Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Kho Lạnh Coopmart. Vui lòng download để xem full.Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Kho Lạnh Coopmart. Vui lòng download để xem full.Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Kho Lạnh Coopmart. Vui lòng download để xem full.Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Kho Lạnh Coopmart. Vui lòng download để xem full.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
_
TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHO LẠNH CÔNG TY CỔ PHẦN COOPMART SÀI GÒN
Ngành: Quản trị kinh doanh
Họ tên HV :
Trang 2TP HCM – Năm 2018
Trang 3I TÓM TẮT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Tên Dự án: Dự án đầu tư xây dựng kho lạnh cho hàng cùa chuỗi siêu thị
CoopMart
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần CoopMart Sài Gòn
- Địa điểm thực hiện Dự án: KCN Huyện Bình Chánh
- Quy mô, công suất Dự án: Kho lạnh với sức chứa 100.000 pallets
- Sản phẩm/ hàng hoá/dịch vụ đầu ra của Dự án: Dịch vụ kho lạnh lưu trữ và phân phối hàng lạnh
- Thời gian dự kiến thực hiện Dự án:
o Phê duyệt dự án đầu tư: 06/2015
o Thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán: 07/2015
o Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán và kế hoạch đấu thầu: trong quý III/2015
o Tổ chức mời thầu và lựa chọn nhà thầu: trong quý III/2015
o Thi công công trình: 12 tháng kể từ khi ký hợp đồng thi công
o Mua sắm trang thiết bị hoàn thành vào quý II/2016 Công ty sẽ đi vào hoạt động tháng 7/2016, Công ty sẽ đạt sản lượng ổn định và hoạt động 90% công suất vào năm 2018, và đạt 100% công suất vào năm 2019
- Tổng mức vốn đầu tư: 600.000.000.000 VNĐ (chưa VAT), trong đó:
o Chi phí xây dựng kho lạnh: 400.000.000.000 VNĐ
o Máy móc thiết bị: 150.000.000.000 VNĐ
o Chi phí dự phòng: 10.000.000.000VNĐ
- Tổng giá trị đầu tư có VAT là 660.000.000.000 VNĐ
- Trong đó dự kiến vốn chủ sở hữu là 327 tỷ, vốn vay là 273 tỷ
a Sự phù hợp và sự cần thiết đầu tư
Trang 4Ngành kho lạnh Việt Nam, có thể chia làm hai mảng là kho lạnh bảo quản và kho
lạnh kinh doanh Kho lạnh bảo quản là các kho lạnh của các công ty, doanh nghiệp
sản xuất thủy sản, chuyên dùng để lưu kho sản phẩm của chính mình Công suất mỗi
kho chỉ khoảng 2.000 tấn, công nghệ khá lạc hậu Hệ thống kho lạnh kinh doanh, do
khoảng 20 doanh nghiệp trong và ngoài nước quản lý với công suất hơn 200.000 tấn Các kho lạnh kinh doanh này có công suất trên 10.000 tấn/kho chuyên dùng cho thuê đòi hỏi vốn đầu tư lớn với trang thiết bị và công nghệ hiện đại cùng với đội ngũ chuyên nghiệp
Kho lạnh kinh doanh là ngành nghề mới ở Việt Nam Những người khai mở và cũng
là đối thủ nặng ký của các doanh nghiệp Việt Nam chính là các nhà kinh doanh kho lạnh nước ngoài Hiện nay đã có một số doanh nghiệp đầu tư lớn vào lĩnh vực này, điển hình là hệ thống kho lạnh của Công ty Preferred Freezer Services - PFS (Hoa Kỳ) có quy mô lớn cùng với các trang thiết bị hiện đại với sức chứa 226.500 m3 và luôn giữ âm 20ºC, đã đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2010 tại quận 7, TP.HCM, Công ty Lotte Sea với công suất 25.000 tấn/năm, đã đi vào hoạt động từ tháng 11 năm
2009 tại KCN Long Hậu (Long An), Công ty Anpha-AG, với diện tích 40.000 m2, nhiệt độ âm 25ºC với công suất đạt 20.000 pallets, tương đương 20.000 tấn Công ty Swire Cold Storage Việt Nam 20.000 tấn tại KCN Sóng Thần 1, Bình Dương
Trang 5Với sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm, thủy sản, xuất khẩu trái cây, rau củ quả,… nhu cầu kho lạnh sẽ ngày càng tăng cao không chỉ ở các khu công nghiệp quy mô lớn, các tập đoàn mà các hộ buôn bán quy mô nhỏ cũng sẽ tăng nhanh Xuất khẩu thủy sản những năm qua luôn nằm trong nhóm những ngành xuất khẩu hàng đầu, đem lại nguồn lợi không nhỏ cho đất nước Tuy nhiên, do chế biến xuất khẩu manh mún, không có hệ thống kho bãi bảo quản tốt, nên sản phẩm của Việt Nam thường bị ép giá
Theo thống kê, tổng công suất hệ thống kho lạnh toàn quốc chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu sử dụng Cơ cấu kho lạnh chưa phù hợp với yêu cầu, đặc biệt thiếu kho lạnh bảo quản sâu cho hàng thủy sản Bên cạnh thiếu hụt tổng công suất còn có sự thiếu hụt do phân bố không hợp lý và trình độ công nghệ không đồng đều
Khảo sát của Viện nghiên cứu Hải sản cho thấy, thiếu kho đông lạnh sâu để dự trữ thủy sản, các kho lạnh thương mại có sức chứa lớn phân bố tập trung nhiều nhất ở vùng ĐNB (TP.HCM và Bình Dương)
Mục đích xây dựng kho lạnh:
- Xây dựng và lắp đặt kho lạnh 100.000 pallets cùng các trang thiết bị hiện đại, đồng
bộ, để đảm bảo việc lưu trữ, bảo quản các sản phẩm thuỷ hải sản trong môi trường đạt yêu cầu vệ sinh công nghiệp và chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, từ đó tăng tính cạnh tranh khi đưa sản phẩm thâm nhập vào các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, châu Âu,…
- Tăng công suất lưu trữ, bảo quản, đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của C6ng
ty Cổ phần CoopMart nói chung
- Giảm đáng kể chi phí thuê kho lạnh từ các đối tác bên ngoài, giảm chi phí và thời gian vận tải, cũng như các chi phí quản lý khác của các đơn vị thu mua thủy sản
- Tăng cường triển khai và sử dụng nguồn nhân lực của nhà máy và địa phương thông qua việc đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề của họ và ngày càng tiếp cận với các công nghệ tiên tiến và hiện đại trên thế giới
Trang 6- Sử dụng hiệu quả các lợi thế của địa phương và vùng, nhất là việc sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ, qua đó góp phần thúc đẩy việc phát triển đời sống kinh tế của nông ngư dân trong vùng
Trang 7III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ CỦA DỰ ÁN
- Quy mô, công suất thiết kế của Dự án: Tổng khu kho lạnh được thiết kế với diện
tích 4,8 ha và có sức chứa 100.000 pallets, trong đó diện tích kho lạnh là 40.000
m2
- Đánh giá đặc điểm kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết bị:
+ Đặc điểm kỹ thuật của máy móc, thiết bị/công nghệ chính:
Xuất xứ máy móc, thiết bị/công nghệ của Dự án: máy móc thiết bị của dự án chủ yếu là các thiết bị làm lạnh có xuất xứ từ: Việt Nam, Nhật Bản, Canada,
Úc, Indonesia, Singapore,…
Tình trạng máy móc, thiết bị/công nghệ: máy móc thiết bị được lắp đặt cho dự
án là máy mới 100%
Tính đồng bộ của máy móc, thiết bị/công nghệ: máy móc thiết bị được nhập mới toàn bộ và thiết kế lắt đặt thi dây chuyền công nghệ từ nước ngoài nên tính đồng bộ cao, khả năng vận hành được đảm bảo
Khả năng làm chủ và chuyển giao máy móc thiết bị/công nghệ đầu tư theo Dự án: Công ty có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thiết bị làm lạnh, do đó với công nghệ của thiết bị lắp đặt và sự trợ giúp của các chuyên gia trong thời gian đầu, Công ty có thể tự tin làm chủ được công nghệ làm lạnh của dự án
+ Nhà cung cấp máy móc thiết bị/công nghệ đã có kinh nghiệm, uy tín hay chưa: máy móc thiết bị được phân phối bởi các Công ty uy tín trong lĩnh vực tư vấn lắp đặt và kinh doanh các thiết bị làm lạnh tốt nhất của Việt Nam và trên thế giới hiện nay, đã từng thực hiện nhiều hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị kho lạnh với Công
ty Minh Phú như Công ty TNHH Thiết Bị Lạnh & Cách Nhiệt TST, Công ty TNHH MTV Mayekawa Việt Nam và Công ty Mayekawa MFG Co., Ltd Nhật Bản Công nghệ được sử dụng là công nghệ mới, có tính ổn định cao
- Mô tả quy trình vận hành của dự án: hàng hoá sau khi được ký kết hợp đồng lưu trữ sẽ được chuyển vào kho lạnh có nhiệt độ phù hợp với quy chuẩn giữ lạnh theo tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu theo yêu cầu của đối tác Việc bốc dỡ hàng hoá sẽ
Trang 8do đội ngũ bốc xếp chuyên nghiệp của Công ty thực hiện dưới sự trợ giúp của các máy nâng và phương tiện phù hợp
Trang 9- Đánh giá về địa điểm thực hiện Dự án:
+ Dự án được thực hiện trong KCN Huyện Bình Chánh Cơ sở hạ tầng của KCN đáp ứng đủ các điều kiện về điện, nước, hệ thống xử ý chất thải, an toàn lao động theo quy định Khu đất hiện tại là đất trống, không có công trình kiến trúc
- Đánh giá quy mô, giải pháp xây dựng các hạng mục công trình:
+ Mô tả các hạng mục công trình chính: Các hạng mục được xây dựng đồng bộ theo bản vẽ thiết kế xây dựng của Công ty
+ Năng lực, uy tín các nhà thầu: các Công ty tư vấn thiết kế xây dựng và giám sát công trình cho dự án là các Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn như: Công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Công Nghiệp & Dân Dụng và Công ty CP
Tư Vấn Thíết Kế Xây Dựng Tây Long
+ Sự phù hợp tiến độ thi công các hạng mục công trình với tiến độ cung cấp máy móc thiết bị: hiện tại các công trình chính đang được triển khai và máy móc thiết
bị đã được Công ty đặt hàng vá ứng trước một phần giá trị hợp đồng Thời gian lắp đặt dự kíến sẽ phù hợp với tiến độ mà Công ty đề ra
- Nhu cầu của thị trường
+ Sản phẩm, dịch vụ đầu ra của Dự án là dịch vụ kho lạnh lưu trữ quy mô lớn, đáp ứng các tiêu chuẩn lưu trữ chuyên sâu cho các doanh nghiệp thực thẩm (trong đó chủ yếu là thuỷ sản và trái cây,…)
+ Với sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm, thủy sản, xuất khẩu trái cây, rau củ quả,… nhu cầu kho lạnh sẽ ngày càng tăng cao không chỉ ở các khu công nghiệp quy mô lớn, các tập đoàn mà các hộ buôn bán quy mô nhỏ cũng sẽ tăng nhanh Xuất khẩu thủy sản những năm qua luôn nằm trong nhóm những ngành xuất khẩu hàng đầu, đem lại nguồn lợi không nhỏ cho đất nước Tuy nhiên, do chế biến xuất khẩu manh mún, không có hệ thống kho bãi bảo quản tốt, nên sản phẩm của Việt Nam thường bị ép giá
→ Nhu cầu thị trường lớn, có tiềm năng phát triển cao theo sự phát triển của ngành
thủy sản vốn là ngành kinh doanh thế mạnh của Việt Nam
- Nguồn cung trên thị trường
Trang 10+ Kho lạnh thương mại kinh doanh là ngành nghề mới ở Việt Nam Những người khai mở và cũng là đối thủ nặng ký của các doanh nghiệp Việt Nam chính là các nhà kinh doanh kho lạnh nước ngoài Hiện nay đã có một số doanh nghiệp đầu tư lớn vào lĩnh vực này, điển hình là hệ thống kho lạnh của Công ty Preferred Freezer Services - PFS (Hoa Kỳ) có quy mô lớn cùng với các trang thiết bị hiện đại với sức chứa 226.500 m3 và luôn giữ âm 20ºC, đã đi vào hoạt đồng từ tháng 04/2010 tại TP.HCM, Công ty Lotte Sea với công suất 25.000 tấn/năm, đã đi vào hoạt động từ tháng 11/2009 tại KCN Long Hậu (Long An), Công ty Anpha-AG, với diện tích 40.000 m2, nhiệt độ âm 25ºC với công suất đạt 20.000 pallets, tương đương 20.000 tấn Công ty Swire Cold Storage Việt
Nam 20.000 tấn tại KCN Sóng Thần 1, Bình Dương Tuy nhiên, các kho lạnh
này chủ yếu tập trung
→ Số lượng và quy mô kho lạnh tại Đồng bằng Sông Cửu Long chưa tương xứng với
nhu cầu và tiềm năng phát triển của ngành thuỷ sản nơi đây, các Công ty có nhu cầu
về lưu trữ lạnh thuỷ sản phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu thường phải tốn nhiều chi phí trong việc thu gom và vận chuyển về khu vực Đông Nam Bộ vì nơi đây có thế mạnh
về các kho ngoại quan và kho lạnh thương mại, có thể đáp ứng tốt nhu cầu của các Công ty, vì thế chi phí cũng từ đó mà tăng lên đáng kể
+ Nhận xét về Cung – Cầu thị trường: nguồn cung chưa đáp ứng được nhu
cầu, đặc biệt là tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Chính vì thế, nếu dự
án được hoàn thành và đi vào hoạt động, sẽ là một lợi thế về nguồn cung, đóng góp một phần vào sự phát triển của ngành thuỷ sản và kinh tế vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
+ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ:
o Dự kiến phương thức tiêu thụ sản phẩm của Dự án: bán trực tiếp
o Đánh giá phương thức bán hàng: có thê trả ngay hoặc trả chậm tuỳ theo mối quan hệ bán hàng
+ tại khu vực TP.HCM và các tỉnh lân cận chứ không đồng đều, đặc biệt là tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 11+ Thống kê về trình độ công nghệ chế biến thuỷ sản của Viện nghiên cứu Hải sản năm 2010:
Kho lạnh sản xuất
Kho lạnh thương mại
Kho lạnh ngoại quan
Trang 12IV HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
a) Tổng mức đầu tư Dự án/ dự toán đầu tư
TT Hạng mục chi phí ĐVT Quy mô Đơn giá Giá trị đầu tư
(Chưa VAT)
Giá trị đầu tư (Có VAT)
I Chi phí xây dựng Khu
1 Kho lạnh 100.000 pallets m 2 46419 6.000.000 278.514.236.572 306.365.660.229 Panel kho lạnh + cửa kho
lạnh 1 86.363.636.364 86.363.636.364 95.000.000.000
2 Cổng kho cái 1 200.000.000 200.000.000 220.000.000
3 Nhà bảo vệ m 2 32 5.454.545 174.545.440 191.999.984
4 Hàng rào khung thép lưới
thép và hàng rào xây gạch m dài 625 1.545.455 965.909.375 1.062.500.313
5 Chi phí xây dựng các hạng
2 68.430 398.822 27.291.367.365 30.020.504.102
II Thiết bị Logistics 150.000.000.000 165.000.000.000
1 Phần mềm kho lạnh chiếc 1 909.090.909 909.090.909 1.000.000.000
2 Xe nâng điện cho kho lạnh chiếc 10 1.042.996.000 10.429.960.000 11.472.956.000
3 Xe di chuyển Pallet chiếc 10 292.388.000 2.923.880.000 3.216.268.000
4 Pallet kho lạnh 3 33.898.363.636 101.695.090.909 111.864.600.000
5 Hệ thống điện lạnh của kho
lạnh 1 34.560.890.000 34.560.890.000 34.560.890.000
III Phương tiện đi lại 10.000.000.000 11.000.000.000
1 Xe ô tô chiếc 10 1.000.000.000 10.000.000.000 11.000.000.000
III Chi phí đất 48.145 830.824 40.000.000.000 44.000.000.000
IV Chi phí dự phòng 3% 10.000.000.000
Trang 13b) Xây dựng bộ giả thiết và thiết lập các bảng tính theo đặc thù của Dự án:
Về doanh thu: doanh thu của Công ty đến từ việc cho thuê kho và cung cấp dịch
vụ bốc xếp
+ Định mức doanh thu tối đa của việc cho thuê kho:
Hệ số bình quân đóng gói bao bì: 0,4
→ Doanh số hàng năm: 262.800.000.000 VNĐ
+ Định mức doanh thu tối đa của việc cung cấp dịch vụ bốc xếp:
Hệ số bình quân đóng gói bao bì: 0,4
→ Doanh số hàng năm: 365.000.000.000 VNĐ
Tổng định mức doanh thu của dự án: 627.800.000.000 VNĐ/năm
Về các chi phí trong quá trình vận hành bao gồm:
+ Chi phí tiền lương: theo dự kiến chi phí năm đầu tiên sẽ như sau:
Đơn vị: đồng
Trang 14TT Chức danh phận Bộ lượng Số Mức lương (tháng)
Phí bảo hiểm (tháng)
Tổng chi phí (tháng)
Tổng chi phi (năm)
1 Giám đốc Quản lý 1 24.160.000 576.000 24.736.000 320.992.000
2 Phó giám đốc Quản lý 1 17.570.000 576.000 18.146.000 235.322.000
3 Trưởng phòng Quản lý 1 10.650.000 576.000 11.226.000 145.362.000
4 Quản đốc Sản xuất 3 11.710.000 1.728.000 36.858.000 477.426.000
5 Phó quản đốc Sản xuất 5 10.250.000 2.880.000 54.130.000 700.810.000
6 Nhân viên y tế Quản lý 1 4.840.000 576.000 5.416.000 69.832.000
7 Kế toán lương Quản lý 1 7.990.000 576.000 8.566.000 110.782.000
8 Kế toán kho Quản lý 8 6.440.000 4.608.000 56.128.000 725.056.000
9 Thủ kho Sản xuất 20 6.440.000 11.520.000 140.320.000 1.812.640.000
10 NV vận hành Sản xuất 6 5.990.000 3.456.000 39.396.000 508.692.000
11 NV IT Sản xuất 2 6.440.000 1.152.000 14.032.000 181.264.000
12 Lái xê nâng lớn Sản xuất 16 5.800.000 9.216.000 102.016.000 1.316.992.000
13 NV bốc xếp Sản xuất 40 5.500.000 23.040.000 243.040.000 3.136.480.000
14 NV bảo vệ Quản lý 3 5.000.000 1.728.000 16.728.000 215.736.000
15 NV vệ sinh Sản xuất 2 5.000.000 1.152.000 11.152.000 143.824.000
Tổng cộng 110 718.530.000 63.360.000 781.890.000 10.101.210.000
Trang 15+ Chi phí điện: theo công suất thiết kế thì mỗi tháng chi phí tiền điện ước tính của Công ty vào khoảng 1.236.058.262 đồng và chi phí điện cho cả năm sẽ là
14.832.699.600 đồng.
+ Chi phí nước: theo ước tính của Công ty thì chi phí nước hàng tháng là 5.000.000
đồng và chi phí cho cả năm sẽ là 60.000.000 đồng.
+ Chi phí khấu hao: theo phương pháp khấu hao đường thẳng, tính toán dựa trên Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, cụ thể đối với Công trình xây dựng nhà cửa 20 năm, MMTB 10 năm, và Đất đai là 20 năm Theo dự kiến thì mức khấu
hao trong 10 năm đầu của dự án sẽ là 22.768.311.713 đồng/năm và 10 năm cuối
dự án sẽ là 12.983.699.808 đồng/năm
+ Chi phí sữa chửa bảo trì: theo ước tính của Công ty, chi phí sửa chữa bào trì vào
khoảng 1.560.000.000 đồng/năm
+ Chi phí khác: ước tính khoảng 5.000.000.000 đồng/năm, tăng hằng năm 7% cho
các năm tiếp theo Tổng chi phí khác hằng năm được phân bổ 95% vào giá thành
và 5% vào chi phí quản lý
+ Chi phí quản lý (hoạt động): bao gồm chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí điện, nước, chi phí điện, nước, điện thoại, fax, internet, văn phòng phẩm phục vụ văn phòng, chi phí bảo hiểm, chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, chi phí thuê đất liên quan đến văn phòng, chí phí bảo trì, chi phí khác Chi phí quản lý ước tính của
Công ty cho năm đầu tiên đi vào khai thác là 2.985.648.234 đồng chiếm tỉ lệ 2%
so với tổng doanh thu hàng năm
Về lãi suất vay vốn: năm đầu tiên 7%, các năm tiếp theo lãi suất cho vay bằng lãi suất huy động 12 tháng (trả lãi cuối kỳ) tại Ngân hàng + biên độ 2,0%/năm
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu vào khoảng 3%/năm, tỷ lệ tăng chi phí vào khoảng 7%/năm
Suất chiết khấu của dự án: 14,0%/năm
Thời hạn vay vốn là 7 năm (84 tháng), trong đó thời gian ân hạn là 1,5 năm (18 tháng)
Tiền nợ gốc và lãi sẽ đựơc Công ty trả định kỳ 03 tháng/lần