NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG VÀ KẾT QUẢ PHẨU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY CỘT SỐNG ĐOẠN NGỰC - THẮT LƯNG DO CHẤN THƯƠNG Người hướng dẫn khoa học:... • Phân loại thương tổn thần kinh th
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG
VÀ KẾT QUẢ PHẨU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY CỘT SỐNG
ĐOẠN NGỰC - THẮT LƯNG DO CHẤN THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Mỹ (1980), tỉ lệ CTCSTS là 53,4/1 triệu dân
• Việt Nam: BVVĐ (2003): 106 ca CTCSNTL; BV CTCH TPHCM (2005): 184 ca.
• Hypocrates (460 - 377 TCN) đưa ra PP kéo dãn BN trên bàn và nắn tại chỗ để điều trị CTCS.
• Năm 2000, BV 103 áp dụng PP Roy - Camille bắt vít qua chân cung làm vững cột sống.
Trang 3Mục tiêu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4TỔNG QUAN
Giải phẫu
Trang 5 Đặc điểm chung các đốt sống gồm: thân, cung, các mảnh, mỏm và 1 lỗ đs.
Đặc điểm riêng các đốt sống
• Đốt sống ngực: có diện sườn ngang trên mỏm ngang và thân, mỏm và diện khớp trên và diện khớp dưới.
• Đốt sống thắt lưng: không có các diện sườn trên mỏm ngang và thân như đốt sống ngực.
TỔNG QUAN
Giải phẫu
Trang 6Góc giữa cuống và mặt phẳng ngang
(10 ° ở T12 và tăng dần 30 ° ở L5)
Góc giữa cuống và mặt phẳng đứng dọc (CSN mở lên trên 15-17 ° , 90 ° ĐSTL
trừ L5 chếch xuống 18 ° )
Vùng vào cuống có đặc điểm hình phễu Sơ đồ các bè xương tập trung tại cuống cung ĐS
TỔNG QUAN
Giải phẫu
Trang 7 Cột sống vùng bản lề
Hệ thống nối các đốt sống
TỔNG QUAN
Giải phẫu
Trang 8• Đốt sống: được nuôi dưỡng từ
các ĐM gian sườn và TL
• Tủy sống: được nuôi dưỡng
bởi ĐM tuỷ trước và sau, tách
biệt nhau Đặc biệt vùng TL
do ĐM Adamkiewicz nuôi
dưỡng
Mạch máu nuôi dưỡng tủy sống
TỔNG QUAN
Trang 9• Ở người trưởng thành, TS dài: 42
- 45 cm, nặng: 30 gram, nối tiếp ở
phía trên với hành tủy, kết thúc ở
Trang 10Sơ đồ phân loại đoạn vùng chi phối cảm giác nông
TỔNG QUAN
Trang 11Thang điểm đánh giá cơ lực chi theo ASIA(1969)
Vận động được chi trên mặt phẳng khi không có lực cản 2/5 Vận động được chi trên mặt phẳng khi có lực sức cản 3/5 Vận động được chi trên mặt phẳng khi có lực sức cản
ngược chiều
4/5
TỔNG QUAN
Trang 12Phân loại thương tổn thần kinh theo Frankel (1969)
Frankel Biểu hiện
A Liệt hoàn toàn, mất chức năng cảm giác và vận động dưới vùng
tổn thương, bao gồm cả phân đoạn S4 – S5
B Liệt hoàn toàn vận động dưới thương tổn, cảm giác còn
C Liệt không hoàn toàn, cảm giác còn, vận động giảm
Trang 14Phân loại của Dennis (1983)
TỔNG QUAN
Trang 15Phân loại của Malberg
Loại 1
TỔNG QUAN
Trang 16Đánh giá kết quả sau phẫu thuật
Đánh giá kết quả (sau mổ đến khi ra viện, 3 tháng) dựa vào:
• Phục hồi về TK theo phân loại Frankel
• Phục hồi triệu chứng và biến chứng
• Phục hồi rối loạn cơ tròn
• Hồi phục về giải phẫu dựa vào XQ
TỔNG QUAN
Trang 17Đánh giá kết quả chung
Trang 18 Gồm 42 BN bị CTCS NTL PT tại BV QY 103 từ 6/2017 - 1/2018
Đối tượng
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Tổn thương giải phẫu: T10 - L2
Trang 19Đối tượng
Tiêu chuẩn loại trừ
- Gãy CSNTL do bệnh lý như u xương, lao xương
- Bệnh lý kèm theo: trượt đốt sống, u tuỷ
- Tổn thương phối hợp nặng như: CTSN nặng, Đa chấn thương
- Bệnh mãn tính như suy gan, suy thận, suy tim
- Có các di chứng tại não hoặc bệnh lý thực thể tại não (như viêm não,
áp xe não, u não), di chứng tại tuỷ (bại liệt) hoặc bị liệt các dây thần kinh ngoại biên ở chi dưới do bệnh lý
- Bỏng hoặc đang viêm nhiễm vùng ngực lưng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 20Phương pháp nghiên cứu
Tiến cứu mô tả cắt ngang không đối chứng
Phương pháp thu thập số liệu:
- Các thông tin thu thập theo BA thống nhất in sẵn.
- Trực tiếp hỏi bệnh, khám và đánh giá BN trước mổ
- Tham gia mổ và điều trị BN sau mổ.
- Trực tiếp hỏi, đánh giá tình trạng sau mổ và sau mổ 3 tháng theo BA nghiên cứu.
- Gọi điện mời BN đến khám lại sau mổ 3 tháng.
- Nếu BN không đến khám lại, chúng tôi điện thoại và gửi thư mời.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 21• Phân loại thương tổn thần kinh theo Frankel (1969)
• Phân loại CTCS theo Denis
• Đánh giá GGTĐ và GGVCT
• Đánh giá tổn thương tủy hoặc không trên MRI
Đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán LS và CLS trước mổ:
Thiết kế nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 22 Chỉ định phẫu thuật:
Bệnh nhân CTCS mất vững và có/không chèn ép tủy
hoặc rễ
Quy trình phẫu thuật :
• BN được gây mê NKQ, được đặt sonde tiểu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Trang 23Tư thế bệnh nhân trước khi phẫu thuật Vị trí đốt tổn thương và đường rạch da
• Kỹ thuật mổ:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Trang 24 Xác định điểm vào để bắt vít:
Điểm bắt vít theo Roy – camille và Margel
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Trang 25 Nắn chỉnh, cố định, giải ép và xử lý theo thương tổn
Đặt dẫn lưu kín, cầm máu, đóng cân cơ và da.
• Điều trị, chăm sóc hậu phẫu.
Thời gian nằm điều trị.
Điều trị kháng sinh, giảm đau, chống viêm giảm phù nề.
Chăm sóc bàng quang.
Chăm sóc chống loét và vận động sớm…
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Trang 26 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật:
• Phục hồi sớm (TG hậu phẫu đến khi ra viện).
• Phục hồi muộn: ra viện 3 tháng.
Tiêu chí:
Đánh giá về phục hồi thần kinh theo Frankel (ASIA, 1969)
Phục hồi rối loạn cơ tròn.
Biến chứng.
Cải thiện GGTĐ và GGVCT.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Trang 27• Tốt: hồi phục hoàn toàn về VĐ, CG (Frankel E) và RLCT, CS đạt cấu
trúc giải phẫu bình thường
• Khá: hồi phục không hoàn toàn hay gần như hoàn toàn về VĐ và CG
(Frankel D), còn RLCT nhẹ, CS đạt cấu trúc giải phẫu bình thường
• Trung bình: không hồi phục Frankel, CG còn, VĐ giảm, cơ lực giảm
(Frankel C), còn RLCT
• Xấu: tăng độ Frankel hoặc không hồi phục độ Frankel, có biến chứng
(NTVM, dò DNT, gãy vít, hoặc tử vong…), có GGTĐ và GGVCT gù tiến triển
Đánh giá kết quả chung:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Trang 28Lê Ngọc Biển (2015) Tuổi trung bình là 37,41
Dick W (1987) tuổi trung bình là 35
Trang 29ĐẶC ĐIỂM CHUNG
2 Giới tính
Nguyễn Văn Thạch (2007) nam cao gấp đôi nữ
Nguyễn Đắc Nghĩa (2004) có 48 nam/16 nữ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 31ĐẶC ĐIỂM CHUNG
4 Hình thức sơ cứu
Nguyễn Vũ Hoàng (2012) có 41,1% được sơ cứu
Nguyễn Văn Thạch (2007) có 59,6% được nằm ván cứng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 32ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
1 Rối loạn cảm giác
Tình trạng lâm sàng Trước phẫu thuật Khi ra viện Sau mổ 3 tháng
Trang 33ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
2 Rối loạn vận động
Tình trạng
lâm sàng
Mất hoàn toàn vận
Giảm vận động 9 21,43 1 2,38 2 4,77 Bình thường 33 78,57 41 97,62 40 95,23
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 343 Rối loạn cơ tròn
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Nguyễn Văn Thạch (2007), tỷ lệ BN rối loạn cơ tròn 52,7%
Nguyễn Văn Hữu (2011), tỷ lệ BN rối loạn cơ tròn 60,8%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 354 Tổn thương thần kinh theo Frankel
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Frankel Trước mổ Khi ra viện Sau mổ 3 tháng
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Trang 376 Đặc điểm tổn thương trên XQ và CLVT
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 387 Mức độ hẹp ống sống với tổn thương thần kinh
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 398 Thời gian phẫu thuật
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Bohlman (1980) cho rằng không thể đánh giá hết được tổn thương thần kinh đầy đủ trong vòng
48 giờ đầu, vì vậy cần phẫu thuật sớm, nắn chỉnh và giải ép tủy sống
Trang 40(p*: p so sánh tại 2 thời điểm trước mổ và ngay sau mổ)
Lê Ngọc Biển (2015) GGTĐ trước mổ 21,49±4,49, sau mổ 4,63±1,64, sau 3 tháng 4,88±1,26 GGV trước mổ 19,93±6,98, sau mổ 2,97±2,28, sau 3 tháng 3,15±1,22
Trang 4110 Độ chính xác bắt vít qua cuống sống theo Lonstein
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 42BN Phạm Thị Q 64T
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 43ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
BN Lê Khắc T 24T
Trang 44ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 4512 Biến chứng sau phẫu thuật
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 4613 Biến chứng sau phẫu thuật 3 tháng
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 48KẾT LUẬN
Vị trí tổn thương nhiều nhất là L1 chiếm 40,48%
83.33% BN không có rối loạn cảm giác và vận động
7,14% bệnh nhân có rối loạn cơ tròn
GGTĐ trước mổ 17,95±6,86, sau mổ 5,44±2,04
GGV trước mổ 15,59±6,03, sau mổ 4,23±2,45
XQ quy ước và CLVT: 100% BN vỡ thân đốt
CLVT 31,0% BN có HOS XQ quy ước không thấy HOS
MRI 9BN RL VĐ; CG: 88,89% BN chèn ép tủy, 11,11% BN phù tủy
1 Mô tả đặc điểm hình ảnh tổn thương gãy CSNTL
Trang 49KẾT LUẬN
Độ chính xác của kỹ thuật bắt vít theo Lonstein (1999) có 92,9% BN bắt vít đúng tiêu chuẩn Có 2BN bắt vít sát bờ trên thân đốt sống và 1BN bắt vít sát bờ ngoài cuống ống chiếm 3,9%
Biến chứng và di chứng: 2BN nhiễm trùng vết mổ nông, 3Bn nhiễm trùng tiết niệu, 2BN viêm phổi, 2BN loét tỳ đè
Kết quả chung: tốt 40/42BN chiếm 95,24%, khá 1BN, trung bình 1BN
2 Kết quả PT lối sau bằng nẹp vít qua cuống, điều trị gãy CSNTL
Trang 50EM XIN CHÂN THÀNH CảM ƠN !