1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi chuyên ngành kế toántThi công chức cấp xã (có đáp án)

36 183 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 64,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm NSNN NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm

Trang 1

Trình bày những nguyên tắc về quản lý sử dụng Tài sản nhà nước:

Điều 2 Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1 Mọi tài sản nhà nước đều được Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sửdụng

2 Quản lý nhà nước về tài sản nhà nước được thực hiện thống nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữacác cơ quan nhà nước

3 Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm

4 Tài sản nhà nước phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật Việc xác định giá trị tài sản trong quan hệ mua, bán, thuê, cho thuê, liên doanh,liên kết, thanh lý tài sản hoặc trong các giao dịch khác được thực hiện theo cơ chế thị trường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

5 Tài sản nhà nước được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ theo chế độ quy định

6 Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành

vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật

Nêu các bộ phận cấu thành của hệ thống ngân sách NN VN, vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân sách NN

Hệ thống NSNN ở nước ta bao gồm: NSTƯ và NSĐP NSĐP bao gồm

ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND.

Trang 2

Cơ cấu tổ chức của hệ thống NSNN nước ta có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Phân tích khái niệm đặc điểm, vai trò của Ngân sách NN.

Khái niệm NSNN

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Đặc điểm của NSNN

Bản chất của NSNN còn có thể được nhìn nhận một cách rõ nét thông qua các đặc điểm của nó Về bản chất, NSNN được thể hiện thông qua các đặc điểm sau:

Trang 3

Thứ nhất, quy mô quỹ NSNN và các hình thức thu, chi NSNN đều bị

quyết định bởi quy mô, tốc độ, chất lượng phát triển của mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi địa phương

Thứ hai, các quan hệ phân phối của NSNN chủ yếu dựa trên nguyên tắc

không hoàn trả một cách trực tiếp Cần nhận thức rõ đặc điểm này để lựa chọn

và áp dụng các biện pháp trong quản lý thu, chi và phân cấp NSNN cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội trong từng thời gian cụ thể.

Thứ ba, sự vận động và phát triển của NSNN luôn phải được kế hoạch

hóa một cách cao độ Nền tảng cho việc kế hoạch hóa NSNN là các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà nhà nước đề ra cho các khoảng thời gian khác nhau

từ ngắn hạn đến dài hạn.

Thứ tư, công khai, minh bạch luôn là yêu cầu đòi hỏi phải đáp ứng trong

quá trình quản lý NSNN

Vai trò của NSNN

Thứ nhất, NSNN đảm bảo nguồn tài chính đáp ứng cho việc thực hiện các

chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời gian cụ thể theo quy định của pháp luật

Trang 4

Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính quan trọng được nhà nước sử dụng

để hướng dẫn, điều tiết, kích thích cung – cầu hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế trong từng thời gian cụ thể

Thứ ba, NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính của nền kinh

tế quốc dân

Nêu k hái niệm, đặc điểm và vai trò của thu tài chính xã

Khái niệm thu tài chính xã

Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu của ngân sách nhà nước phân cấp

cho ngân sách xã và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.

Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí mà cấp xã được

hưởng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; các khoản thu khác theo quy

định của pháp luật, trong đó thuế, phí và lệ phí là những nguồn thu quan trọng

Đặc điểm của thu tài chính xã

1) Thu tài chính xã được luật pháp quy định

Trang 5

Thông thường các khoản thu tài chính xã được quy định tại Luật NSNN, Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính Bên cạnh đó, thu tài chính xã còn phụ thuộc vào quy định của chính quyền cấp tỉnh thông qua việc Hội đồng nhân dân quyết định tỷ lệ % phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện với cấp xã.

2 Thu tài chính xã hoàn toàn không giống nhau về quy mô, phạm vi giữa các

xã (kể cả các xã trong cùng một khu vực và các giữa các xã tại những khu vực khác nhau) xuất phát từ các hoạt động kinh tế được diễn ra trên địa bàn xã.

3 Thu tài chính xã luôn chịu tác động của các yếu tố như: đặc điểm về địa lý, lịch sử; hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng; mức thu nhập của người dân; tính minh bạch, công khai của hoạt động tài chính và mức độ liêm chính của đội ngũ cán bộ, công chức xã.

Vai trò của thu tài chính xã

Thu tài chính xã đảm bảo nguồn lực tài chính cho chính quyền cấp xã thực

hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Thu tài chính xã tạo điều kiện duy trì, phát triển các hoạt động sự nghiệp công

về văn hóa, y tế cơ sở, giáo dục mầm non, giao thông nông thôn,… Trên cơ sở đó

Trang 6

góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân địa phương trong việc thụ hưởng các dịch vụ công trên địa bàn xã.

Phân loại các khoản thu tài chính xã

Phân loại theo tên gọi của khoản thu

1) Các khoản thuế

Nói một cách chung nhất, thuế là nghĩa vụ bắt buộc của mỗi cá nhân hay tổ

chức phải nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định của pháp luật Đặc

điểm quan trọng nhất của thuế là tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính

pháp lý cao.

Nghĩa vụ thuế, miễn giảm thuế do Quốc hội quy định tại các văn bản Luật,

Nghị quyết hoặc Pháp lệnh Tùy theo đối tượng chịu thuế và chủ thể nộp thuế, pháp

luật hiện hành ở nước ta quy định các loại thuế sau đây: 27

(1) Thuế môn bài;

(2) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (XNK)

(3) Thuế giá trị gia tăng (GTGT);

(4) Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB);

Trang 7

(5) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

(6) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

(7) Thuế tài nguyên;

(8) Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) có hiệu lực từ 01/01/2012

(9) Thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN);

(10) Thuế nhà đất (từ 2012 bị bãi bỏ và được thay bằng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp – SDĐPNN).

2) Phí và lệ phí

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí do pháp luật quy định.

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà

nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí do pháp luật quy định.

3) Các khoản huy động, đóng góp trực tiếp cho ngân sách xã

Đây là những khoản được pháp luật cho phép huy động đóng góp của

nhân dân trên nguyên tắc tự nguyện để đáp ứng nhu cầu chung của xã như đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi.

Trang 8

4) Các quỹ chuyên dùng của xã (quỹ ngoài ngân sách)

- Quỹ khuyến học, các quỹ khác (được thành lập, hoạt động theo Nghị

định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện).

5) Các khoản thu từ hoa lợi tài sản công

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương mà quy mô của

nguồn thu này có thể khác nhau nhưng thường bao gồm những khoản thu từ đấu thầu, thu khoán từ đất công do xã trực tiếp quản lý.

6) Những khoản viện trợ, đóng góp tự nguyện

Đây là những khoản thu do các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước tự

nguyện đóng góp hoặc viện trợ không hoàn lại cho cấp xã (có nơi có, nơi không

và không phải thời gian nào cũng có).

Trang 9

2.1.2.2 Phân loại theo phân cấp ngân sách

1) Thu ngân sách xã

Đây là những khoản thu mà ngân sách cấp xã được hưởng trọn vẹn 100%

hoặc được phân chia theo tỷ lệ % giữa cấp xã với cấp trên theo quy định của Luật NSNN và trong mọi trường hợp chúng phải được phản ánh vào ngân sách của xã.

a)- Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%:

Bao gồm các khoản thu mà cấp xã được quyền sử dụng toàn bộ số thu được trên địa bàn xã, đó là :

- Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách xã theo quy định;

- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã;

- Thu đấu thầu, thu khoán từ đất công do xã trực tiếp quản lý;

- Các khoản huy động, đóng góp trực tiếp cho ngân sách xã;

- Các khoản viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách xã;

- Thu kết dư ngân sách xã;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

b)- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách xã với ngân sách

cấp trên:

Trang 10

Luật NSNN quy định dành một phần nguồn thu thuế, phí, lệ phí từ các hoạt

động kinh tế phát sinh tại địa bàn xã cho ngân sách xã được sử dụng nhằm tạo quyền

chủ động về tài chính cho cấp xã Đây cũng là việc phân chia lợi ích để khuyến khích

xã đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn đồng thời cũng gắn trách nhiệm tăng cường

quản lý thu của các cấp Các khoản thu phân chia theo Luật NSNN hiện hành: 29

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (từ 2011 trở về trước là thuế nhà, đất);

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ gia đình;

- Lệ phí trước bạ nhà, đất.

Các khoản thu nêu trên, ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ tối thiếu là 70% Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã và khả năng nguồn lực của từng địa phương, HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã được hưởng cao hơn (tối đa là 100%) đối với các nguồn thu trên.

Điểm hết sức lưu ý ở đây là: các khoản thu nêu tại điểm (b) này ngân sách

cấp xã được thụ hưởng toàn bộ hoặc tỷ lệ % số thu nhưng Chi cục thuế huyện là cơ

Trang 11

quan chịu trách nhiệm quản lý thu Tại những nơi thực hiện uỷ nhiệm thu cho xã thì

Tài chính xã thực hiện công việc thu theo Hợp đồng uỷ nhiệm và được hưởng kinh phí uỷ nhiệm thu do cơ quan thuế trả.

c)- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã gồm thu bổ sung cân đối

và thu bổ sung có mục tiêu.

- Thu bổ sung cân đối là khoản tiền chuyển nguồn cân đối từ ngân sách cấp

trên hoặc điều hoà ngân sách cho ngân sách xã trong trường hợp thu ngân sách xã bị

thiếu hụt so với nhu cầu cân đối chi các nhiệm vụ chi đã phân cấp cho xã.

- Thu bổ sung có mục tiêu là khoản tiền của NSNN cấp trên hỗ trợ cho ngân

sách xã để thực hiện một số nhiệm vụ mục tiêu cụ thể Số thu bổ sung theo mục tiêu

được xác định hàng năm và có sự thay đổi trên cơ sở nhu cầu bổ sung thêm các nhiệm vụ mục tiêu, dựa vào kết quả thực hiện các chương trình và khả năng bố trí của ngân sách cấp trên.

Như vậy, giữa thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu mặc dù đều bổ

Trang 12

sung thêm nguồn thu cho ngân sách xã song có sự khác nhau căn bản ở chỗ: thu bổ sung cân đối dựa trên cơ sở các nhiệm vụ chi đã được phân cấp cho xã, còn thu bổ sung có mục tiêu dựa trên cơ sở các nhiệm vụ chi theo mục tiêu được tăng thêm cho

xã và khoản chi này mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách xã tùy thuộc vào kết quả thực hiện các chương trình và khả năng bố trí của ngân sách cấp trên.

2) Thu ngoài ngân sách xã

Với cách phân loại thứ 2 (theo mức độ được hưởng của ngân sách cấp xã) thì

các nguồn thu ngoài ngân sách xã chỉ bao gồm các quỹ như Quỹ quốc phòng an ninh, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ khuyến học._

Làm thế nào để chấp hành tốt công khai Ngân sách cấp xã

1 Dự toán, quyết toán, kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước, ngân sách các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải công

Trang 13

1 Che dấu nguồn thu, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;

2 Cho miễn, giảm, nộp chậm các khoản nộp ngân sách và sử dụng nguồn thu trái quy định hoặc không đúng thẩm quyền;

3 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách và tài sản của Nhà nước;

4 Thu sai quy định của pháp luật;

5 Chi sai chế độ, không đúng mục đích, không đúng dự toán ngân sách được giao;

6 Duyệt quyết toán sai quy định của pháp luật;

7 Hạch toán sai chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước;

8 Tổ chức, cá nhân được phép tự kê khai, tự nộp thuế hoặc đề nghị hoàn thuế mà kê khaisai, nộp sai;

9 Quản lý hoá đơn, chứng từ sai chế độ; mua bán, sửa chữa, làm giả hoá đơn, chứng từ;

sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp;

10 Trì hoãn việc chi ngân sách, quyết toán ngân sách;

11 Các hành vi khác trái với quy định của Luật này và những văn bản pháp luật có liên quan

Nêu những nội dung cơ bản quản lý thu phí và lệ phí

1) Quản lý thu

a) Những khoản phí, lệ phí được phép thu

+ Phí chợ (tại những nơi có chợ nông thôn);

Trang 14

+ Phí đò, phà tại những xã có song, có bến đò, phà;

+ Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước;

+ Phí thăm quan danh lam thắng cảnh thuộc quyền quản lý của địa phương

(nếu được tỉnh, huyện phân cấp);

+ Phí an ninh trật tự;

+ Lệ phí chứng thực, chứng thư;

+ Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu.

b) Nội dung quản lý thu tại xã

- Thực hiện công khai các loại phí, lệ phí được phép thu trên địa bàn xã Trên

cơ sở Nghị quyết của HĐND, UBND xã chịu trách nhiệm công bố những khoản phí, lệ phí tại địa bàn xã (tên khoản phí, lệ phí; cơ quan nào quy định, quy định tại văn bản nào,…)

- Tại các điểm thu phí, lệ phí phải niêm yết công khai các nội dung quy định

trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định thu về đối tượng nộp, mức thu, các trường hợp miễn giảm, mẫu chứng từ thu,…

- Cấp chứng từ thu phí, lệ phí cho người nộp, thực hiện ghi vào sổ sách theo

dõi số tiền phí, lệ phí thu được;

- Định kỳ tổng hợp báo cáo Chi cục thuế huyện về kết quả thu phí, tình hình

Trang 15

và kết quả sử dụng biên lai chứng từ thu phí.

- Thực hiện quyết toán khi hết năm về các kết quả thu phí, lệ phí trong năm,

tình hình sử dụng tiền phí để lại cho tổ chức thu, kết quả số phí, lệ phí nộp vào NSNN.

Trình bày công tác tổ chức chấp hành thu ngân sách xã :

_ UBND xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ

và kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào NSNN

_Đối với các khoản thu theo Hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký với cơ quan thuế:

_Tài chính xã căn cứ vào sổ bộ thuế (danh sách) do cơ quan thuế lập để triển khai thu tại các địa điểm thuận lợi, định kỳ lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN

_Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của UBND xã, các khoản thu do

UBND xã thu về nguyên tắc là phải nộp vào KBNN theo chế độ quy định Đối với

các xã ở xa KBNN, được phép để tại xã sử dụng và định kỳ làm thủ tục thu, chi ngân sách qua KBNN Các xã cần phải lưu ý không để tiền mặt tồn ở xã vượt quá mức quy định của KBNN

_Đối với số thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã, làm thủ tục

rút dự toán tại KBNN theo dự toán được giao và theo tiến độ sử dụng

_Về nguyên tắc, các khoản thu NSNN được nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực

tiếp tại KBNN, trường hợp tại các địa bàn có khó khăn trong việc nộp qua ngân hàng hoặc nộp tại KBNN thì cơ quan thu được trực tiếp thu, hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức,

Trang 16

cá nhân thu tiền mặt từ người nộp, sau đó phải nộp đầy đủ, kịp thời vào KBNN.

_Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng nội tệ, chi tiết theo

niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN

_Các khoản thu NSNN bằng hiện vật, bằng ngày công lao động được quy đổi

ra đồng nội tệ theo giá hiện vật, giá ngày công lao động được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền quy định tại thời điểm phát sinh để hạch toán thu NSNN

_Các khoản thu không đúng chế độ phải được hoàn trả cho đối tượng nộp Các

khoản thu đã tập trung vào NSNN nhưng được miễn giảm hoặc hoàn trả, thì KBNN hoàn trả cho các đối tượng nộp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

_Nguồn thu bổ sung từ Ngân sách huyện cho xã đã được thông báo theo dự

toán từ đầu năm Căn cứ vào dự toán được duyệt, đối chiếu với nhu cầu sử dụng kinh phí Ngân sách xã, tài chính xã chủ động rút dự toán bổ sung từ Ngân sách huyện đảm bảo nhu cầu chi

Thế nào là phân cấp quản lý ngân sách Tại sao phải phân cấp quản lý ngân sách :

Khái niệm phân cấp quản lý NSNN

Phân cấp quản lý NSNN là quá trình phân định chức năng, nhiệm vụ quản lý

Trang 17

NSNN giữa chính quyền nhà nước Trung ương với chính quyền nhà nước địa

phương

Sự cần thiết phải phân cấp quản lý NSNN

_Về lý thuyết, quản lý và điều hành ngân sách có thể tập trung cao độ mọi

quyền lực vào chính quyền trung ương Nhà nước chỉ có một ngân sách duy

nhất, ngân sách này do chính quyền trung ương toàn quyền quản lý và quyết

định sử dụng, phủ nhận sự tồn tại độc lập của NSĐP

_Lợi thế của cách quản lý này là cho phép tập trung toàn bộ nguồn thu vào

tay nhà nước trung ương để bố trí chi tiêu cho hợp lý, công bằng, đồng đều giữa

các vùng, miền, ngành nghề chống biểu hiện cục bộ địa phương

_Tuy nhiên, phương án này tạo ra tư tưởng ỷ lại, thụ động trông chờ vào

trung ương và đặc biệt là nguồn lực vốn có hạn của xã hội có thể bị sử dụng lãng

phí, không đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của người dân Do đó, trên thực tế

các nhà nước đều thực hiện phân cấp quản lý ngân sách ở mức độ nhất định cho

chính quyền địa phương Phân cấp được xem như một phương thức để tăng tính

dân chủ, linh hoạt, hiệu quả và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc

cung cấp các hàng hoá và dịch vụ công cộng

_Nhà nước thay mặt cho cồng đồng cung cấp những hàng hoá và dịch vụ

Trang 18

công cộng mà người dân mong muốn Trên thực tế để đảm bảo việc cung ứng đó

một cách hiệu quả phải xuất phát từ nhu cầu của người dân Những hàng hoá,

dịch vụ công cộng gắn với đặc thù của từng địa phương, chỉ có chính quyền địa

phương hiểu rõ nhất họ cần gì? Hơn nữa, việc gắn với người hưởng lợi đã tạo

động lực để chính quyền cũng như người dân phát huy tính chủ động, sáng tạo

trong việc phát huy nội lực, tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu, chi

ngân sách Người dân cũng sẵn sàng, tự giác hơn trong việc chi trả cho các dịch

vụ mà họ đã lựa chọn

_Tất nhiên, đi cùng với phân cấp quản lý ngân sách nhiều vấn đề có thể nảy

sinh như mất công bằng; tham nhũng, tuỳ tiện, không đảm bảo kỷ luật tài khoá

tổng thể hay chính sách chiến lược quốc gia cũng cần được tính đến và có

“thuốc chữa” khi cần thiết

Trình bày nội dung chi, lập, chấp hành dự toán và quyết toán trong dự án quy hoạch:

Trình tự lập dự toán chi phí quản lý dự án

Xác định nguồn kinh phí được trích theo từng dự án:

Việc xác định nguồn kinh phí trích theo từng dự án được giao quản lý để ghi

vào Mẫu số 01(i)/DT-QLDA – Bảng tính nguồn kinh phí quản lý dự án (danh mục

Ngày đăng: 27/07/2018, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w