1. Những đk,tiền đề ra đời của xhh? 2. Trình bày những đóng góp lý thuyết đối với xhh của tg Agust Comte và Durkhum 3. kn hành động xh? Phân loại hành động xã hội theo weber 4. kn vị thế xh,phân loại vị thế xh,các yếu tố cấu thành vị thế xh? 5. Kn vai trò xh?phân biệt căng thẳng vai trò và xung đột vai trò? Mlh giữa vị thế và vai trò? 6. Kn văn hóa? Các thành tố của văn hóa? 7. Kn xhh? Các mt xhh 8. Kn bất bình đẳng? cơ sở tạo nên bất bình đẳng? 9. Kn phân tầng xã hội? các hệ thống phân tầng trong lịch sử? 10. Kn bảng hỏi? phân biệt câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Trang 11. Những đk,tiền đề ra đời của xhh?
2. Trình bày những đóng góp lý thuyết đối với xhh của tg Agust Comte và Durkhum
3. k/n hành động xh? Phân loại hành động xã hội theo weber
4. kn vị thế xh,phân loại vị thế xh,các yếu tố cấu thành vị thế xh?
5. Kn vai trò xh?phân biệt căng thẳng vai trò và xung đột vai trò? Mlh giữa vị thế và vai trò?
6. Kn văn hóa? Các thành tố của văn hóa?
7. Kn xhh? Các mt xhh
8. Kn bất bình đẳng? cơ sở tạo nên bất bình đẳng?
9. Kn phân tầng xã hội? các hệ thống phân tầng trong lịch sử?
10. Kn bảng hỏi? phân biệt câu hỏi đóng và câu hỏi mở
CÂU 1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ RA ĐỜI CỦA XÃ HỘI HỌC
Điều kiện kinh tế: Nhu cầu thực tiễn
* Cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ 18: * Dẫn đến: - Tôn giáo mất quyền thống trị
- Thị trường mở rộng - Cơ cấu gia đình thay đổi
- Nhà máy, xí nghiệp, tập đoàn kinh tế ra đời - Hoạt động kinh tế cạnh tranh, vu lợi
- Lao động nông thôn ra thành phố làm thuê - Tổ chức xã hội theo hướng thị dân hóa, công dân hóa
* Xã hội bị đảo lộn: * Xã hội học ra đời:
- Trật tự xã hội phong kiến bị phá vỡ - Đáp ứng nhu cầu lập lại trật tự xã hội
- Hàng loạt vấn đề xã hội xuất hiện - Giải quyết các vấn đề xã hội
Điều kiện chính tri - xã hội: Tự do tư tưởng
* Cách mạng tư sản Pháp (1789), và chuyển biến chính trị ở các nước khác:
- Tan rã của chế độ phong kiến
- Quyền lực chính trị chuyển sang giai cấp tư sản
* Vì sự phát triển của mình, Xã hội tư sản:
- Tự do sản xuất, buôn bán, ngôn luận
- Tự do bóc lột sức lao động công nhân
- Cần khoa học để phát triển công nghiệp
- Tự do tư tưởng cho khoa học phát triển
* Xã hội tư sản: mảnh đất tốt cho khoa học, trong đó có Xhh phát triển
Tiền đề về tư tưởng, lý luận khoa học
* Tư tưởng Phuc hưng và Khai sáng:
- Lý trí là công cu có thẩm quyền
- Tin vào tính thiện của nhân loại
- Tin vào tiến bộ xã hội
* Sự phát triển của khoa học, phương pháp luận khoa học ở thế kỷ 16, 17, 18:
- Coi thế giới: thống nhất có trật tự, vì vậy có thể hiểu, giải thích được
- Các khoa học tự nhiên đã phát hiện ra quy luật tự nhiên để giải thích thế giới
* Từ khoa học tự nhiên, các nhà Xhh:
- Cách nghiên cứu
- Cách xây dựng lý thuyết
- Khao khát nghiên cứu
Trang 2Tóm lại, Xã hội học xuất hiện ở châu Âu thế kỷ XIX với tư cách là một tất yếu lịch sử xã hội Tính tất yếu
đó thể hiện ở nhu cầu và sự phát triển chín muồi các điều kiện và tiền đề biến đổi và nhận thức đời sống
xã hội
Câu 2
Những đóng góp của Au comte
- Người đầu tiên vạch ra nhu cầu nảy sinh một khoa học mới và gọi tên là Xã hội học
- Xác định đối tượng nghiên cứu và nhiệm vu của Xã hội học Đặt ra những câu hỏi có tính thời đại
- Comte đã vạch ra 2 lĩnh vực nghiên cứu cơ bản của Xã hội học:
Tĩnh học xã hội và động học xã hội => Vẫn còn giá trị cho đến nay
- Bản chất khoa học của xã hội học là ở chỗ sử dung phương pháp luận thực chứng để xây dựng lý thuyết
và kiểm chứng giả thuyết
- Lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu của Comte đã tạo nền móng vững chắc cho Xã hội học trở thành một ngành khoa học độc lập
Những đóng góp của Durkheim
- Tóm lại, với lý luận và phương pháp luận khoa học, khách quan Durkheim đã xây dựng, phát triển những quy tắc phương pháp xã hội và khái niệm cơ bản của xã hội học như sự kiện xã hội, phân công lao động, đoàn kết xã hội và tự tử
- Lý thuyết xã hội học của Durkheim làm sáng tỏ nhiều chủ đề quan trọng như chức năng xã hội và cấu trúc xã hội, phân loại xã hội bình thường và sai lệch xã hội
- Emile Durkheim có công lớn trong việc đấu tranh giành lấy phương pháp khoa học, đối tượng khoa học và quyền sống cho xã hội học và làm cho nó có vị trí, vai trò xứng đáng trong đời sống xã hội
CÂU 3
.Khái niệm
Max Weber: Hành động xã hội là hành động được chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó, là hành động có tính đến hành vi của người khác và vì vậy được định hướng tới người khác trong đường lối, quá trình của nó
Phân loại hành động xã hội
* Hành động mang tính cảm xúc:
- Là hành động được thúc đẩy bởi những cảm xúc, tình cảm bột phát gây ra mà không có sự cân nhắc, xem xét mối quan
hệ giữa công cu, phương tiện và muc đích hành động
- Ví du: Khi bị cha mẹ mắng, con đã cảm thấy bị oan ức nên cãi lại cha mẹ, có thể gây nên những hậu quả xấu
* Hành động mang tính truyền thống:
- Là hành động tuôn thủ những thói quen, nghi lễ, tập quán đã được truyền từ đời này qua đời khác
- Ví du: Con cái hành động luôn luôn phải tôn trọng bố mẹ, hỏi ý kiến của bố mẹ…
* Hành động mang tính hợp lý giá trị:
- Chủ thể hành động luôn phải cân nhắc, suy nghĩ lựa chọn những gì mà được cho là có ý nghĩa,
có giá trị
- Ví du: hành động hy sinh để bảo vệ tổ quốc
* Hành động hợp lý muc đích:
- Đòi hỏi người hành động phải cân nhắc, tính toán lựa chọn phương tiện nào để đạt muc đích đặt
ra
- Ví du: HS muốn đạt điểm cao, có ng chọn ptiện là học tập chăm chỉ, đọc sách nhiều… cũng có
ng chọn cách quay cóp
Trang 3Câu 4
Khái niệmVị thế xã hội
- Lintơn: Vị thế XH là vị trí tg đối của một cá nhân trong bối cảnh XH ghạn nhất định, mà từ đó có
những kỳ vọng về vai trò
- Nhà XHH J.H.Fischer: Vị thế là vị trí của một người trong cơ cấu tổ chức XH theo sự thẩm định, đánh
giá của XH
=> Vị thế xã hội là vị trí xã hội với những trách nhiệm và quyền lợi gắn kèm theo Nói cách khác, vị thế xã hội chính là một khái niệm tổng hợp nhằm chỉ vị trí cùng với những quyền lợi và nghĩa vu tương ứng
Phân loại vi thế
* Vị thế gán cho
- Cá nhân không phải bỏ công sức để đạt được mà nó đã được gán cho cá nhân ngay từ khi sinh
ra
- Vị thế được quy định theo những cơ sở, ĐK vốn có của cá nhân, những thiên chức hay ĐĐ cơ bản, những yếu tố tự nhiên
* Vị thế đạt được
- Do các cá nhân nỗ lực trong suốt một thời gian mà có
- Vị thế được quy định theo phẩm chất, năng lực, trình độ của cá nhân đó trong việc lựa chọn, hoạt động xã hội và được xã
hội thừa nhận trong quá trình sinh sống
* Vị thế vừa gán cho vừa đạt được
- Là sự kết hợp của “cái tự nhiên” với nỗ lực của bản thân
* Vị thế then chốt/Vị thế không then chốt
- Vị thế then chốt chính là cửa sổ lớn nhất mà con người mở ra cho bên ngoài tìm hiểu về mình
- Vị thế được xem là then chốt nếu cá nhân đó chi phối hầu hết quỹ tgian, sức lực của mình để đầu
tư và duy trì vị thế đó
- Vị thế then chốt mang lại nhiều lợi ích và chi phối các vị thế khác
Các thành tố cấu thành vi thế xã hội
- Các yếu tố sinh học
- Trình độ học vấn
- Nghề nghiệp
- Tài sản
- Chức vu
- Dòng dõi
Câu 5
Trang 4Khái niệm vai trò xh: Vai trò xã hội được hiểu là tập hợp những mong đợi,quyền lợi, nghĩa vu của xã hội
với một vị thế xã hội nhất định
Phân biệt căng thẳng vai trò và xung đột vai trò
* Căng thẳng vai trò:Là khái niệm chỉ sự xung khắc giữa các vai trò tương ứng với một địa vị/vị thế nhất định
* Xung đột vai trò: Là khái niệm chỉ sự xung khắc giữa các vai trò tương ứng với hai vị thế trở lên
Mối quan hệ của vi thế xã hội và vai trò xã hội
* Vị thế quy định vai trò:
- Vị thế là cơ sở để xác định vai trò của cá nhân
- Vai trò xã hội nảy sinh trên cơ sở vị thế xã hội đã được quyết định
- Một vị thế có thể có nhiều vai trò, nhiều vị thế dẫn đến nhiều vai trò
- Vị thế thường ổn định hơn vai trò
- Vị thế như thế nào thì vai trò như thế ấy, vị thế biến đổi thì vai trò biến đổi theo, vị thế càng cao vai trò càng quan trọng
* Sự tác động trở lại của vai trò đối với vị thế:
- Việc thực hiện tốt hay không tốt vai trò đều ảnh hưởng đến vị thế xã hội của các cá nhân theo các hướng sau:
+ Thăng tiến vị thế
+ Giữ nguyên vị thế + Suy giảm vị thế
+ Triệt tiêu hoàn toàn vị thế
CÂU 6
*Khái niệm: Dưới góc độ xã hội học: “Văn hóa là những chân lý, những giá trị, những chuẩn mực, những
muc đích mà con người chia sẻ với nhau trong tương tác trải qua thời gian”
=> Văn hoá được xem là sản phẩm của con người, là cách quan niệm cuộc sống, tổ chức cuộc sống và sống cuộc sống ấy
*Các thành tố của văn hóa
*** Gía trị
- Trong xã hội học giá trị được hiểu là điều mà các thành viên trong xã hội, trong một nhóm, một cộng đồng cho là tốt, đẹp, đúng, nên, đáng có, là quan trọng để hướng dẫn cho hành động của cá nhân, để cá nhân dựa vào đó mà suy nghĩ, ứng xử
- Trong những xã hội khác nhau, các giá trị được đề cao không giống nhau và được đánh giá khác nhau
- Trong nội bộ một xã hội, các giá trị cũng được đánh giá khác nhau giữa các nhóm hoặc các tầng lớp khác nhau
+ Thành thị => Giàu có, biết làm ăn
+ Nông thôn => Tình làng nghĩa xóm
+ Tín đồ => Tôn giáo, tín ngưỡng
+ Nghệ thuật => Cái đẹp, cái duyên
- Trong mỗi xã hội, các giá trị thường được liên kết với nhau thành một hệ thống có tính nhất quán được gọi là thang giá trị
- Giá trị của văn hóa được tiếp nhận qua quá trình xã hội hóa Đồng thời, giá trị cũng được dùng như những tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của người khác
Trang 5- Là một phạm trù lịch sử, giá trị luôn biến đổi cùng với sự biến đổi của đời sống xã hội
- Trong hệ thống xã hội, ở những thời điểm hoặc giai đoạn nhất định, bao giờ cũng có một vài loại giá trị
nổi lên bao trùm và chi phối các loại giá trị khác
+ Có tác dung liên kết xã hội
+ Điều tiết hoạt động của các thành viên
+ Đem lại sự đồng thuận về xã hội và chính trị
*** Chuẩn mực
- Là những quy tắc của ứng xử, chúng quy định hành vi của con người là tốt hay xấu, là thích hợp hay không thích hợp, là nên làm hay không nên làm và cần phải xử sự như thế nào cho đúng trong các tình huống khác nhau
- Mỗi nền văn hoá đều có các hệ thống chuẩn mực, chúng tạo thành hệ thống kiểm soát của xã hội và điều tiết các ứng xử của các cá nhân và của đoàn thể trong nền văn hoá
+ Hiếu thảo với cha mẹ
+ Kính trọng người già
- Chính thức
+ Mang tính chính thức và cưỡng chế, ấn định hình phạt cho người vi phạm
+ Được soạn thảo thành văn bản
- Phi chính thức
+ Những luật lệ không chính thức => mọi người trong nhóm đều biết và tuân theo
+ Không được soạn thành văn bản
- Căn cứ vào mức độ nghiêm khắc của sự trừng phạt nếu bị vi phạm, có thể chia chuẩn mực thành hai loại:
- Lề thói
+ Là những tuc lệ, quy ước chi phối hành vi cuộc sống thường nhật
+ Vi phạm lề thói cũng chỉ bị chỉ trích nhẹ như lắc đầu, tặc lưỡi
+ Vi phạm lề thói không ảnh hưởng đến sự hoạt động của xã hội
- Phép tắc
+ Là những điều cấm kỵ, kiêng kỵ
+ Các cá nhân vi phạm phép tắc có thể bị khai trừ ra khỏi cộng đồng
+ Vi phạm phép tắc có thể ảnh hưởng đến hoạt động xã hội
- Chuẩn mực ko mang tchất tuyệt đối, chúng thay đổi tuỳ theo nền văn hoá, tuỳ hoàn cảnh và cũng thay đổi theo thời gian
+ Đánh con : VN: Giáo duc, dạy con, Mỹ: Ngược đãi trẻ em
+ Giết người: để bảo vệ Tổ quốc => được ban thưởng, tặng huy chương
để tự vệ => được tha thứ
để cướp tài sản => bị phạt, đi tù
- Chuẩn mực xã hội gắn bó chặt chẽ với vị thế và vai trò xã hội của mỗi người Nếu cá nhân có những biểu hiện, hành động không phù hợp với vị trí và vai trò xã hội mà họ cần phải có hay xã hội mong đợi => sự lệch chuẩn
+ Giáo viên cưỡng ép học sinh QHTD
+ Giáo viên đòi sinh viên “đi phong bì”
+ Nhân viên đánh bài trong giờ làm việc
+ Sinh viên hành hung thầy, cô…
*** Chân lý
- Là sự phản ánh đúng đắn thế giới khách quan trong ý thức con người Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tế kiểm nghiệm
- Khía cạnh xhh, chân lý là những quan niệm về cái thật và cái đúng => Mỗi nền VH có những cái đúng, cái thật khác nhau
Trang 6- Chân lý chỉ được hình thành thông qua nhóm người.
- Chân lý luôn cu thể vì nguồn gốc của nó là hiện thực khách quan Chân lý nảy sinh qua thời gian, vì tgian mới biết được cái nào đúng và cái nào sai => Chân lý mang tính khách quan => ĐK khách quan thay đổi => Chân lý thay đổi
- Trong nền văn hóa của một dân tộc cu thể có các bộ phận chân lý khác nhau
- Một dân tộc ở các thời điểm lịch sử khác nhau thì cũng có các chân lý khác nhau
- Nhờ chân lý, các thành viên hợp tác được với nhau, có cơ sở để phân biệt cái gì đúng, cái gì sai => điều chỉnh hành vi trong hoạt động cùng với những người khác
*** Muc tiêu
- Muc tiêu được coi như sự dự đoán trước kết quả hành động Đó là cái đích thực tế cần phải hoàn thành Con người tổ chức mọi hoạt động của mình xoay quanh những cái đích thực tế đó
- Đây là một trong những yếu tố cơ bản của hành vi và sự hành động có ý thức của con người
- Muc tiêu có khả năng hợp tác những hành động khác nhau của con người vào trong hệ thống, kích thích đến sự xây dựng phương án cho các hành động
- Vì thế những muc tiêu hoạt động trở thành một bộ phận của nền VH Họ tạo dựng một môi trường nhân tạo – môi trg VH
CÂU 7
Khái niệm:
- Đây là một quá trình chuyển con người từ thực thể sinh học sang thực thể xã hội => xã hội hóa cá nhân
- Neil Smelser – nhà Xã hội học người Mỹ: “Xã hội hoá là quá trình mà trong đó cá nhân học cách thức
hành động tương ứng với vai trò của mình”
- Richard T.Schaefer: “Xã hội hoá là tiến trình qua đó người ta học các thái độ, giá trị và hành động
thích hợp cho các thành viên của một nền văn hoá nào đó”
- Xã hội hoá là quá trình trong đó cá nhân học cách trở thành thành viên xã hội thông qua học tập,
lĩnh hội các giá trị, chuẩn mực xã hội và đóng các vai trò xã hội
Các môi trường của quá trình XHH
* Gia đình
- Gia đình là môi trường quan trọng bậc nhất và đầu tiên của tiến trình xã hội hoá
- Gia đình là một tiểu văn hóa được xây dựng nên bởi nền giáo duc gia đình, truyền thống gia đình, lối sống của gia đình
- Các cá nhân trong gia đình sẽ tiếp thu những chuẩn mực, giá trị của tiểu văn hóa này thông qua những người gần gũi như ông bà, bố mẹ, anh chị em
- Giai đoạn sơ khai trong quá trình xã hội hoá có thể được thực hiện một cách chính thức hoặc một cách không chính thức và không có chủ đích
- Xã hội hóa không đơn thuần thông qua lời dạy mà còn qua cử chỉ, hành động
Theo R.E.Park: “Người ta sinh ra không phải đã là con người, mà chỉ trở thành con người trong quá trình
giáo dục”
* Nhà trường
- Nhà trường là hệ thống giáo duc của xã hội – hệ thống giáo duc quốc gia
- Vườn trẻ, nhà trẻ là nơi trẻ thực hiện việc học và vui chơi trong những bước đầu
- Kiến thức khoa học xã hội và tự nhiên là nền tảng
- Học cách giao tiếp với người ngoài gia đình
* Nhóm thành viên
- Là các nhóm mà cá nhân là thành viên (đồng hương, lớp học, nhóm cùng sở thích )
- Xã hội hoá cá nhân bằng con đường chính thức và phi chính thức
Trang 7- Những thành viên của mỗi nhóm đều mong đợi các cá nhân trong nhóm tuân thủ những khuôn mẫu này chừng nào còn muốn là thành viên của nhóm đó
- Đây là môi trường xã hội hoá quan trọng thứ hai sau gia đình
* Truyền thông đại chúng
- Truyền thông đại chúng đã đóng một vai trò to lớn trong việc xã hội hóa cá nhân
- Các thông tin đại chúng cung cấp cho các cá nhân những định hướng và các quan điểm đối với các sự kiện và các vấn đề xã hội xảy ra trong cuộc sống hằng ngày
- Tác động tích cực lẫn tiêu cực đến nhận thức, hành vi của con người
CÂU 8
Khái niệm bất bình đẳng: Là sự không bình đẳng,không bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với
những cá nhân khác nhau trong một nhóm or nhìu nhóm trong xã hội cho vd
Cơ sở tạo nên bất bình đẳng xã hội
*Những cơ hội:
Gồm tất cả những thuận lợi vật chất có thể cải thiện chất lượng cuộc sống, nó không chỉ bao gồm những thuận lợi về vật chất, của cải, tài sản và thu nhập mà còn cả những điều kiện như lợi ích chăm sóc sức khoẻ hay an ninh xã hội
*Địa vị xã hội:
Là uy tín hay vị trí cao trong con mắt những thành viên khác của xã hội Cơ sở địa vị có thể khác nhau trong xã
hội cu thể một người này có thể có những cơ hội trong khi nhóm kia thì không Đó là cơ sở chủ quan của bất bình đẳng xã hội
*Anh hưởng chính trị:
Là khả năng của một nhóm xã hội thống trị những nhóm khác Đó chính là khả năng chi phối ảnh hưởng trong việc đề ra các chính sách xã hội
CÂU 9
Khái niệm: là thuật ngữ đc xhh use để nói tới trạng thái phân chia xã hội thành các tầng lớp khác nhau về
địa vị kinh tế,địa vị chính trị,học vấn
Hệ thống phân tầng xã hội:
*Hệ thống pân tầng đóng(phân tầng trong XH đẳng cấp)
- Ranh giới giữa các tầng xã hội hết sức rõ rệt và được duy trì một cách nghiêm ngặt
- Địa vị của một người được ấn định ngay từ đầu, lúc mới sinh bởi nguồn gốc, dòng dõi của bố mẹ Cá nhân khó thay đổi được thân phận, vị thế, địa vị của mình
*Hệ thống phân tầng mở:(phân tầng trong XH có giai cấp)
Đặc trung chủ yếu của hệ thống phân tầng này là địa vị con ng chủ yếu phu thuộc vào địa vị kinh tế trong
hệ thống phân tầng này,ranh giới giữa các tầng lớp k quá cứng nhắc và cách biệt như trong XH đẳng cấp
mà mền dẻo,uyển chuyển
CÂU 10
Bảng hỏi là gì?
- Bảng hỏi là một hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc, tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được quan điểm của mình với những vấn
đề thuộc về đối tượng nghiên cứu và người nghiên cứu thu thập được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài và muc tiêu nghiên cứu
Trang 8Phân biệt câu hỏi đóng và câu hỏi mở
*câu hỏi đóng
- Loại câu hỏi này luôn luôn kèm theo các câu trả lời được chuẩn bị trước Ở đây, tính chủ động của người được hỏi bị hạn chế Người trả lời quan tâm không chỉ câu hỏi mà còn tất cả các phương án trả lời được nêu ra,để sau đó chỉ ra các phương án trả lời nào mà họ thấy phù hợp nhất
- Ưu điểm: Đây là những câu hỏi có các câu trả lời chuẩn bị trước đã giải thích bổ sung và làm rõ nghĩa thêm cho nội dung câu hỏi Điều đó tạo điều kiện cho mọi người hiểu về câu hỏi đó theo cùng một nghĩa Loại câu hỏi này cũng rất thuận lợi cho việc xử lý thống kê, nhằm đo lường cho các hiện tượng xã hội
- Nhược điểm: Câu hỏi đóng thường bó hẹp tư duy và hạn chế khả năng sáng tạo, đánh giá, hướng suy nghĩ của người trả lời và các câu hỏi đóng thường làm cho người trả lời lười suy nghĩ
- Có hai loại câu hỏi đóng:Câu hỏi đóng lựa chọn,Câu hỏi đóng tùy chọn
Ví du: Anh/chị là người vùng nào?
- Miền Bắc - Miền Trung - Miền Nam
*Câu hỏi mở:
- Đó là những câu hỏi mà không kèm theo các câu trả lời chuẩn bị trước, nghĩa là với người trả lời ta chỉ nêu câu hỏi và không hướng dẫn cách trả lời
- Ưu điểm: Người trả lời tự do trả lời theo những cái gì mà họ muốn, do đó, với câu hỏi mở, ta có thể nhận được khá đầy đủ thông tin các chiều cạnh của vấn đề nghiên cứu
- Nhược điểm: Những câu trả lời nhận được từ câu hỏi mở có sự khác nhau rất lớn về nội dung, tức là các câu trả lời nhận được từ câu hỏi mở có rất nhiều nghĩa khác nhau nên khó trong việc xử lý thông tin
Ví du: Anh/chị là người vùng nào?