Kiến thức - Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.. Kĩ năng - Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,.... - Học sinh vận dụng, phối hợp kiến
Trang 1Người thực hiện: ĐỖ HIỀN VĂN
Điện thoại: 0723.876.478 - 0974.984.527 Email: dohienvan@moet.edu.vn
Năm học: 2017 – 2018
Trang 2BÀI 10: NGUỒN ÂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp
- Nêu được nguồn âm là vật dao động
2 Kĩ năng
- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo,
âm thoa,
- Học sinh vận dụng, phối hợp kiến thức bộ môn, kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề bài học đặt ra và ứng dụng của nguồn âm trong cuộc sống
- Kĩ năng thực hiện trên bảng tương tác, ứng dụng công nghệ thông tin
3 Thái độ
- Học sinh có thái độ học tập tích cực, tự giác, chủ động tiếp thu, chiếm lĩnh kiến thức có trong bài Nguồn âm và những kiến thức được mở rộng từ đó hình thành cho bản thân những kĩ năng, phương pháp học tập tích cực
- Có sự hứng thú, quan tâm, yêu thích việc học tập Linh hoạt, chủ động, thông minh và khéo léo trong việc vận dụng kiến thức về thông tin, hình ảnh,
… để giải quyết bài học và những tình huống cụ thể trong thực tiễn
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh
+ Một giá thí nghiệm, một con lắc đơn
+ Búa nhựa, âm thoa
+ Ly thủy tinh
+ Phiếu học tập
- Học sinh: Chai nước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập
- Tổ chức trò chơi “Nông
trại vui vẻ” để dẫn dắt vào
- Tham gia trò chơi
Trang 3bài mới “Nguồn âm”:
+ Nông trại của chúng ta
đã bị một số con thú dữ
tấn công vào Nhiệm vụ
của các em là dùng kính
lúp để tìm ra các con thú
dữ đó!
+ GV hướng dẫn luật chơi
+ Yêu cầu hai đội thực
hiện trong thời gian 1 phút
- Tổng kết: Đội 1 các em
gặp khó khăn trong việc
chơi vì không được sử
dụng lời nói để diễn đạt ý
của mình; Đội 2 các em dể
dàng hơn trong khi chơi vì
được sử dụng lời nói để
diễn đạt ý của mình
- Qua trò chơi em thấy
được âm thanh rất có ích
trong đời sống Vậy âm
thanh được tạo ra như thế
nào? Các âm thanh có
chung đặc điểm gì?
- Giới thiệu chương II và
Bài 10: Nguồn âm
- GV giới thiệu mục tiêu
bài dạy
- GV giới thiệu nội dung
bài học bằng sơ đồ tư duy
*Hoạt động 2: Nhận biết
nguồn âm.
- GV giới thiệu các con số
bí ẩn chứa âm thanh của
nhạc dụng cụ Yêu cầu HS
- Lắng nghe
- Chú ý
- Thực hiện trò chơi
- Lắng nghe
- Ghi nhận
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Ghi nhận
- Thực hiện trên bảng tương tác
I Nhận biết nguồn âm:
- C1: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Trang 4nêu âm thanh mà em nghe
được và tìm xem chúng
phát ra từ đâu để hoàn
thành câu C1
- GV thông báo khái niệm
nguồn âm và yêu cầu học
sinh nhận xét
- GV yêu cầu HS thực hiện
nhóm đôi “Hãy kể tên một
số nguồn âm?” trên bảng
tương tác
- GV tổ chức cho HS thực
hiện tìm và nêu tên các
nhạc cụ bằng công cụ kính
lúp
- GV tích hợp giáo dục HS
giữ gìn và phát triển bộ
môn nghệ thuật cải lương
của dân tộc
- GV giới thiệu cho HS
luật chơi “Ai thính tai
hơn?”
- GV yêu cầu HS xem
đoạn video về “Âm thanh
được tạo ra như thế nào?”
- GV tích hợp môn Sinh
học giải thích thêm về cấu
tạo hệ hô hấp
- GV yêu cầu HS so sánh 2
nguồn âm: bài hát, sấm
chớp
- GV nhận xét 2 nguồn âm
để dẫn dắt HS vào phần II:
Clip nguồn âm thứ nhất
khi nghe cho ta cảm giác
- Ghi nhận
- Thực hiện nhóm đôi trên bảng tương tác
- Nêu tên nhạc cụ bí ẩn
- Lắng nghe và ghi nhận
- Tham gia
- Lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nghe
- C2: Kể tên nguồn âm
*Kết luận: Âm thanh
gọi tắt là âm; Vật phát
ra âm gọi là nguồn âm
Trang 5sâu lắng, xúc động Clip
nguồn âm thứ hai khi nghe
ta có cảm giác lo sợ, hồi
hộp Hai nguồn âm tuy
nghe có cảm giác khác xa
nhau như vậy, nhưng
chúng sẽ có chung đặc
điểm gì? Chúng ta cùng
tìm hiểu phần II: Đặc điểm
chung của nguồn âm
*Hoạt động 3: Đặc điểm
chung của nguồn âm
- GV giới thiệu dụng của
thí nghiệm và mục đích
tiến hành thí nghiệm 1
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm trong 2 phút
- Yêu cầu HS trình bày kết
quả thí nghiệm trên bảng
tương tác (phiếu học tập)
và rút ra nhận xét
- GV giải thích chuyển
động của con lắc đơn và
rút ra khái niệm dao động
- GV giới thiệu dụng của
thí nghiệm và mục đích
tiến hành thí nghiệm 2
- GV mở công cụ
ActiView tiến hành thí
nghiệm cho HS quan sát
- GV tổ chức cho HS rút ra
kết luận
- GV thể hiện đoạn video
cấu tạo và cơ chế nhận
sóng âm của tai
- Lắng nghe
- Thực hiện thí nghiệm
- Trình bày kết quả TN
- Lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nghe
- Quan sát
- Rút ra kết luận
II Các nguồn âm có đặc điểm chung gì?
1 Thí nghiệm 1:
2 Thí nghiệm 2:
*Kết luận: Khi phát ra
âm, các vật đều dao động (rung động)
Trang 6- GV mở liên kết trang
web
http://hoc247.net/vat-
ly-7/trac-nghiem-vat-ly-7-bai-10-l867.html , yêu cầu
HS thực hiện bài tập
*Hoạt động 4: Vận dụng
- GV yêu cầu HS trả lời 3
câu hỏi bằng máy Activote
- GV củng cố nội dung bài
học bằng sơ đồ tư duy
- GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Thi hái táo”
- GV mở SGK Tung hoc
co so AIC va yêu cầu HS
đọc và tìm hiểu C9
- GV cho HS xem đoạn
video thổi chai của nghệ sĩ
Mai Đình Tới để giới thiệu
phần có thể em chưa biết
- Quan sát và ghi nhận
- Giải bài tập
- Thực hiện bằng máy Activote
- Ghi nhận
- Tham gia trò chơi
- Tìm hiểu
- Quan sát và ghi nhận
III Vận dụng:
4 Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học phần Ghi nhớ
- Làm bài tập ở 10.1 đến 10.5 trong SBT
- Chuẩn bị: “Bài 11: Độ to của âm”
+ Biên độ dao động là gì?
+ Âm to, âm nhỏ thì biên độ dao động như thế nào?