tài liệu cung cấp điện giúp các bạn cần làm đồ án môn học dễ tra cứu ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu tóm tắt về khu thương mại Biên hòa
• Đặc điểm vị trí: Số 2 CMT8, P Thanh Bình, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai
Tầng hầm: gồm nhà giữ xe, các phòng kỹ thuật
Tầng 1-5: khu vực kinh doanh
Tầng 6-7: khu vực khối văn phòng
Tầng 8: khu vực nhà hàng, quán cà phê
Mỗi tầng có diện tích 858m2
• Giới thiệu về cung cấp điện:
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân đượcnâng lên nhanh chống Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ
kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trìnhcung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên
Cấp điện là một công trình điện Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần
có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường
và đối tượng cấp điện Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất
Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần
tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng,công cộng
Tính toán chọn lựa dây dẫn phù hợp, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năngchịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết đễ giảmđiện áp, điện năng trên lưới trung hạ áp Thiết kế đi dây để bước đến triển khai hoàn tất
Trang 2một bản thiết kế cung cấp điện Bên cạnh đó còn phải thiết lựa chọn nguồn dự phòngcho nhà máy để đảm bảm sự ổn định làm việc của đối tượng
Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ các tổ hợp sản xuấtđều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá
cả sản phẩm Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỉ trọng ngày càng tăngtrong nền kinh tế quốc doanh và là khách hàng quan trọng của ngành điện lực Sự mấtđiện, chất lượng điện xấu (chủ yếu là điện áp thấp) đều ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm, gây phế phẩm, giảm hiệu suất lao động Đặt biệt ảnh hưởng rất lớn đến các xínghiệp may, hóa chất điện tử đòi hỏi sự chính xác Do đó đảm bảm độ tin cậy cấp điện,nâng cao chất lương điện năng là mối quan tâm hàng đầu Một xã hội có điện sẽ làm chomức sống tăng nhanh với các trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắpđặt một cách cẩu thả , thiếu tuân thủ các quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm Nông thôn vàcác phụ tải sinh hoạt là các phụ tải khổng lồ Người thiết kế cần quan tâm đến độ sụt áptrên đường dây xa nhất Thiết kế cấp điện cho phụ tải sinh hoạt nên chọn thiết bị tốtnhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp điện cho người sử dụng
Tóm lại, việc thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặt thù khác nhau Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đối tượng nàocũng cần thõa mãn các yêu cầu sau:
• Độ tin cậy cấp điện :
Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụtải.Với những công trìnhquan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là khôngmất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ sản xuất, tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho nhữngphụ tải quan trọng
• Chất lượng điện:
Chất lượng điện được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơquan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết kế phải đảm bảo vấn đềđiện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng 5%.Các xínghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là 2.5 %
Trang 3• An toàn :
Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao An toàn cho người vậnhành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị tóm lại cho toàn bộ công trình Tóm lại ngườithiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắmvững quy định về an toàn Hiểu rõ môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện
• Kinh tế:
Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án thường cónhững ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỹ thuật thì khôngđược tốt Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn, đểđảm bảo hài hoà giữa 2 vấn đề kinh tế kỹ thuật cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng mới đạtđược tối ưu
1.2. Giới thiệu các phương pháp tính toán phụ tải
Phương pháp hệ số như cầu và công suất đặt:
nc đ
T
a M P
Với: a – Suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm (kwh/đơn vị sản phẩm)
Mca – Lượng sản phẩm của ca mang tải lớn nhất
- Phương pháp theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị diện tích:
F p
P tt = 0
Với : po – Công suất trên một đơn vị diện tích; F- Diện tích sử dụng
- Phương pháp tính theo Kmax và công suất trung bình: Với mỗi nhóm, nếu biết rõ thôngtin về chế độ vận hành (đồ thị, thời gian đóng điện, … ) hoặc có thể tra cứu được các hệ
số sử dụng của thiết bị, có thể tiến hành tính phụ tải tính toán theo Kmax và công suấttrung bình nhóm:
Tính số thiết bị hiệu quả nhq:
* khi n <= 5
Số thiết bị hiệu quả được xác định theo công thức:
Trang 4Trong đó: Pđmi là công suất định mức của thiết bị thứ i, n là số thiết bị trong nhóm.
* Khi n >5
Số thiết bị hiệu quả được xác định theo phương pháp tra bảng hay đường cong cho trước.Trình từ tính toán như sau:
B1: Xác định tổng số thiết bị trong nhóm (n) và tổng công suất của n thiết bị này
B2: Xác định thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm (Pmax)
B3: Xác định n1 số lượng thiết bị có công suất thoả điều kiện:
B4: Xác định tổng công suất của n1 thiết bị
B5: Xác định và
B6: tra bảng để tìm nhq*
B7: Xác định số thiết bị hiệu quả: nhq = n * nhq*
Tổng công suất định mức của toàn nhóm:
∑
= sdi đm i
Với: Kmax - là hệ số cực đại của nhóm thiết bị
Ksdi - hệ số sử dụng của thiết bị thứ i
Tính hệ số sử dụng của nhóm theo công thức:
n i
đmi sdi
Trang 5Tìm Công suất trung bình (Ptb) của nhóm: Ptb = ksd Pđm∑
Công suất trung bình (Ptb) ở đây được hiểu là công suất trung bình của ca mang tải lớnnhất
Ptt = Kmax Ksd Pđm∑ = Kmax Ptb
Trong các phương pháp tính phụ tải tính toán cho mạng động lực thì tác giả đề tài chọnphương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị diện tích
1.3. Giới thiệu các phương pháp tính toán chiếu chiếu sáng
1.3.1. Phương pháp suất tiêu hao điện năng trên đơn vị điện tích chiếu sáng
Công suất tính toán chiếu sáng: P tt = p0.F
Với : po – Công suất trên một đơn vị diện tích; F- Diện tích sử dụng
Lựa chọn loại đèn chiếu sáng có công suất Pđ
Số bộ đèn chiếu sáng được xác định: N=Ptt/Pđ
1.3.2. Phương pháp quang thông
Phương pháp quang thông thường được sử dụng cho trường hợp chiếu sáng chung điều,
có kể đến ánh sáng phản xạ tràn tường sàn, nhưng không thích hợp để tính toán chiếusáng cục bộ và chiếu sáng cho mặt phẳng làm việc không phải là nằm ngang
Phương pháp quang thông được chia làm 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Chọn trước loại và số đèn.
Theo phương pháp quang thông, độ rọi trên mặt phẳng làm việc nằm ngang do hệ thốngchiếu sáng chung đều cung cấp được chính xác định theo biểu thức sau:
p
đ yc
S
LLF CU F n N
Sp: là diện tích được chiếu sáng
Hệ số mất mát ánh sáng được xác định theo biểu thức :
LLF = LLD x LDD x BF x RSD
Trong đó :
LLD: là hệ số suy hao quang thông theo thời gian sử dụng
Trang 6LDD: là hệ số suy hao quang thông do bụi
BF: là hệ số cuộn chấn lưu
RSD: là hệ số suy hao của phản xạ của phòng do bụi
Hệ số sử dụng phụ thuộc vào kiểu bộ đèn, chỉ số phòng, hệ số phản xạ của trần, sàn,tường
Chỉ số phòng được xác định theo biểu thức:
)(D1 D2
Sp: là diện tích được chiếu sáng (m2)
Htt: là độ cao treo đèn tính toán
D1, D2 lần lượt là chiều dài và chiều rộng của phòng (m)
Trường hợp 2 : Biết trước độ gọi yêu cầu và số đèn sử dụng.
Quang thông của đèn được xác định theo biểu thức:
LFF CU
n
S E F
Phương pháp điểm dùng để xác định lượng quang thông cần thiết của đèn chằm tạo được
độ rọi quy định trên bề mặt làm việc với điều kiện ánh sáng phản xạ không đóng vai tròchủ yếu
Dùng phương điểm có thể tính toán được độ rọi của một điểm khi đã biết cách bố trí đèn,chiều cao treo đèn và công suất lắp bóng trong mỗi đèn
Phương pháp điểm dùng tính toán trong chiếu sáng chung, chiếu sáng hỗn hợp, chiếusáng cục bộ, chiếu sáng ngoài, chiếu sáng các mặt phẳng nghiêng Cũng có thể dùngphương pháp này để kiểm nghiệm các phương pháp khác Phương pháp điểm có độ chínhxác cao với loại đèn có ánh sáng trực tiếp, còn loại đèn có ánh sáng trực tiếp là chủ yếuthì chính xác trong trường hợp các hệ số phản xạ ρtr , ρtư không lớn lắm.
Trang 7d1 900
dk
900 A B
N I
đều gởi đến điểm kiểm tra một độ rọi là e và e được gọi là độ rọi quy ước và là hàm của
dk và htt (nghĩa là ứng với mỗi độ cao treo đèn htt và dk sẽ cho ta độ rọi quy ước e của từngloại đèn khác nhau sẽ có e khác nhau) đây là đồ thị do nhà sản xuất các loại đèn sẽ cungcấp
Hình 1 – Xác định góc α nguồn sáng điểm
Tổng độ rọi quy ước của các đèn gởi đến điểm kiểm tra sẽ là Σe (ta thấy các đèn ở vị tríkhác nhau trong khu vực được chiếu sáng đều gởi đến điểm kiểm tra một độ rọi nhất địnhđồng thời trần và tường cũng có hệ số phản xạ khác nhau ảnh hưởng đến điểm kiểm tra
Do đó ta xét tới ảnh hưởng thông qua hệ số µ) Thường chọn ảnh hưởng của hệ số phản
xạ của trần, tường, các điểm chiếu sáng khác nhau đến điểm kiểm tra thông qua hệ số µ
Hệ số µ được lấy như sau:
+ Đèn có chao, ánh sáng trực tiếp µ = 1,1÷ 1,2
+ Đèn gương µ = 1,0
+ Đèn có ánh sáng trực tiếp chủ yếu (kể cả trường hợp có ρtr = 50% , ρtr = 30%)thì µ = 1,3 ÷ 1,6
+ Điểm kiểm tra ở gần tường trị số µ lớn hơn điểm giữa sàn
Để đảm bảo độ rọi nhỏ nhất Emin theo yêu cầu thì yêu cầu quang thông (φ) tính toán chomỗi đèn (φtt-đ) thỏa công thức:
từ φtt-đ tra bảng tìm loại đèn theo giống phương pháp hệ số sử dụng
Chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang (nguồn sáng điểm, có đường cong cường độ sáng không đối xứng tròn):
Trang 8dãy đèn điểm kiểm tra e1’
m lm
Với: φdđ : quang thông của một dãy đèn(lm)
Ldđ : chiều dài của một dãy đèn(m)
Tổng độ rọi được xét đến điểm kiểm tra cần chú ý:
+ Nếu điểm kiểm tra nằm dưới dãy đèn thì chia dãy đèn làm hai phần, và tổng độ rọi của
nó bằng tổng độ rọi các phần phát ra :
∑e ' =∑e '1 +∑e '2
+ Nếu vị trí điểm kiểm tra nằm ngoài phạm vi dãy đèn thì xem như dãy đèn được kéo dài
để kiểm tra nằm vào phạm vi dãy đèn Lúc đó tổng độ rọi của nó tại điểm kiểm tra bằngtổng độ rọi của cả dãy đèn trừ đi độ rọi do phần phụ phát ra :
∑e ' =∑e '1 −∑e '2
Trang 9dãy đèn Ldđ
hzt dk
điểm kiểm tra
Hình 2 – Tính tổng độ rọi tại một điểm
Muốn đảm bảo độ rọi Emin theo yêu cầu thì mật độ quang thông tính toán của đèn φ’
tt-đphải xác định:
Hình 3 – Tính tổng độ rọi tại một điểm
1000
và quang thông tính của dãy đèn sẽ là: φtt-dđ = φ’ tt-đ ×Ldđ
Công suất và số lượng đèn của mỗi dãy :
t t ñ
dñ
t t '
d
n
−
−φ
φ
=
(giống như dùng phương pháp hệ số sử dụng)
Nếu có kiểu đèn, quang thông φđ của loại đèn thì khoảng cách giữa các đèn trên dãy (dtđ)
φ
=φ
sau đó so sánh dtđ với Lđ ( chiều dài mỗi đèn) Nếu dtđ > Lđ đạt Nếu dtđ > Lđ
cần tăng số lượng bóng trong mỗi đèn hoặc ghép đèn thành đôi một hoặc tăng số dãy đèncho đạt yêu cầu công suất
Xác định độ rọi quy ước e và độ rọi tương đối e ’ :
Xác định từ đồ thị đẳng lux trong không gian, là hàm đồ thị của dk , htt và e
Xác định độ rọi tương đối e’ ta dùng tỷ số :
t t
k ' k
Trang 10Đèn huỳnh quang có mặt gương phản xạ:
Tính toán được rút gọn như sau:
Nếu dãy đèn bố trí giữa hai dãy làm việc và khoảng cách giữa hai dãy làm việc bằng 2dk thì
độ cao treo đèn so với mặt phẳng làm việc nên lấy htt=1,4dk cú này mật độ quang thông cóđược sẽ :
Một số đặc điểm khi dùng phương pháp điểm:
+ Muốn xác định quang thông nên dùng trị số Σe ở điểm kiểm tra có trị số xấu nhất Vìvậy phải tính Σe ở vài điểm như đối với phòng lớn chọn ở rìa góc phòng, ở giữa cácdãy,… Nếu phòng chỉ có một dãy nên chọn điểm kiểm tra nằm trên đường thẳng cáchtường một khoảng 1/5 chiều rộng của phòng
+ Khi tính công suất cục bộ của từng khu vực chọn khu vực có yêu cầu độ rọi đồngnhất để kiểm tra trị số Σe Trên cơ sở trị số Σe tìm quang thông trong mỗi hoặc vài khuvực đó
+ Bố trí bằng đèn huỳnh quang yêu cầu phải liên tục, đều đặn, khoảng cách giữa cácđèn quá lớn thì trị số độ rọi tương đối e’ có được không phải là của dãy mà là của từngđèn riêng biệt
Điểm kiểm tra của loại gắn bóng huỳnh quang nên chọn ở giữa các dãy đèn Để hạn chế
độ rọi cuối dãy đèn cần kéo dài dãy đèn ra khỏi phạm vi mặt phẳng làm việc một khoảngbằng 0,5htt hoặc tăng quang thông cuối dãy lên gấp hai hoặc đặt thêm một dãy đèn theophương thẳng góc ở cuối dãy
Trang 11Chương 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO THƯƠNG MẠI BIÊN HÒA
2.1 Tầng hầm
2.1.1 Chiếu sáng
3 Bãi đậu xe có diện tích cần chiếu sáng là: 3532.4m2
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam 9-2013 của Bộ xây dựng mật độ công suất chiếu sáng kiến nghị (LPD): 5(W/m2)
- Ổ cắm tầng hầm: 04 ổ cắm (theo yêu cầu sử dụng): 1kVA
- Chiếu sáng, ổ cắm điện phòng bảo vệ, kỹ thuật và nhà kho: 1kVA
Tổng công suất biểu kiến chiếu sáng, ổ cắm, đèn sự cố tầng hầm: Stt=4.8+1+1+1=7.8 (kVA)
Sơ đồ đơn tuyễn xem phụ lục ( sơ đồ đơn tuyến tủ điện chiếu sáng tầng hầm)
3.1.1 Phụ tải máy bơm nước thải:
Gồm 2 máy bơm Mỗi máy có công suất Pđm=15(kW), 2012), ks=0.9(IEC/B35), ku=1(TCVN-9206-2012), η=0.81
cosφ=0.8(TCVN-9206-3.1.2 Phụ tải bơm chữa cháy
Gồm 1máy bơm Fire wall có công suất P=90(kW), cosφ=0.8(TCVN-9206-2012),ku=1(TCVN-9206-2012), η=0.69
Trang 12 1 máy bơm Sprinkler có công suất P=75(kW), cosφ=0.8(TCVN-9206-2012),ku=1(TCVN-9206-2012),η =0.74
1 máy bơm Boost có công suất P=3.3(kW), cosφ=0.8(TCVN-9206-2012),ku=1(TCVN-9206-2012),η =0.62
Vậy tổng công suất biểu kiến của bơm chữa cháy với ks=0.9
3.1.3 Bơm sinh hoạt
Gồm 2 máy bơm cấp nước, mỗi máy bơm có công suất P=45(kW),cosφ=0.8(TCVN-9206-2012), ku=1(TCVN-9206-2012),η= 0.77
3 máy bơm nước mưa, mỗi máy bơm có công suất P=20(kW), 9206-2012), ku=1(TCVN-9206-2012),η= 0.62
cosφ=0.8(TCVN- Vậy tổng công suất biểu kiến của bơm sinh hoạt với ks=0.8 (IEC/B35)
cosφ=0.8(TCVN-9206- Vậy tổng công suất biểu kiến của quạt tầng hầm với ks=0.8 (IEC/B35)
3.1.5 Quạt tăng áp cầu thang
Gồm 2 quạt, mỗi máy có công suất P=18.5(kW), cosφ=0.8(TCVN-9206-2012),ks=0.9(IEC/B35),ku=1(TCVN-9206-2012), η= 0.62
3.1.6 Phụ tải thang máy
Gồm 2 máy, mỗi máy có công suất P= 18(kW), cosφ=0.6(TCVN-9206-2012),ku=1(TCVN-9206-2012), η = 0.77
Trang 13 6 máy, mỗi máy có công suất P= 11.5(kW), cosφ=0.6(TCVN-9206-2012),ku=0.8(TCVN-9206-2012), η = 0.81
Vậy tổng công suất biểu kiến của thang máy với ks=0.9
3.2 Tầng 1-5 khu vực kinh doanh (Tầng 1 đến tầng 5)
3.2.1 Chiếu sáng khu vực kinh doanh (Tầng 1 đến tầng 5)
Diện tích cần chiếu sáng cho khu vực kinh doanh của mỗi tầng là: S = 39*22 = 858m2
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam 9-2013 (Bảng 2.12, trang 28) mật độ công suất
Trang 14Mõi pha chia làm 04 tuyến: mỗi tuyến có 14 bộ đèn huỳnh quang
- Số bộ đèn được phân điều trên 3 pha với các pha và điều khiển gián tiếp thông quacontactor và rơ le thời gian để chỉnh định thời gian đóng-mở đèn theo yêu cầu củakhu vực kinh doanh
- Pha A gồm: L1A, L2A, L3A, L4A mỗi tuyến có công suất 1.5kVA
- Pha B gồm: L1B, L2B, L3B, L4B mỗi tuyến có công suất 1.5kVA
- Pha C gồm: L1C, L2C, L3C, L4C mỗi tuyến có công suất 1.5kVA
3.2.2 Ổ cắm khu vực kinh doanh (Tầng 1 đến tầng 5)
Theo tiêu chuẩn TCVN-9206-2012 (mục 5.3b, trang 15) thì suất phụ tải ổ cắm được chọn
Số lượng ổ cắm cho tầng 1(Khu vực kinh doanh) là:
noc = S∑OC/Soc = 42.9
Chọn số lượng ổ cắm là 40(ổ cắm đơn)
Suy ra số ổ cắm đôi là 20 (ổ cắm)
Theo IEC thì mỗi Line ổ cắm là 5 ổ cắm đôi 16A/220V
Theo TCVN 9206-2012(Bảng 9, mục 5.12, trang 20) thì ks ổ cắm = 0,5 đến 0,8 => lấy là
ks = 0,5
Công suất biểu kiến của 1 tuyến dây là:
SLoc = ks*5* 2*S1ổ cắm= 0,5*5*2*500=2.5(kVA)
Công suất biểu kiến của toàn bộ hệ thống ổ cắm tầng 1(Khu vực kinh doanh) là:
Sttoc = Số tuyến ổ cắm * SLoc = 4*2.5 = 10(kVA)
Số lượng ổ cắm mỗi tầng được phân bố trên 3 pha và chia làm 4 tuyến dây bao gồm các tuyến dây, mõi tuyến dây có công suất là 2.5kVA: L7, L8, L9, L10
Chiếu sáng sảnh và WC có công suất: 1kVA
3.2.3 Khu vực quản lý, văn phòng, cầu thang
Trang 15Văn phòng có diện tích 4.5x3.5 m2, sử dụng 02 đèn huỳnh quang 2x40W, 03 ổ cắmKhu vực quản lý có diện tích 3x2.5 m2, sử dụng 01 đèn huỳnh quang 2x40W, 03 ổ cắmKhu vực hành lang có diện tích 7.5x4 m2, sử dụng 02 đèn HQ 3x20W kết hợp với đèn downlight
Tổng công suất ổ cắm và chiếu sáng khu vực quản lý, văn phòng, cầu thang: 2.5kVA
3.2.4 Chiếu sáng sự cố
Chiếu sáng sự cố được phân bố tại các vị trí cửa ra, vào, cửa cầu thang và trong không gian khu vực kinh doanh, khoảng cách giữa các đèn sự cố không vượt quá 30m theo tiêu chuẩn PCCC
Tổng công suất cho hệ thống đèn sự cố là: 1kVA
3.2.5 Hệ thống thang cuốn điển hình tầng 1 (1 đến tầng 5 giống nhau)
Sử dụng hai động cơ thang cuốn cho mỗi tầng: mõi động cơ có công suất 12.5kVA
Tổng công suất chiếu sáng, ổ cắm, thang cuốn mỗi tầng điển hình (tâng 1 đến tâng 5 giống nhau) là:
S tt =18+10+1+2.5+1+12.5 =45 kVA
THỐNG KÊ TỦ ĐIỆN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 1 ĐẾN 5)
(kVA)
Line Pha dùng
điện
10 Khu vực kinh doanh Đèn HQ 2x40W 1.5 L4A/TĐT1 A
11 Khu vực kinh doanh Đèn HQ 2x40W 1.5 L4B/TĐT1 B
12 Khu vực kinh doanh Đèn HQ 2x40W 1.5 L4C/TĐT1 C
Trang 1614 Đèn sự cố và exit Chiếu sáng 1 L6/TĐT1 B
15 Phòng quản lý, cầu
thang
Chiếu sáng, ổ cắm
3.2.6 Hệ thống điều hòa không khí khu vực kinh doanh (Tầng 1 đến tầng 5)
• Hệ thống Điều hòa không khí cho khu vực kinh doanh 1 tầng:
Tính thể tích phòng V= Dài x Rộng x Cao = 39*22*3.2 = 2745.6m3
Ta có 1m3= 200BTU mà công suất máy nén là 1HP= 9000BTU=0.75kW
Tổng công suất lạnh của khu vực kinh doanh tầng 1 là :
PL = V*200 = 2745.6*200 = 549120 BTU
Tổng công suất điện là: Pttl = PL/9000 = 61 (HP) = 45.75(kW)
Công suất biểu kiến của toàn bộ hệ thống lạnh tầng 1(Khu vực kinh doanh) là:
Chọn cosφ= 0.8, suy ra Sttl = Pttl/cosφ = 57.19(kVA)
Do công suất hệ thống điều hòa không khí từ tầng 1 đến tầng 5 như nhau Do vậy, ta có kết quả như sau:
ST
T Tầng
Thể tích (m3)
Công suất lạnh (BTU)
Công suất điện (kW)
Hệ số công suất (cosφ)
Công suất biểu kiến (kVA)
Với khu vực kinh doanh, diện tích lớn nên lựa chọn hệ thống điều hòa trung tâm (loại
VRV) Công suất giàn nóng mỗi tầng là 64(HP).
3.3 Tầng 6-7: Khối văn phòng (Tầng 6 đến tầng 7)
3.3.1 Chiếu sáng khu vực khối văn phòng (Tầng 6 đến tầng 7)
Trang 17Diện tích cần chiếu sáng cho khu vực kinh doanh của mỗi tầng là: S = 39*22 = 858m2
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam 9-2013 (Bảng 2.12, trang 28) mật độ công suất
chiếu sáng kiến nghị (LPD): 11(W/m2)
Sử dụng đèn Huỳnh quang, công suất bộ đèn 3*40(W ) với cosφ= 0.8
- Văn phòng 1 có diện tích 6.8x19 m2=129m2, tổng công suất chiếu sáng 1421W Sốlượng đèn: N=12 bộ đèn được chia làm 2 tuyến dây (mỗi tuyến 6 bộ đèn): L1/TĐB6.1, L2/TĐ B6.1
- Văn phòng 2 có diện tích 16X12 m2=192 m2, tổng công suất chiếu sáng 2112W, số
bộ đèn cần chiếu sáng N=16 bộ đèn được phân làm 02 tuyến trên tủ điện vănphòng 02: L1/TĐ B6.2, L2/TĐ B6.2
- Văn phòng 3 có diện tích: 15x12 m2=180 m2, tổng công suất chiếu sáng 1980W,
số bộ đèn cần chiếu sáng N=16 bộ đèn, được chia làm 02 tuyến L1/B6.3, L2/B6.3
- Văn phòng 4 có diện tích: 21x8 m2=168 m2, tổng công suất chiếu sáng 1848W, số
bộ đèn cần chiếu sáng N=15.4 bộ →chọn 16 bộ đèn, được chia làm 02 tuyếnL1/B6.4, L2/B6.4
- Hành lang có diện tích 31x2+3.5x4.5=80 m2, sử dụng đèn huỳnh quang 2x30W,công suất chiếu sáng 5W/m2, chọn số lượng đèn chiếu sáng hành lang N=12 bộđèn Khu vực WC sử dụng đèn downlight 18W: tổng công suất 1.5kVA
- Văn phòng có diện tích 4.3 x2.4 =10.3 m2, sử dụng 2 bộ đèn huỳnh quang 2x40W,
03 ổ cắm theo yêu cầu: tổng công suất 1.5kVA
- Chiếu sáng sự cố dọc hành lang, có sử dụng đèn EXIT tại các vị trí cầu thang: tổngcông suất 1.5kVA
Trang 18Số lượng ổ cắm cho văn phòng 1 là:
noc = S∑OC
/Soc = 10.75Chọn số lượng ổ cắm là 12 (ổ cắm đơn)
Theo IEC thì mỗi Line ổ cắm là 12 ổ cắm đơn 16A/220V: chia làm 3 tuyến dây mỗi tuyến 04 ổ cắm: L3/B6.1, L4/B6.1, L5/B6.1
Theo TCVN 9206-2012(Bảng 9, mục 5.12, trang 20) thì ks ổ cắm = 0,5 đến 0,8 => lấy
là ks = 0,8 do nhu cầu sử dụng của văn phòng
Công suất biểu kiến của 1 tuyến dây là:
Số lượng ổ cắm cho văn phòng 1 là:
noc = S∑OC/Soc = 16
Chọn số lượng ổ cắm là 16(ổ cắm đơn), chia làm 04 line, mỗi line gồm 04 ổ cắm đơn tương ứng trên sơ đồ đơn tuyến phần phụ lục: L3/B6.2, L4/B6.2, L5/B6.2, L6/B6.2
Theo TCVN 9206-2012(Bảng 9, mục 5.12, trang 20) thì ks ổ cắm = 0,5 đến 0,8 => lấy
là ks = 0,8 (do yêu cầu sử dụng của văn phòng)
Công suất biểu kiến của 1 tuyến dây là:
Trang 19Số lượng ổ cắm cho văn phòng 4 là:
noc = S∑OC
/Soc = 13.5Chọn số lượng ổ cắm là 12(ổ cắm đơn), được chia là 3 Line, mỗi Line gồm 04 ổ cắmđơn tương ứng với các Line trên sơ đồ đơn tuyền phần phục lục: L3/B6.4, L4/B6.4,L5/B6.4
Theo TCVN 9206-2012(Bảng 9, mục 5.12, trang 20) thì ks ổ cắm = 0,5 đến 0,8 => lấy
là ks = 0,5
Theo TCVN 9206-2012(Bảng 9, mục 5.12, trang 20) thì ks ổ cắm = 0,5 đến 0,8 => lấy
là ks = 0,8 (do yêu cầu sử dụng của văn phòng)
Công suất biểu kiến của 1 tuyến dây là:
Theo IEC thì mỗi Line ổ cắm là 1 ổ cắm đơn 16A/220V
Theo TCVN 9206-2012(Bảng 9, mục 5.12, trang 20) thì ks ổ cắm lấy là ks = 1
Công suất biểu kiến của 1 tuyến dây là:
Ta có 1m3= 200BTU mà công suất máy nén là 1HP= 9000BTU=0.75kW
Tổng công suất lạnh của khu vực khối văn phòng 1 tầng là :
Trang 20PL = V*200 = 517.4*200 = 103,488 BTU
Tổng công suất điện là: Pttl = PL/9000 = 11.5 (HP)
Chọn 03 máy điều hoà không khí mỗi máy có công suất : 3HP
3.3.3.2 Văn phòng điển hình 2, 3
Hệ thống Điều hòa không khí cho khu vực khối văn phòng 2:
Tính thể tích phòng V= Dài x Rộng x Cao = 16*12*3.2 = 614.4m3
Ta có 1m3= 200BTU mà công suất máy nén là 1HP= 9000BTU=0.75kW
Tổng công suất lạnh của khu vực khối văn phòng 1 tầng là :
PL = V*200 = 614.4*200 = 122,880 BTU
Tổng công suất điện là: Pttl = PL/9000 = 13.6 (HP)
Chọn 04 máy điều hoà không khí mỗi máy có công suất : 3HP
3.3.3.3 Văn phòng 4
Hệ thống Điều hòa không khí cho khu vực khối văn phòng 4:
Tính thể tích phòng V= Dài x Rộng x Cao = 16*12*3.2 = 614.4m3
Ta có 1m3= 200BTU mà công suất máy nén là 1HP= 9000BTU=0.75kW
Tổng công suất lạnh của khu vực khối văn phòng 1 tầng là :
PL = V*200 = 614.4*200 = 122,880 BTU
Tổng công suất điện là: Pttl = PL/9000 = 13.6 (HP)
Chọn 03 máy điều hoà không khí mỗi máy có công suất : 4HP
THỐNG KÊ TỦ ĐIỆN VĂN PHÒNG 1
Trang 218 Văn phòng 1 Điều hoà không
khi
THỐNG KÊ TỦ ĐIỆN VĂN PHÒNG 2, 3
THỐNG KÊ TỦ ĐIỆN VĂN PHÒNG 4
Trang 228 Văn phòng 4 Điều hoà không
khi
THỐNG KÊ TỦ ĐIỆN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 6 ĐẾN 7)
(kVA)
Line Pha dùng
điện
3.4 Tầng 8: Khu vực nhà hàng, Cà phê
3.4.1 Chiếu sáng khu vực nhà hàng, Cà phê tầng 8
Diện tích cần chiếu sáng cho khu vực nhà hàng, cà phê của mỗi tầng là: S = 34*8
→ Đèn Downlight, công suất bộ đèn 18(W ) với cosφ= 0.8
Công suất biểu kiến tính toán cho chiếu sáng 1 tầng là: Stt= 6.464/0.8 = 8.08(kVA)
Phòng VIP 1 có diện tích: 9x8 m2=72 m2, tổng công suất chiếu sáng 792W, số lượng đèn Downlight cần chiếu sáng 44 bộ đèn Được phân trên tuyến dây
L1/TĐ4
Khu vực VIP 2 và WC có điện tích 8x4 m2 + 5x7 m2 = 67 m2, tổng
công suất chiếu sáng 737 W, tổng số bộ đèn chiếu sáng N=40 bộ đèn Được phân trên tuyến dây L2/TĐ4