+ Phụ tải điện trong nhà máy công nghiệp có thể phân ra làm 2 loại phụ tải : + Phụ tải động lực + Phụ tải chiếu sáng Phụ tải động lực thường có chế độ làm việc dài hạn , điện áp yêu c
Trang 1TR NG I H C M THÀNH PH H CHÍ MINH
KHOA XÂY D NG VÀ I N NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Trang 2Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước tiến lên theo con đường XHCN, theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nghành Điện giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của đất nước, nhất là khi xây dựng một nhà máy, khu kinh tế mà việc đầu tiên là xây dựng một hệ thống cụng cấp
điện năng cho nhà máy, xí nghiệp, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Hệ thống điện là một hệ thống bao gồm các khâu từ sản xuất, truyền tải đến phân phối điện năng Hệ thống điện Quốc gia là một hệ thống điện lực bao gồm nhà máy phát điện cung cấp diện năng tới nơi tiêu thụ nhờ hệ thống cung cấp và đường dây truyền tải Nhờ đó
mà điện năng ngày càng được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả rất cao, nó là nguồn năng lượng rồi rào và quý báu
Điện năng là yếu tố quyết định hiệu quả của sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển,
nó không thể thiếu được trong nghàng công nghiệp và nông nghiệp cũng như trong cuộc sống xã hội Ưu việt chính của năng lượng hơn hẳn các dạng năng lượng khác là nó có thể biến đổi điện năng sang các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng Mà nó lại rất
dễ truyền tải và đem lại hiệu suất cao, đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất và thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển theo định hướng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và nhà nước đã đề ra
Vì vậy nghành Điện được coi là nghành rất quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế của nước ta, lấy mục tiêu là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhằm thúc đẩy nền kinh tế
đát nước theo kịp các nước khác trong khu vực và trên thế giới Do đó mà các nhà máy xí nghiệp luôn luôn đề ra các giải pháp tối ưu là đưa điện năng vào phục vụ sản xuất, thay thế các khâu sản xuất lạc hậu, cũ kỹ có hiệu quả thấp Chính vì lẽ đó mà việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp đã trở thành việc cấp bách, cần thiết và vô cùng quan trọng
Trang 3Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Phan Trị Thanh Bình đã hết lòng giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án
Khi thực hiên đồ án này, em đã cố gắn phân tích, tổng hợp những kiến thức mình đã học được tại trường và tham khảo thêm một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt kết quả tốt nhất Tuy nhiên, do tài liệu tham khảo, thời gian có hạn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi Kính mong quí thầy cô, bạn bè đóng góp thêm những ý kiến quí báo để đề tài hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đọc, phản biện vào đóng góp ý kiến để
em hoàn chỉnh đề tài này
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm đồ án
Sinh viên th c hi n
H Th Nguyên
Trang 4Trang
L I NÓI U
L I C M N
M C L C
CH NG I: GI I THI U T NG QUAN V TÀI
1.1 Gi i thi u chung v h th ng cung c p đi n 1
3.1.2 Ch n máy bi n áp theo quá t i th ng xuyên 29
3.1.3 Ch n máy bi n áp theo quá t i s c : 29
Trang 54.4.1 Tính s t áp ch đ làm vi c bình th ng 41 4.4.2 Tính s t áp khi đ ng c kh i đ ng 44
CH NG V: TÍNH TOÁN NG N M CH L A CH N THI T B B O V 46
5.2.1.Tính toán ng n m ch 3 pha 47 5.2.2.Tính toán ng n m ch 1 pha 47
5.3.1 C u t o và ch c n ng CB 51 5.3.2 t tính c b n c a 1 CB 51 5.3.3 i u ki n ch n CB 51 5.3.4 Ch n CB Cho x ng SCCK 52
CH NG VI: THI T K N I T AN TOÀN 56
6.2.1 B o v ch ng ch m đi n tr c ti p 57 6.2.2 B o v ch ng ch m đi n gián ti p 57 6.3 Thi t k b o v an toàn 57
6.5 Phân tích s đ n i đ t 57 6.6 Ch n s đ n i đ t cho x ng SCCK 61
CH NG VII: THI T K CH NG SÉT 63 7.1 Thi t k h th ng ch ng sét cho x ng SCCK 63 7.1.1 Xác đ nh xác xu t sét đánh vào công trình 63 7.1.2 Ph ng pháp ch ng sét 63
7.2 B o v ch ng sét cho x ng s a ch a c khí 65 7.3 N i đ t ch ng sét 66
K T LU N
TÀI LIÊU THAM KH O
PH L C
Trang 6Ch−¬ng I
I GI I THI U CHUNG V H TH NG CUNG C P I N:
1.1.1 Gi i thi u:
Hi n nay đ t n c ta đang ngày càng phát tri n m t cách m nh m h n B ng quá trình công nghi p hoá và hi n đ i hoá đ t n c, n n công nghi p n c ta ngày càng phát tri n v ng
m nh B ng ch ng c th c a s phát tri n đó là đ t n c ta đã gia nh p WTO m t th tr ng
đ y ti m n ng và th thách v kinh t T đó đ t n c ta d n thu hút đ c s quan tâm c a các nhà đ u t trong và ngoài n c Trong đó ngành công nghi p đ c đ c bi t quan tâm nh t Các d án, công trình, nhà máy, xí nghi p… đ c đua nhau xây d ng trên kh p đ t n c Cùng v i s phát tri n c a các ngành công nghi p m i nh n thì các ngành ngh khác c ng phát tri n theo, đ i s ng c a đ i b ph n nhân dân c ng t đó mà ngày càng đ c c i thi n và nâng cao Tr c s phát tri n c a n n kinh t đ t n c thì nhu c u v đi n n ng trong các l nh
v c công nghi p, nông nghi p, d ch v , đ i s ng sinh ho t c a nhân dân c ng c n phát tri n không kém Có th nói đi n n ng là ngu n n ng l ng không th thi u trong đ i s ng h ng ngày
1.1.2 Nh ng yêu c u khi thi t k cung c p đi n:
M c tiêu c b n c a nhi m v thi t k cung c p đi n là đ m b o cho h tiêu th có đ
l ng đi n yêu c u v i ch t l ng đi n t t Nh ng yêu c u đ c đ t ra đ i v i ngành đi n
n c ta là:
Th nh t: m b o cung c p đ y đ nhu c u v đi n n ng cho n n kinh t qu c dân
xuyên và liên t c cùng v i đi n áp, t n s n đ nh luôn là u đi m hàng đ u
Th ba: V n đ an toàn đi n S thi u an toàn trong quá trình s d ng đi n n ng s d n
đ n nh ng h u qu không l ng nh cháy n , đi n gi t… làm thi t h i v tài s n, c s v t
ch t và có th nguy h i đ n tính m ng con ng i
Th t : V n đ kinh t Các xí nghi p l n nh , các công ty s n xu t đ u ph i t ho ch toán kinh doanh trong cu c c nh tranh r t quy t li t v ch t l ng và giá thành s n ph m thì
đi n n ng c ng đóng góp m t ph n vào l i nhu n c a xí nghi p Ng i thi t k cung c p đi n
ph i tính toán sao cho v a đ t các yêu c u k thu t v a ph i đ m b o giá thành l p đ t, chi phí
v n hành là t i thi u, tránh gây lãng phí, gi m hi u su t kinh t
Tóm l i đi n n ng là m t ngu n n ng l ng vô cùng c n thi t Vì v y s n xu t ra đi n
n ng và cung c p đ n h tiêu th m t cách an toàn, đúng quy trình k thu t và đ m b o hi u
qu v m t kinh t là nhi m v khó kh n c n s m c g ng kh c ph c
Trang 7Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts Phan Thị Thanh Bình
Ph t i lo i 1: là nh ng ph t i mà khi ng ng cung c p đi n cú th gõy ra h u qu nguy
hi m đ n tớnh m ng con ng i, nh h ng v ph ng di n chớnh tr , quõn s , an ninh qu c phũng Ph t i lo i này ph i đ c cung c p đi n v i đ tin c y cao, dựng hai ngu n riờng bi t
n u c n thi t thờm m t ngu n d phũng Th i gian m t đi n b ng th i gian t đ ng đúng ngu n d tr
Ph t i lo i 2: là nh ng h tiờu th mà n u ng ng cung c p đi n gõy ra tỏc h i l n v kinh t , liờn quan đ n hoàn thành k ho ch s n xu t hay h h ng s n ph m và lóng phớ s c lao
đ ng c a nhõn viờn Ph t i lo i này đ c cung c p đi n v i đ tin c y khỏ cao th ng dựng hai ngu n Th i gian m t đi n c a ph t i b ng th i gian đúng ngu n d tr b ng tay
Ph t i lo i 3: là nh ng ph t i cũn l i Ph t i lo i này cho phộp m t đi n trong th i gian s a ch a hay b s c Vỡ v y ch c n m t ngu n cung c p đi n
Ngành đi n đúng vai trũ quan tr ng trong n n kinh t , cỏc xớ nghi p c n đ c cung c p
đi n v i đ tin c y cao đ khụng nh h ng đ n ch t l ng s n ph m
1.2 X NG S A CH A C KHÍ-NHÀ MÁY CH T O NG H O CHÍNH XÁC 1.2.1 Quy mô, công nghệ nhà máy
Nhà máy đồng hồ đo chính xác có quy mô khá lớn với 11 phân xưởng sản xuất
điện tin cậu cho chúng Hiện tại nhà máy làm việc 2 ca với thời gian làm việc tối đa Tmax = 4500h
Trang 81.2.2 Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy
+ Phụ tải điện trong nhà máy công nghiệp có thể phân ra làm 2 loại phụ tải :
+ Phụ tải động lực
+ Phụ tải chiếu sáng
Phụ tải động lực thường có chế độ làm việc dài hạn , điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị là 380/220V , công suất của chúng nằm trong dảitừ 1 đến hàng chục kW và được cung cấp bởi dòng điện xoay chiều tần số f = 50 Hz Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải 1 pha , công suất không lớn Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng , ít thay đổi và thường dùng dòng điện xoay chiều tần số f = 50 Hz
+ Phân loại hộ tiêu thụ
Trong nhà máy có: Phân xưởng tiện cơ khí, phân xưởng dập, phân xưởng lắp ráp số 1, 2
và phòng thử nghiệm trung tâm, Phân xưởng chế thử thuộc hộ loại I, các phân xưởng còn lại là
Sau đây là những nội dung chính của bản thiết kế sẽ đề cập :
a) Tính toán phụ tải
b) Thiết kế mạng điện phân xưởng và nhà máy
Trang 9Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts Phan Thị Thanh Bình
Chương II Xác định phụ tải tính toán cho Xưởng sữa chữa cơ khí
2.1 CÁC PH NG PHÁP TÍNH PH T I
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi , tương đương với phụ tải thực tế ( biến
đổi ) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra , vì vậy chọn thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
3.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
Theo phương pháp này
Ptt = KMax Ptb = KMax Ksd Pđm (1 - 1)
Ptb - công suất trung bình của phụ tải trong ca mang tải lớn nhất
Pđm - công suất định mức của phụ tải
Ksd - hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tải
KMax - hệ số cực đại công suất tác dụng với khoảng thời gian trung bình hoá T=30 phút
Phương pháp này thường được dùng để tính phụ tải tính toán cho một nhóm thiết bị, cho các tủ
động lực trong toàn bộ phân xưởng Nó cho một kết quả khá chính xác nhưng lại đòi hỏi một lượng thông tin khá đầy đủ về các phụ tải như: chế độ làm việc của từng phụ tải, công suất đặt của từng phụ tải số lượng thiết bị trong nhóm (ksdi ; pđmi ; cosϕi ; )
3.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình
ph ương: Theo phương pháp này
Ptt = Ptb ± β σtb (1-2) Trong đó:
Ptb - Phụ tải trung bình của đồ thị nhóm phụ tải
β - Bộ số thể hiện mức tán xạ
σtb - Độ lệch của đồ thị nhóm phụ tải
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ xí nghiệp Tuy nhiên phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp với các hệ thống đang vận hành
3.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dạng:
Theo phương pháp này:
Ptt = Khd Ptb (1-3)
Qtt = Khdq Qtb hoặc Qtt = Ptt tgϕ (1-4) Trong đó:
Ptb ; Qtb - Phụ tải tác dụng và phản kháng trung bình trong ca mang tải lớn nhất
Khd ; Khdq - Hệ số hình dạng (tác dụng và phản kháng) của đồ thị phụ tải
Trang 10Phương pháp này có thể áp dụng để tính phụ tải tính toán ở thanh cái tủ phân phổi phân xưởng hoặc thanh cái hạ áp của trạm biến áp phân xưởng Phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu có đồ thị của nhóm phụ tải
3.1.4 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Theo phương pháp này thì
Ptt = Knc Pđ (1-5) Trong đó:
Knc - Hệ số nhu cầu của nhóm phụ tải
Pđ - Công suất đặt của nhóm phụ tải
Phương pháp này cho kết quả không chính xác lắm, tuy vậy lại đơn giản và có thể nhanh chóng cho kết quả cho nên nó thường được dùng để tính phụ tải tính toán cho các phân xưởng, cho toàn xí nghiệp khi không có nhiều các thông tin về các phụ tải hoặc khi tính toán sơ bộ phục
vụ cho việc qui hoặc v.v
3.1.5 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất: Theo phương pháp này thì:
Ptt = p0 F (1-6) Trong đó;
p0 - Suất phụ tải tính toán cho một đơn vị diện tích sản xuất
F - Diện tích sản suất có bố trí các thiết bị dùng điện
Phương pháp này thường chi được dùng để ước tính phụ tải điện vì nó cho kết quả không chính xác Tuy vậy nó vẫn có thể được dùng cho một số phụ tải đặc biệt mà chi tiêu tiêu thụ điện phụ thuộc vào diện tich hoặc có sự phân bố phụ tải khá đồng đều trên diện tích sản suất
3.1.6 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm
Ptt = KM Ptb (1-8)
a0 - [kWh/1đv] suất chi phí điện cho một đơn vị sản phẩm
M - Tổng sản phẩm sản xuất ra trong khoảng thời gian khảo sát T (1 ca; 1 năm)
T – Thời gian làm việc để sản xuất ra số sản phẩm M
Ptb - Phụ tải trung bình của xí nghiệp
kM - Hệ số cực đại công suất tác dụng
Phương pháp này thường chỉ được sử dụng để ước tính, sơ bộ xác định phụ tải trong công tác qui hoạch hoặc dùng để qui hoạch nguồn cho xí nghiệp
3.1.7 Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm đang làm việc bình thường và
Trang 11Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts Phan Thị Thanh Bình
Iđn = Ikđ (max) + (Itt - ksd Iđm (max)) (1-9)
Ikđ (max) - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất
Itt - dòng điện tính toán của nhóm máy
Iđm (max) - dòng định mức của thiết bị đang khởi động
ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sữa chữa cơ khí:
Phân xưởng sữa chữa cơ khí có diện tích bố trí thiết bị là 1500 m2 Trong phân xưởng
có 60 thiết bị ,công suất khác nhau , lớn nhất là 90kW song cũng có những thiết bị công suẩt rất nhỏ (<0,5kW ) Dựa vào hệ số tải(kt) để xem chế độ làm việc của thiết bị Hầu hết các thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn (có kt=0,9)
Với phân xưởng sửa chữa cơ khí theo các đề thiết kế giáo học thường cho các thông tin khá chi tiết về phụ tải và vì vậy để có kết quả chính xác nêu chọn phương pháp tinh toán là: “Tính phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ cực đại”
1 Giới thiệu phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình P tb và
hệ số cực đại k max ( còn gọi là ph ương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả n hq )
Ptt = KMax Ptb = KMax Ksd Pđm (1-10) Trong đó:
Ptb - Công suất trung bình của phụ tải trong ca mang tải lớn nhất
Pđm - Công suất định mức của phụ tải (tổng công suất định mức của nhóm phụ tải)
Ksd - Hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tải (hệ số sử dụng chung của nhóm phụ tải có thể được xác định từ hệ số sử dụng của từng thiêts bị đơn lẻ trong nhóm)
KMax - Hệ số cực đại công suất tác dụng của nhóm thiết bị (hệ số này sẽ được xác định theo số thiết bị điện hiệu quả và hệ số sử dụng của nhóm máy)
Như vậy để xác định phụ tải tính toán theo phương pháp này chúng ta cần phải xác định được hai hệ số Ksd và KMax
Hệ số sử dụng: theo định nghĩa là tỷ số giữa công suất trung bình và công suất định mức Trong khi thiết kế thông thường hệ số sử dụng của từng thiết bị được tra trong các bảng của sổ tay và vì vậy chúng ta có thể xác định được hệ số sử dụng chung của toàn nhóm theo công thức sau:
n
i
sdi dmi
dm
tb sd
p
k p P
P K
pđmi - công suất định mức của phụ tải thứ i trong nhóm thiết bị
ksdi - hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tỉa thứ i trong nhóm
n - tổng số thiết bị trong nhóm
Ksd - hệ số sử dụng trung bình của cả nhóm máy
Trang 12Hệ số cực đại KMax: là một thông số phụ thuộc chế độ làm việc của phụ tải và số thiết
bị dùng điện có hiệu quả của nhóm máy, Trong thiết kế hệ số này được tra trong bảng theo Ksd
và nhq của nhóm máy
Số thiết bị dùng điện hiệu quả: “là số thiết bị giả thiết có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra một phụ tải tính toán bằng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị điện thực tế có công suất và chế độ làm việc khác nhau” Số thiết bị điện hiệu quả có thể xác định được theo công thức sau:
n
i dmi
hq
p
p n
)(
Các trường hợp riêng để xác định nhanh nhq:
min max ≤
=
dm
dm p
p
Thì
Trong đó: pdm max - công suất định mức của thiết bị lớn nhất trong nhóm
pdm min - công suất định mức của thiết bị nhỏ nhất trong nhóm
Ksd - hệ số sử dụng công suất trung bình của nhóm máy
Trường hợp 2: Khi trong nhóm có n1 thiết bị có tổng công suất định mức nhỏ hơn hoặc bằng 5% tổng công suất định mức của toàn nhóm
i
S
1 1
%5
.2
dm
n
i dmi
hq
P
P n
∑
=
=
Trang 13Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts Phan Thị Thanh Bình
Chú ý: nếu khi tính ra nhq > n thì lấy
Trường hợp 4: Khi không có khả năng sử dụng các cách đơn giản để tính nhanh nhq thì
có thể sử dụng các đường cong hoặc bảng tra Thông thường các đường cong và bảng tra được xây dựng quan hệ giữa n*
hq (số thiết bị hiệu quả tương đối) với các đại lượng n* và P* Và khi
P
P* = 1
n1 - số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm máy
Pđm1 - tổng công suất định mức của n1 thiết bị
Pđm - tổng công suất định mức của n thiết bị (tức của toàn bộ nhóm)
Khi xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả : nhq , trong 1 số trường hợp cụ thể có thể dùng các công thức gần đúng sau :
* Nếu n≤ 3 và nhq < 4 , phụ tải tính toán được tính theo công thức :
∑
=
i dmi
tt P P
tt k P P
1
Trong đó : kti - hệ số phụ tải của thiết bị thứ i Nếu không có số liệu chính xác , hệ số phụ tải có thể lấy gần đúng như sau :
kti = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
kti = 0,75 đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
* Nếu n > 300 và ksd ≥ 0,5 phụ tải tính toán được tính theo công thức :
∑
=
i dmi sd
tt k P P
1
05 , 1
* Đối với thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng ( các máy bơm , quạt nén khí ) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình :
tb
tt P k P P
1
.
nhq = n n*
hq
Trang 14* Nếu trong mạng có thiết bị một pha cần phải phân phối đều các thiết bị cho ba pha của mạng , trước khi xác định nhq phải quy đổi công suất của các phụ tải 1 pha về 3 pha tương đương :
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha : Pqđ = 3.Ppha max
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây : Pqđ = 3 Pphamax
* Nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi xác định nhq theo công thức : Pqd = εdm Pdm
Trong đó : εđm - hệ số đóng điện tương đối phần trăm , cho trong lí lịch máy
2.Trình tự xác định phụ tải tính toán theo phương pháp P tb và k max :
Phân nhóm phụ tải: Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau:
* Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng
* Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm
* Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của các nhóm ít chênh lệch nhất
* Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ ra của một tủ
động lực cũng bị không chế (thông thường số lộ ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8)
* Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn được nhóm lại theo các yêu cầu riêng của việc quản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phân xưởng
Do nhaứ maựy coự nhieàu bieỏn theỏ phaõn phoỏi caỏp cho caực phaõn xửụỷng, neõn trong luaọn vaờn naứy chổ taọp trung vaứo thi t keỏ maùng ủieọn cho phaõn xửụỷng sửỷa chửừa cụ khớ
BAÛNG KEÂ THIEÁ Bề CUÛA XệễÛNG SệÛA CHệếA Cễ KHÍ
Trang 15§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
Trang 162.2 TÍNH TOÁN PH T I CHO X NG S A CH A C KHÍ
Xác tâm ph t i đi n là v trí đ t máy bi n áp, t phân ph i chính s đ m b o t n th t công su t và t n th t đi n n ng là nh nh t Do đó vi c xác đ nh tâm ph t i là r t quan tr ng quy t đ nh không nh đ i v i nhu c u kinh t và k thu t Trong thi t k m ng đi n có nhi u
ph ng pháp xác đ nh tâm ph t i sau đây là cách đ n gi n th ng tính theo các b c:
Ch n h tr c t a đ trên m t b ng phân x ng (tr c Ox và Oy l n l t là chi u dài và chi u
r ng c a phân x ng) thu n l i cho vi c tính toán ta ch n toàn b phân x ng n m trong góc ph n t th nh t c a h tr c t a đ Oxy
Xác đ nh t a đ c a t t c các thi t b , vi c tính toán đ n gi n, tr c h t đo t a đ các thi t b trên m t b ng phân x ng sau đó tình t a đ tâm ph t i này theo công th c:
n
i
dmi i
P
Px
n
i
i dm i
P
P Y
1 1
Trong đó: Xi, Yi: T a đ chi ti t c a t ng thi t b trong phân x ng
Trang 17§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
i dmi i
1
13
1
i dmi
i
i dm i
P
P Y
i dmi i
P
Px
=
15,127
25,5090
=40,033 (m)
Trang 1820
1
i dmi
i
i dm i
P
P Y
=
15,127
75,2112
i dmi i
P
Px
1
20
1
i dmi
i
i dm i
P
P Y
Trang 19§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
i dmi i
P
Px
1
3
1
i dmi
i
i dm i
P
P Y
i dmi i
P
Px
1
9
1
i dmi
i
i dm i
P
P Y
=97
1109
=11,43 (m)
ê ti t ki m dây dãn và t o m quan ta d i t đ ng l c v v trí (x=16, y=12)
đ m b o tính m quan và ti t ki m dây d n, ta di chuy n các t đông l c v phía sát
t ng
Trang 202.2.2 Tính toán phụ tải cho xưởng sửa chữa cơ khí
Xác định phụ tải tính toán của nhóm 1
Với ε =0,5 (Hệ số quy đổi về dài)
Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được các ksd ; cosϕ của các thiết bị
115
ì++++++
ì+
ì+
13225
= 7
29 , 0 115
2 , 0 2 7 , 0 18 6 , 0 9 25 , 0 16 15 , 0 70
i
sdi dmi
P
k
67 , 0 115
5 , 0 2 9 , 0 18 8 , 0 9 7 , 0 16 6 , 0 70 cos
i
i dmi
ϕ
Trang 21Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts Phan Thị Thanh Bình
T ng cụng su t c a nhúm 1: PΣ =115 kW
Ta có: nhq= 7, Ksd= 0,29 ta chọn Kmax= 1,8
i dmi sd
14 , 102 67
, 0
43 , 68 cos
A U
S I
kVA
P S
tt tt
tt tt
Itt - dòng điện tính toán của nhóm máy
Idmmax - dòng định mức của thiết bị đang khởi động
ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
1
ϕ
Với kpti= 0,75 (đ i v i thi t b làm vi c ch đ ng n h n l p l i)
Trang 22Phụ tải tính toán
l−ợng IĐM(A)
Công suất đặt Pđm(kW)
ksd Cosϕ nhq kmax Ptt
(kW)
Qtt(kVAr
Stt(kVA)
Itt(A)
Iđn(A) Nhóm 1
Trang 23§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
Trang 2435 Qu¹t sè 14 1 34,18 18 0,6 0,8
Trang 25§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
2.3 PH T I CHI U SÁNG, QU T, C M
2.3.1 Các yêu c u c a h th ng chi u sáng
Trong thi t k chi u sáng, v n đ quan tr ng nh t là ph i quan tâm đ n là đáp ng đ c yêu
c u v đ r i và hi u qu c u th giác đ i v i th giác Ngoài đ r i, hi u qu chi u sáng còn
ph thu c vào quang thông, màu sác c a ánh sáng S l a ch n h p lý cho các chao ch p đèn, b trí chi u sáng còn mang tính th m m c ng nh mang l i ích kinh t vì v y khi thi t k chi u sang ta can quan tâm d n các y u t k thu t sau:
+ Không b lóa m t vì v i c ng đ ánh sáng m nh m làm cho m t có c m giác lóa,
+ Ph i có đ r i đ ng đi u đ khi quan sát t n i này sang n i khác m t không đi u ti t quá nhi u gây nên m i m t
+ Ph i đ m ánh sáng tr ng gi ng ban ngày đi u này quy t đ nh th giác c a ta đánh giá
đ c chính xác hay sai l m
+ m b o đ r i n đ nh trong quá trình chi u sáng b ng cách h n ch s dao đ ng c a
đi n áp l i đi n, n đ nh đèn ch t ch n, c n h n ch quang thông bù
+ Hình d ng kích th c
+ Tính n ng k thu t c a ngu n sáng
Trong nhà và công trình c ng nh trong các gian phòng s n xu t c a nhà máy, xí nghi p, ngu n chi u sáng th ng là bóng đèn nung sáng ho c bóng đèn hu nh quang Gi a 2 lo i ngu n bóng đèn hu nh quang và bóng đèn nung sáng thì th ng đ c so sánh v đ r i (bình
th ng bóng đèn hu nh quang có đ r i cao h n) và đ nh su t n ng l ng tiêu th
Bóng đèn hu nh quang có ánh sáng t t cho vi c quan sát, nhìn nh n các v t th nh t là trong
tr ng h p các v t th c n phân bi t có kích th c nh , tinh vi, ho c c n dùng màu s c ánh sáng đ nâng cao n ng su t công tác M t khác, khi làm vi c trong môi tr ng có s d ng đèn
hu nh quang còn đ m b o đ c an toàn lao đ ng
Bóng đèn hu nh quang có s phát sáng t t gi ng v i ánh sáng t nhiên và t o đ c đ r i cao
mà tiêu th công su t đi n không l n l m
Nên dùng ngu n sáng là bóng đèn hu nh quang nh ng v trí sau :
+ Trong các phòng th ng xuyên có ngu i nh ng thi u ánh sáng t nhiên
+ Trong các phòng có yêu c u trang tr ng
+ Trong các phòng c n phân bi t chính xác v màu s c
Trang 26+ Trong các phòng, gian s n xu t có yêu c u c ng đ nhìn cao trong m t th i gian lâu ho c
c n t o đi u ki n t t cho vi c quan sát
2.3.2.2 Ch n thi t b chi u sáng:
S l a ch n thi t b chi u sáng ph i d a trên các đi u ki n sau:
+ Tính ch t c a môi tr ng xung quanh
+ Các yêu c u v s phân b ánh sáng và s gi m chói
+ Các ph ng án kinh t
2.3.2.3 L a ch n h th ng chi u sáng
thi t k h th ng chi u sáng, th ng s d ng các ph ng th c sau:
H 1: H chi u sáng chung, không nh ng b m t đ c chi u sáng mà c phòng nói
chung c ng đ c chi u sáng Trong tr ng h p này đèn đ c đ t ngay d i tr n, có b cao
cách sàn t ng đ i l n Trong ph ng th c này có 02 ph ng pháp đ t đèn là chung đ u và
khu v c
H 2: H chi u sáng h n h p g m các đèn đ c đ t tr c ti p t i ch làm vi c và các
đèn dùng chi u sáng chung đ kh c ph c s phân b không đ u c a huy đ
L a ch n gi a h chi u sáng chung và chi u sáng h n h p là 01 bài toán t ng đ i ph c t p
K t qu c a nó d a vào hàng lo t các y u t : tâm lý, kinh t , c u trúc và ngành ngh …
2.3.2.4 Cách ch n đ r i E
r i đ c ch n ph i đ m b o m i chi ti t c n thi t mà m t không b m i m t Ch n đ
r i theo kích th t c a các v t, s sai bi t c a v t so v i h u c nh và ph n su t c a nó
xác đ nh giá tr E, ta tuy t ng tr ng h p c n tính đ n lo i ngu n sáng, h chi u sáng
s d ng trong thi t b chi u sáng Các giá tr E c a đèn phóng đi n l n h n đèn nung sáng Giá
tr đ r i E trong h chi u sáng h n h p l n h n so v i h chi u sáng chung
M t s giá tr đ r i E ( theo tiêu chu n Liên Xô ):
Trong thi t k chi u sáng , tính công su t ph i chú ý quá trình v n hành c a h chi u
sáng, giá tr đ r i trên m t ph ng làm vi c gi m Nguyên nhân chính gây ra là: s gi m quang
thông trong quá trình cháy, s gi m hi u su t c a các đèn, đèn – thi t b chi u sáng – t ng và
tr n b b n Nh v y, khi tính công su t c a ngu n c n đ m b o giá tr đ r i E trên m t ph ng
làm vi c trong quá trình v n hành c n ph i thêm m t h s tính đ suy gi m c a E H s đó
g i là h s d tr k ( theo Liên Xô ) hay h s bù ( theo Pháp )
Trang 27§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
H s bù :
2 1
1
δδ
X Không khí ô nhi m ( x ng c a , n i có khói b i ) δ2 =0.7
Xác đ nh các thông s k thu t ánh sáng:
Tính ch s đ a ch : đ c tr ng cho kích th c hình h c c a đ a đi m
K =
)(
*h
*
tt a b
b a
+
V i:
Tính t s treo:
j =
tt
h h
h
+''
Trong tr ng h p lo i b đèn không có trong b ng các giá tr h s s d ng, thì ta xác
đ nh c p c a b đèn đó, r i tra giá tr có ích trong b ng ph l c 7 trang 37, tài li u s 1 T đó xác đ nh h s s d ng U:
*
=Φ
Trang 28h n ho c nh h n đ ti n vi c phân chia thành các dãy Tuy nhiên s làm tròn đây không
đ c v t quá kho ng cho phép (-10% ÷ 20%), n u không s b đèn s không đ m b o đ đ
r i yêu c u (ho c cao h n ho c th p h n)
bo cacbong
tông bđ
N
1 /
Φ
Φ
=
bo cacbong 1/
Φ : là t ng quang thông các bong trong 1 b đèn
Tuy nhiên n u trong ph n l a ch n b đèn, n u ta ch n tr c s b đèn ( thay vì ch n quang thông c a b đèn) thì đây thông s c n xác đ nh s là quang thông c a các bóng đèn trong m t b đèn:
bđ
tông bo
Và ki m tra quang thông không v t quá kho ng cho phép (-10% ÷ 20%)
Sai s quang thông đ c tính:
tông
tông bo
cacbong bđ
N
Φ
Φ
−Φ
Ki m tra đ r i trung bình trên b m t làm vi c:
C n ki m tra đ r i trung bình trên b m t làm vi c ban đ u ( m u s không chia cho d)
và sau 1 n m ng v i s b đèn ta l a ch n:
Etb =
d S
đm P P
Công su t tác d ng tính toán c a bóng đèn:
đm đt sd B ttB n K K P
Trang 29§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
ϕ
tg P
Q ttB = ttB ×Trong đó:
Công su t tác d ng tính toán c a c m:P ttOC =n OC×K sd ×K đt×P đm
Công su t ph n kháng tính toán c a c m: Q ttOC =P ttOC×tgϕ
Ch n kho ng nhi t đ màu: Tm=2900÷42000K d a theo đ th đ ng cong
Trang 30ơ Ch n b đốn:
̇ Lo i: RI-GT
̇ C p b đốn: c p E
̇ Ld c = 1,6 htt (kho ng cỏch t i đa cho phộp gi a cỏc búng trong m t dóy)
̇ Lngang = 1,9 htt (kho ng cỏch t i đa cho phộp gi a cỏc búng trong m t dóy)
2075+
35.11500
13,725373
=
64,726674
64,7266745400
8375,05400268
Ta phân bố các bộ đèn trong phòng hợp lý theo yêu cầu
Khoảng cách tối đa giữa các đèn trong cùng một dãy
Ldmax=1,6ì5,2=8,32 (m)
Trang 31Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts Phan Thị Thanh Bình
Khoảng cách tối đa giữa các dãy đèn
ttden ttden Q
=
2
2 2,6547
,
= 9,83 (kVA) + Dũng đi n tớnh toỏn:
Do đó ta chọn với chiều dài trung bình ta bố trí cứ 7,5m ta bố trí một ổ cắm đôi
Do đó ta có 10x2=20 ổ cắm dọc theo chiều ngang của nhà xưởng
Đối với chiếu ngang của nh xưởng ta cũng bố trí tương tự
85,2
2.4.3 Ph t i Qu t hỳt:
Phõn x ng cú 10 qu t hỳt chia đ u cho m i bờn, ta ch n qu t hỳt cú cụng su t 150W-220V, cosϕ= 0,8
Trang 32T phân ph i sinh ho t TPPSH:
G m có các ph t i chi u sáng, c m, qu t mát,qu t hút
+ Công su t :
PTPPSH=Kdt (Pcs+Poc+Pqm+Pqh) =0,7 (9,47+2,28+1,5+1,6) = 10,395 (KW) + Công su t ph n kháng:
QTPPSH=Kdt Qcs
=0,7 (2,765+1,716+1,125+1,2)= 6,806(KVar) + Công su t bi u ki n:
TPPSH TPPSH Q
806,6395,
1 =
38,03
42,12
Trang 33§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
=0.9 (68,43+42,6+77+94,5+61,65+6,,806)=315,9 (KVar) + Công su t bi u ki n:STPPC= P TPPC2 +Q TPPC2
= 397,32 +315,92 =507,6(kVA) + Dòng đi n tính toán: I=
38,0
3×
TPPC S
=
38,03
5,507
Trang 34CHƯƠNG III: THI T K M NG I N –L A CH N MÁY BI N ÁP
3.1 LỰA CHỌN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP
3.1.1 Nhi m v - v trí l p đ t máy bi n áp:
Nhi m v : Máy bi n áp cĩ nhi m v bi n đ i đi n áp th c p trung áp c a l i đi n qu c gia thành đi n áp h áp cung c p cho nhà máy
V trí: V trí l p đ t máy bi n áp ph i th a m n các yêu c u chính sau:
̇ G n trung tâm ph t i, thu n ti n cho ngu n cung c p đi n đ a t i
̇ An tồn liên t c cung c p đi n
̇ Thao tác v n hành và s a ch a d dàng
̇ Phịng vi c cháy n , b i b m, khí n mịn
̇ Ti c ki m v n đ u t và chi phí v n hành hàng n m th p
3.1.2 Ch n máy bi n áp theo quá t i th ng xuyên:
Quá t i th ng xuyên là ch đ làm vi c xét trong kho ng th i gian nào đĩ Trong đĩ cĩ kho ng th i gian làm vi c quá t i và kho ng th i gian cịn l i MBA mang t i nh h n đ nh
m c M c đ quá t i đ c tính sau cho hao mịn cách đi n trong kho ng th i gian quá t i khơng v t quá đ nh m c t ng ng v i nhi t đ cu n dây
Kh n ng quá t i th ng xuyên đ c xác đ nh theo:
̇ Xác đ nh đ th ph t i
̇ Xác đ nh h s K1, K2 theo các cơng su t đ ng tr
̇ Xác đ nh nhi t đ đ ng tr mơi tr ng
3.1.3 Ch n máy bi n áp theo quá t i s c :
Cơng su t máy bi n áp ph i th a m n đi u ki n:
qt
S S
3.1.4 Các ki u tr m biến áp:
a Tr m treo: Trạm treo là kiểu trạm tòan bộ các thiết bị cao, hạ áp và máy biến
áp được đặt trên c t Trạm biến áp treo có ưu điểm là tiết kiệm đất nên thường dùng cho các trạm công cộng đô thị, trạm biến áp cơ quan Hiện nay, để đảm bảo an tòan chỉ cho
phép dùng trạm treo cỡ máy biến áp 250-30/0,4KV và 400-10(6)/0,4KV trở xuống
b Tr m b t: Trạm biến áp kiểu bệt thường được dùng phổ biến ở nông thôn hoặc
cơ quan, những nơi có điều kiện đất đai cho phép Với trạm này các thiết bị cao áp đặt trên cột, máy biến áp đặt trên bệ xi măng dưới đất, tủ phân phối hạ áp đặt trong nhà xây mái
Trang 35§å ¸n tèt nghiƯp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
phải có mái dốc 3% để thóat nước, cưả ra vào có khóa, phải làm cửa thông gió phía trong
và có đặt lưới mắt cáo phòng chim, chuột, rắn
c Tr m kín: Trạm biến áp kiểu kín được dùng ở những nơi an tòan, những nơi
nhiều khói bụi, nơi hóa chất ăn mòn, …trạm thường được bố trí thành 3 phòng: phòng cao áp đặt các thiết bị cao áp, phòng máy biến áp và phòng hạ áp đặt các thiết bị phân phối hạ áp Cũng có thể chỉ gồm 2 phòng, trong đó máy biến áp và thiết bị cao áp đặt chung 1 phòng có lưới ngăn Với trạm 2 máy biến áp có thể bố trí 3, 4 phòng Nếu đặt chung 2 máy biến áp thì tiết kiệm được tường xây nhưng sẽ nguy hiểm nếu xảy ra cháy nổ Đặt mỗi máy 1 phòng sẽ tốn kém hơn nhưng mức độ an tòan cao hơn Cũng cần tùy theo tuyến vào làù cáp hay đường dây trên không để bố trí cho thích hợp Với trạm này cần phải xây hố dầu sự cố dưới bệ máy biến áp, cần đặt cửa thông gió cho phòng máy và phòng cao, hạ áp ( có che lưới mắt cáo), cửa ra vào phải có khóa chắc chắn đề phòng chim, chuột, rắn
3.1.5 V trí l p đ t: Việc xác định vị trí đặt máy biến áp cũng quan trọng không
kém, nên phải thỏa mãn các yêu cầu:
+ Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp điện đưa đến
+ An toàn liên tục cung cấp điện
+ Thao tác vận hành và sửa chữa dễ dàng
+ Phòng việc cháy nổ, bụi bặm, khí ăn mòn
+ Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm thấp
Nếu trọng tâm phụ tải của Xí nghiệp rơi ngay vào khu sản xuất thì ta chuyển tọa độ ra ngoài chỗ trống để phù hợp cho công tác xây dựng và vận hành trạm biến áp, tủ phân phối sau này
̇ Tr ng l ng: 2774(Kg)
T các thơng s trên ta tính đ c:
Trang 36=> RMBA= 2
2
dm
dm N S
4007600
400055,0
×
( Ω ) =>XMBA= Z MBA2 −R MBA2 = (15,7×10−3)2 −(3,38×10−3)2 = 15,33×10−3 ( Ω )
+ V i SmáyPhát= 560 (kVA) đáp ng cho nhu c u xí nghi p khi m t đi n nh v y xí nghi p v n
ho t đ ng bình th ng mà không c n ng t b t k t nào ra kh i t phân ph i chính Ta b trí máy phát đ t g n tr m bi n áp đ d v n hành, ki m tra và đ ng th i tránh gây ti ng n khi
v n hành
3.4 CH N H TH NG ATS (Auto Transfer Switch)
Vi c m t đi n lâu dài s d n s n xu t trì tr gây thi t h i và t n th t v kinh t cho xí nghi p,
do đó khi thi t k m ng h áp b t bu c ta ph i ch n ph ng án k t h p ngu n đi n chính c a công ty đi n l c v i máy phát d phòng đ khi x y ra m t đi n t l i đi n qu c gia s có h
th ng đi u khi n cho máy phát ho t đ ng ngay l p t c.H th ng ATS không ch đ m b o cung
c p đi n cho n i tiêu th m t cách liên t c mà dùng đ v n hành các thi t b quan tr ng trong
vi c c i thi n m c đ làm vi c tin c y c a m ng đi n cung c p
Khi ngu n phía MBA m t hay ch p ch n thì ATS s c t MBA và đ a tín hi u kh i đ ng máy phát sau đó đóng máy phát vào làm vi c khi đi n áp máy phát đ t đ nh m c
Khi ngu n phía MBA bình th ng tr l i thí ATS s đ a tín hi u ng ng máy phát v i th i gian tr t 5 ÷ 10 phút nh m tránh tình tr ng ngu n phía MBA ch p ch n s x y ra tình tr ng
kh i đ ng máy phát liên t c trong nhi u l n trong th i gian ng n gây ra tình tr ng hao mòn và
h ng máy phát Vi c b trí máy phát s đ t g n tr m bi n áp đ d v n hành, ki m tra và đ ng
th i trách gây ti ng n trong v n hành
u vào c a h th ng ATS có th nh n 2 ngu n hay 3 ngu n ho c nhi u h n đ cung c p cho
ph t i Khi ph t i đang đ c cung c p t ngu n đi n chính mà ngu n l i này b s c (m t
đi n, m t pha hay quá áp…) h th ng ATS s chuy n đ i sang ngu n l i 2 ho c máy phát d phòng.Khi ngu n l i n đ nh tr l i, h th ng ATS s chuy n đ i v ngu n l i 1 cung c p
t i, r i d ng máy phát d phòng (n u máy phát đang cung c p cho t i)
Trang 37§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
Trong quá trình máy phát đang cung c p cho t i ( thay cho ngu n l i chính 1 ho c chính 2 đang x y ra s c ) Khi ngu n đi n l i 1 ho c 2 có l i trong tình tr ng n đ nh, nhi m v ATS lúc đó:
- Ng t ngu n đi n cung c p t máy phát kh i ph t i óng l i ngu n đi n l i chính 1 vào ph t i ( khi l i1 n đ nh ho c l i 1 và 2 n đ nh)
- óng l i ngu n đi n l i chính 2 vào ph t i (l i 2 n đ nh và l i 1 b s c ) T o tín hi u d ng đ ng c s c p c a máy phát sau 1 th i gian ti p t c v n hành t máy phát
tr ng thái không t i
Tóm l i: H th ng ATS ho t đ ng gi ng nh m t b đ o ngu n t đ ng cung c p đi n cho
ph t i ( các h th ng ngu n cung c p cho t i t i thi u là 2 ngu n: ngu n đi n l i qu c gia và ngu n máy phát d phòng ).Ngoài ra h th ng ATS còn có ch c n ng b o v , phát hi n các s
c x y ra trên l i đi n chính đ chuy n đ i ngu n đi n cung c p cho ph t i
3.5 TÍNH TOÁN BÙ H S CÔNG SU T :
3.5.1 Ý ngh a c a ci c nâng cao h s công su t:
Nâng cao h s công su t cosϕlà m t trong nh ng bi n pháp quan tr ng đ ti t ki m đi n
n ng Ph n l n các thi t b dùng đi n đ u tiêu th công su t tác d ng P và công su t ph n kháng Q tránh truy n t i m t l ng Q khá l n trên đ ng dây ng i ta đ t g n các h dùng đi n các máy sinh ra Q ( t đi n, máy bù đ ng b ) đ cung c p tr c ti p cho ph t i, làm
nh vây đ c g i là bù công su t ph n kháng Khi có bù công su t ph n kháng thí góc l ch pha gi a dòng đi n và đi n áp trong m ch s nh đi, do đó h s công su t cosϕc a m ch
đ c nâng cao,gi a P, Q và gócϕcó quan h nh sau:
Khi h s cosϕđ c nâng cao thì đ a đ n nh ng hi u qu sau:
+ Gi m đ c t n th t công su t trong m ng đi n
+ Gi m đ c t n th t di n áp trong m ng đi n
+ T ng kh n ng truy n t i c u dây va máy bi n áp
Ngoài ra vi c nâng cao h s công su t còn làm gi m chi phí kim lo i màu, góp ph n làm n
đ nh đi n áp, t ng kh n ng phát đi n c a máy phát đi n
Trang 38+ SPX = 507,6 (kV)
H s công su t c a x ng tr c khi bù:
78,06,507
3,397
PX
PX S
P
ϕ
X ng có h s công su t cosϕ=0,78 t ng ng tagϕ =0,8 Theo quy đ nh c a ngành đi n
n u cosϕ<0,85thì ph i tr ti n tiêu th công su t ph n kháng Do đó ta ph i tính toán bù công su t ph n kháng cho x ng sau khi tính toán dung l ng bù va l a ch n thi t b bù v n
đ quan tr ng la b trí thi t b sao cho hi u qu kinh t nh t nguyên t c b trí thi t b bù sao
đ t chi phí nh nh t
Ta s đ t t bù t i TPPC và d ki n sau khi đ t bù h s công su t s nâng lên là: 0,95 hay h
s công su t sau khi bù tagϕ=0, 33
Dung l ng c n ph i bù: Qbu=PPX(tagϕ−tag bu)
Qbu= 397,3 ×(0,8-0,33)=186,731 (kVar)
Ch n lo i thi t b bù t đi n và dung l ng t đi n ch n là: 190,5 (kVar)
V i dung l ng nh th ta ch n b t do Liên Xô ch t o (B ng 8.18 HD A) :
Lo i:KC2-0,38-28-3Y1
Công su t đ nh m c: 36 Kvar
i n dung: 618µF
S l ng t : 6
Sau khi ch n 8 b t công su t ph n kháng đ c bù vào là : Qbu=36×6=216 (Kvar)
V y sau khi bù công su t ph n kháng c a x ng là:
QPXbu= QPX – Qbu = 315,9 – 186,731 =129,17 (Kvar)
+ i u ch nh dung l ng bù:
- i u ch nh dung l ng bù c a t đi n t đ ng
- Dùng b đi u khi n bù công su t t đ ng 12 b c
+ Ki m tra hi u qu sau khi l p đ t t bù :
Công su t x ng sau khi bù s là:
3,397
=Công su t bi u ki n gi m đ c: ∆S =S PX −S'PX =507,6 – 417,77=89,83 (kVA)
Dòng đi n tính toán:I’tt=
38,03
77,4173
+ Nh n xét :
Sau khi l p đ t t bù thì công su t truy n t i s giãm đ c 89,83(kVA) và dòng đi n gi m 136,27(A) Do đó, s t áp trên đ ng c ng s gi m khi h s công su t t ng lên 0,95
Trang 39§å ¸n tèt nghiÖp GVHD: Ts Phan ThÞ Thanh B×nh
Ch−¬ng 4 thiÕt kÕ m¹ng h¹ ¸p cho x−ëng s÷a ch÷a c¬ khÝ
4.1 L A CH N DÂY D N:
4.1.1 Ph ng pháp ch n dây: Trong m ng đi n xí nghi p có ba ph ng pháp ch n ti t
di n dây d n:
̇ Ch n theo dòng phát nóng cho phép (dòng đi n làm vi c lâu dài cho phép)
̇ Ch n theo đi u ki n t n th t đi n áp cho phép
̇ Theo m t đ kinh t c a dòng đi n
̇ M ng đi n phân x ng nh , kho ng cách try n t i ng n ∆Upx < ∆ Ucp
̇ phát nóng trong phân x ng l n do nhi t đ làm vi c cao
+ Icp: dòng đi n làm vi c lâu dài cho phép c a dây d n
+ Ilvmax: dòng đi n tính toán đâ xác đ nh trong ch ng II
Trang 404.2 Tính toán chọn dây dẫn.
4.2.1 Chọn dây dẫn từ máy biến áp đến tủ phân phối chính TPPC: Chọn dây dẫn
theo điều kiện phát nóng, sau đó kết hợp với điều kiện an toàn ta có:
= 507,6( kVA) Itt=
6,507
ơ Cỏch l p đ t: vỡ dũng quỏ l n ta s d ng ph ng phỏp đi đụi dõy d n ,cỏp t i đi n
là cỏp nhi u lừi đ c đi n i trờn thang và mỏng
2,771
ơ Cỏch l p đ t: vỡ dũng quỏ l n ta s d ng ph ng phỏp đi đụi dõy d n ,cỏp t i đi n
là cỏp nhi u lừi đ c đi n i trờn thang và mỏng
ơ H s hi u ch nh: