Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luậttại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giámsát của cơ quan nhà
Trang 1PHẦN I: HIẾN PHÁP 2013 CÂU 1: VỊ TRÍ PHÁP LÝ CỦA QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ
Điều 69: Vị trí pháp lý của Quốc hội
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung
ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và
xã; quận chia thành phường
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập
2 Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phảilấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định
Điều 112
1 Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luậttại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giámsát của cơ quan nhà nước cấp trên
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phânđịnh thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấpchính quyền địa phương
Trang 23 Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một sốnhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó
Điều 113
1 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịutrách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
2 Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sátviệc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hộiđồng nhân dân
Điều 114
1 Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấpbầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấptrên
2 Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổchức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quannhà nước cấp trên giao
Điều 115
1 Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhândân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độtiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lờinhững yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp vàpháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhândân tham gia quản lý nhà nước
2 Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cácthành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân và Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân Người bị chất vấn phải trảlời trước Hội đồng nhân dân Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơquan nhà nước, tổ chức, đơn vị ở địa phương Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vịnày có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu
Điều 116
1 Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình củađịa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến,kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân động viênNhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ởđịa phương
2 Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị
- xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mờitham dự hội nghị Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan
Trang 3PHẦN II: LUẬT TỔ CHỨC HĐND VÀ UBND 2003 Điều 1: Vị Trí, vai trò và chức năng của HĐND
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịutrách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huytiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cốquốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânđịa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trựcHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theopháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân
và của công dân ở địa phương
Điều 2: Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảmthực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm
sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ
A) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
B) Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);
C) Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
2 Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thể thức bầu cử đại biểu Hội đồng nhândân các cấp do Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định
Điều 36
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dânđịa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vậnđộng nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước
Điều 37
Trang 4Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi khoá bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất củaHội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.
Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ kỳhọp sau cuộc bầu cử bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau
MỤC 3 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 29
Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1 Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; kếhoạch sử dụng lao động công ích hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật
nuôi theo quy hoạch chung;
2 Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách
địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương vàđiều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thựchiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
3 Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lạinhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương;
4 Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộgia đình ở địa phương;
5 Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình
thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương;
6 Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cốngtrong xã và các cơ sở hạ tầng khác ở địa phương;
7 Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng,
chống buôn lậu và gian lận thương mại
Điều 30
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thểthao, bảo vệ tài nguyên, môi trường, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện nhữngnhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu họcđúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầmnon; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
2 Quyết định biện pháp giáo dục, chăm sóc thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; xâydựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp; giữ gìnthuần phong mỹ tục của dân tộc; ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồitrụy, bài trừ mê tín, hủ tục, phòng, chống các tệ nạn xã hội ở địa phương;
Trang 53 Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao;hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - vănhoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
4 Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn hoá thuộc địaphương quản lý;
5 Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịchbệnh, biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chươngtrình y tế cơ sở, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
6 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnhbinh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước, thực hiện công tác cứutrợ xã hội và vận động nhân dân giúp đỡ gia đình khó khăn, người già, người tàn tật, trẻ
mồ côi không nơi nương tựa; biện pháp thực hiện xoá đói, giảm nghèo
2 Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, an toàn xã hội;phòng, chống cháy, nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạmpháp luật khác trên địa bàn
Điều 32
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân
xã, thị trấn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất vàtinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm thực hiện quyềnbình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhaugiữa các dân tộc ở địa phương;
2 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo của nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật
2 Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
3 Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơquan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;
4 Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dântheo quy định của pháp luật
Trang 62 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;
3 Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhândân cùng cấp;
4 Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ởđịa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định
Điều 35
Hội đồng nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
điều 29, 30, 31, 32, 33 và 34 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sauđây:
1 Quyết định biện pháp thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội vàquy hoạch đô thị; thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; bảo đảm trật tự giao thông đôthị, trật tự xây dựng trên địa bàn phường;
2 Quyết định biện pháp xây dựng nếp sống văn minh đô thị; biện pháp phòng,chống cháy, nổ, giữ gìn vệ sinh; bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thịtrong phạm vi quản lý;
3 Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bànphường
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 111
Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây: ( Thi )
1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dâncùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kếhoạch đó;
2 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địaphương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sáchđịa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấptrên trực tiếp;
3 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấptrên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật;
Trang 74 Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầucông ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông,trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
5 Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý cáckhoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mụcđích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ
đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịpthời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;
3 Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy địnhcủa pháp luật;
4 Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ởđịa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành,nghề mới
Điều 113
Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phâncấp;
2 Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư
nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và
xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
3 Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông vàcác công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;
4 Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông,cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật
Trang 82 Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo,trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trườngtiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
3 Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đìnhđược giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
4 Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chứccác lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danhlam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
5 Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ,những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
6 Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các giađình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chứccác hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy địnhcủa pháp luật;
7 Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địaphương
3 Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựngphong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòngngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địaphương;
4 Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của ngườinước ngoài ở địa phương
Điều 116
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân
xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc,chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theoquy định của pháp luật
Điều 117
Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật vàtranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
2 Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theothẩm quyền;
Trang 93 Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành
án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hànhchính theo quy định của pháp luật
Điều 118
Uỷ ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại cácđiều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảođảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xâydựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh,sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lýdân cư đô thị trên địa bàn;
2 Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quyđịnh của pháp luật;
3 Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp;ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định củapháp luật;
4 Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biênbản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái vớiquy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định
Trang 10PHẦN III: LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC 2008
CÂU 1: KHÁI NIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC:
-Điều 2 Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức
Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa cán bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan
Điều 3 Các nguyên tắc trong thi hành công vụ
1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2 Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân
3 Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát
4 Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả
5 Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
Điều 4 Cán bộ, công chức
1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọichung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấphuyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị
-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơquan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp cônglập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộmáy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Trang 113 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam,được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; côngchức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn,nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước.
- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
- Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng Công an;
+ Chỉ huy trưởng Quân sự;
+ Văn hoá - xã hội
CÂU 2: NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
A NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 8 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
1 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhândân
4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và phápluật của Nhà nước
Điều 9 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
Trang 122 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơquan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm phápluật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơquan, tổ chức, đơn vị
4 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao
5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái
pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp
người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hànhphải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thờibáo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
B QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 11 Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành
công vụ ( Thi )
1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
2 Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định củapháp luật
3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao
4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
Điều 12 Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1 Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc ởmiền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại,nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật
2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác
theo quy định của pháp luật
Điều 13 Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi ( Thi ).