết
+ Giữ mối liên hệ với các đại biểu Quốc hội
+ Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội, lãnh đạo hoạt động của Đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực
2 Chủ tịch nước
Trang 9a Vị trí pháp lý
- Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt
Nam về đối nội và đối ngoại
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
- Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
- Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội
b Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước
- Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh
- Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch HĐ
quốc phòng và an ninh
- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ
tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao
- Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
- Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội hoặc của UB Thường vụ Quốc hội,
công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá
- Căn cứ vào Nghị quyết của UB Thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động
viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp UB
Thường vụ Quốc hội không thể họp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước
hoặc ở từng địa phương
- Đề nghị UB Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được UB Thường
vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch
nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân
dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang
nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm, cấp nhà nước trong các lĩnh vực khác;
quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh
hiệu vinh dự nhà nước
- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam, tiếp nhận đại sứ
đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế
Trang 10nhân danh Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký; quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định
- Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam
- Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
- Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, UB Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
b Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ
- Chính phủ gồm có: Các bộ, các cơ quan ngang bộ
- Trong Chính phủ có : Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Trang 11- Các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ do Quốc
hội quyết định, Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị
của Chủ tịch nước
- Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức và từ chức đối với các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công
của Thủ tướng, khi Thủ tướng vắng mặt, một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy
nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ
- Chính phủ làm việc theo chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể với việc đề
cao quyền hạn và trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng và của mỗi thành viên Chính
phủ
c Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ
- Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc
Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy
hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; hướng dẫn kiểm tra HĐND thực
hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để HDND thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng sắp xếp và sử dụng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân và công dân, tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến
pháp và pháp luật trong nhân dân
- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UB
Thường vụ Quốc hội
- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, thực
hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả
tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công
nghệ, các dịch vụ công; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách
nhà nước
- Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,
tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ
tài sản, lợi ích của nhà nước và của xã hội, bảo vệ môi trường
- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; bảo
đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang
Trang 12nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước
- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra của Nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
- Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước CHXHCN Việt Nam, trừ trường hợp thục thẩm quyền của Chủ tịch nước; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài
- Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, thống nhất quản lý công tác thi đua khen thưởng
- Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Phối hợp với với UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ban Chấp hành TW của Đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả
d Thủ tướng Chính phủ
- Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, UB Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ :
+ Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp trên các vấn đề cụ thể:
+ Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ
+ Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức đối với các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; trong thời gian Quốc hội không họp trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Trang 13- Thành lập Hội đồng, ủy ban thường xuyên hoặc lâm thời khi cần thiết để giúp Thủ tướng Chính phủ
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử các thành viên UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND tỉnh, thành phố
- Quyết định các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, hoàn thiện bộ máy quản
lý nhà nước đề cao kỷ luật, ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy và trong cán bộ, công chức nhà nước
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quyết định, chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên
- Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị UB Thường vụ Quốc hội bãi bỏ
- Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua những báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội, trả lời của Chính phủ đối với chất vấn của đại biểu Quốc hội và ý kiến phát biểu với cơ quan thông tin đại chúng
e Bộ, cơ quan ngang bộ
- Vị trí pháp lý của Bộ, cơ quan ngang bộ: là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm
vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: + Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, phát triển, kế hoạch dài hạn 5 năm và hàng năm, các công trình quan trọng của ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện khi được phê duyệt
+ Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác theo sự phân công của Chính phủ
+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ
Trang 14+ Quyết định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế -
kỹ thuật của ngành thuộc thẩm quyền
+ Trình Chính phủ việc ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước quốc tế theo qui định của Chính phủ
+ Tổ chức bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo qui định của Chính phủ; trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước cho UBND địa phương về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực
+ Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức
vụ tương đương, tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức
+ Quản lý nhà nước các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước
+ Quản lý nhà nước các tổ chức kinh tế, sự nghiệp và hoạt động của các hội,
tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành lĩnh vực
+ Quản lý và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ
+ Trình bày trước Quốc hội, UB Thường vụ Quốc hội báo cáo của Bộ theo yêu cầu của Quốc hội, UB Thường vụ Quốc hội; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri; gửi các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành đến HĐ dân tộc và các UB của Quốc hội
+ Tổ chức và chỉ đạo việc chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong ngành, lĩnh vực mình phụ trách
+ Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng ủy nhiệm
4 Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
a Hội đồng nhân dân
- Vị trí và chức năng của HĐND :
+ HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 15+ HĐND quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương; xây dựng và phát triển địa phương trên các lĩnh vực và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương
+ HĐND thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của thường trực HĐND, UBND, Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương
- Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND được quy định trong các lĩnh vực sau đây :
( Xem Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003)
+ Trong lĩnh vực kinh tế
+ Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao + Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường
+ Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
+ Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo
+ Trong lĩnh vực thi hành pháp luật
+ Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính
- Cơ cấu tổ chức của HĐND :
+ Thường trực HĐND gồm : Chủ tịch, Phó Chủ tịch và UV thường trực (tỉnh, huyện) Nhiệm vụ và quyền hạn (xem Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.)
+ Các ban của HĐND : Ban Văn hoá – xã hội; Ban Pháp chế; Ban Kinh tế và ngân sách (cấp tỉnh) Nhiệm vụ và quyền hạn (xem Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.)
+ Đại biểu HĐND là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước
b Ủy ban nhân dân :
- Vị trí và chức năng của UBND :
+ UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do HĐND bầu ra, là
cơ quan chấp hành của HĐND, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 16+ Tổ chức và chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp
+ Chỉ đạo điều hành hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND được quy định trong các lĩnh vực : ( xem Luật tổ chức HĐND và UBND 2003)
+ Trong lĩnh vực kinh tế
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai + Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Trong lĩnh vực giao thông vận tải
+ Trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và phát triển đô thị
+ Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
+ Trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
+ Trong lĩnh vực y tế và xã hội
+ Trong lĩnh vực khoa học – công nghệ, tài nguyên và môi trường
+ Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
+ Trong việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo
+ Trong lĩnh vực thi hành pháp luật
+ Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính
5 Toà án nhân dân
a Chức năng
Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện việc xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế, hành chính và các vụ án khác theo quy định của pháp luật
b Các nguyên tắc tổ chức của Toà án
- Nguyên tắc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thẩm phán Toà án nhân dân các cấp
- Nguyên tắc về chế độ Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử theo qui định của pháp luật
- Nguyên tắc Chánh án Toà án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, UB Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; trả lời chất vấn trước đại biểu Quốc hội
- Nguyên tắc Chánh án Toà án nhân dân tối cao quản lý các Toà án nhân dân địa phương về mặt tổ chức
c Các nguyên tắc hoạt động của Toà án
Trang 17- Nguyên tắc Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử
- Nguyên tắc việc xét xử của Toà án nhân dân địa phương có Hội thẩm nhân dân tham gia theo qui định của pháp luật tố tụng
- Nguyên tắc khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Nguyên tắc Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số
- Nguyên tắc Toà án nhân dân xét xử công khai, trừ trường hợp do luật định
- Nguyên tắc bình đẳng cho mọi công dân, các tổ chức khi xét xử
- Nguyên tắc Toà án bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Nguyên tắc Toà án bảo đảm cho những người tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trước Toà án
- Nguyên tắc về việc bảo đảm các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi người tôn trọng
d Cơ cấu tổ chức
Tổ chức Toà án nhân dân bao gồm :
+ Toà án nhân dân Tối cao
+ Các toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
+ Các Toà án nhân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
+ Các Toà án quân sự (Trung ương, khu vực)
+ Các Toà án khác do luật định
+ Quốc hội có thể quyết định thành lập Toà án đặc biệt
6 Viện Kiểm sát nhân dân
a Chức năng của Viện Kiểm sát
- Thực hành quyền công tố
- Kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của Hiến pháp và pháp luật
b Tổ chức của Viện Kiểm sát thành một hệ thống
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
- Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương
- Các Viện Kiểm sát quân sự
Trang 18CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT, PHÁP CHẾ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, THUỘC TÍNH, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
1 Định nghĩa
Pháp luật là hệ thống các quy phạm (quy tắc xử sự) có tính bắt buộc chung
do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế bằng bộ máy nhà nước
2 Nguồn gốc của pháp luật
Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
Pháp luật hình thành bằng hai con đường:
Thứ nhất: Do nhà nước thừa nhận các quy phạm xã hội, phong tục tập quán
Trang 19- Các quy tắc này được đặt ra không phải cho một tổ chức hay một cá nhân nào mà là những quy tắc xử sự chung cho tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan trong toàn xã hội
- Việc thực hiện các quy phạm pháp luật là mang tính bắt buộc đối với toàn
- Ngoài tính ý chí giai cấp, pháp luật còn mang tính xã hội
- Pháp luật còn được coi là sự mô hình hoá những nhu cầu xã hội, những quy luật phát triển xã hội dưới dạng các quy tắc xử sự chung
- Không chỉ phụ thuộc vào ý chí chủ quan, pháp luật còn phụ thuộc điều kiện khách quan của xã hội, phản ánh những nhu cầu, đòi hỏi của xã hội dưới hình thức pháp lý
- Pháp luật là công cụ để quản lý xã hội, vì lợi ích và phát triển của xã hội
e Tính xác định chặt chẽ về hình thức
- Pháp luật nước ta được ban hành chủ yếu dưới hình thức văn bản quy phạm như Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị định, nghị quyết…
- Sự xác định chặt chẽ về hình thức cũng góp phần tạo nên sự thống nhất, chặt chẽ, chính xác về nội dung của pháp luật xã hội chủ nghĩa nước ta
4 Bản chất của pháp luật