Với máy phát điện một chiều ta có thể phân loại: + Loại điều chỉnh trong dùng chổi điện thứ 3 + Loại điều chỉnh ngoài dùng bộ chỉnh điện kèm theo Với máy phát điện xoay chiều ta có thể p
Trang 1PHẦN I : MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây sự phát triển của các nghành khoa học nói chung và ngành kỹ thuật ô tô nói riêng đã có những bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển với những sáng tạo ý tưởng mang tính chất đột phá mạnh mẽ do các kỹ sư tài ba cống hiến Các nhà sản xuất đem lại cho chúng ta một thế giới ô tô hết sức phong phú, đa dạng và không kém phần tiện nghi
Đi đôi với việc phát triển công nghệ kỹ thuật ô tô tạo ra những chiếc xe tiện íchhơn chiếc xe cũ thì việc đảm bảo an toàn cho người lái cũng rất được lưu tâm và ngày càng hoàn thiện hơn Việc nghiên cứu các giải pháp, cách thức và phương án thực lắp đặt các thiết bị hỗ trợ người lái xe an toàn sao cho tối ưu nhất được các nhà sản xuất rất quan tâm Các thiết bị hiện đại hỗ trợ người lái xe ngày càng hiện đại,mức độ tự động hóa ngày càng cao, nâng cao tính an toàn cho người sử dụng xe
Bước sang thế kỉ 21, sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước lên một tầm cao mới Rất nhiều những thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh, sáng chế mang đậm chất hiện đại và có tính ứng dụng cao Là một quốc gia có nền kinh tế lạc hậu, nước ta đã và đang có những cải cách mới để thúc đẩy kinh tế Việc tiếp thu,
áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới đang rất được nhà nước quan tâmnhằm cải tạo, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mới, với mục đích đưa nước
ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp phát triển Trải qua rất nhiều năm phấn đấu và phát triển Hiện nay nước ta đã là thành viên của khối kinh
tế quốc tế WTO Với việc tiếp cận các quốc gia có nền kinh tế phát triển, chúng ta có thể giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến
để phát triển hơn nữa nền kinh tế trong nước, bước những bước đi vững chắc trên con đường quá độ lên CNXH
Trong các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng, đầu tư phát triển thì công nghiệp ôtô là một trong những ngành tiềm năng.Nhà nước luôn chú trọng đầu tư giáo dục phát triển nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô Nhưng có một thực tế, trong các trường kỹ thuật của ta hiện nay thì trang thiết bị cho sinh viên, học sinh thực hành còn thiếu thốn rất nhiều, đặc biệt là các trangthiệt bị, mô hình thực tập tiên tiến, hiện đại Các kiến thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao còn chưa được khai thác và đưa vào thực tế giảng dạy Tài liệu về các hệ thống điện động cơ trên ôtô còn thiếu, chưa được hệ thống hoá một cách khoa học
Trang 2viên khi ra trường sẽ gặp nhiều khó khăn, khó tiếp xúc với những kiến thức, thiết bị tiên tiến, hiện đại trong thực tế.
Các sinh viên ngành công nghệ ô tô cũng đã nghiên cứu học tập mong muốn xây dựng đưa ra những mô hình giúp cho việc học tập lý thuyết,thực hành và nhận thức công nghệ đạt hiệu quả hơn
Chính vì vậy, đề tài: Nghiên cứu và phục hồi “Hệ thống cung cấp điện” trên động
cơ Opel dưới xưởng thực hành khoa CK Động lực có ý nghĩa quan trọng trong việc
hướng dẫn cho sinh viên hiểu được nguyên lý từ đó làm cơ sở để tìm ra các hư hỏng
và biện pháp khắc phục sửa chữa
Đề tài giúp sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp có thể củng cố kiến, tổng hợp
và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như những kiến thức ngoài thực tế, xã hội,
đề tài còn thiết kế, chế tạo thiết bị, mô hình để các sinh viên trong trường đặc biệt là trong khoa Cơ khí Động lực tham khảo học hỏi
Đề tài được giao với mong muốn tìm ra được những giải pháp hợp lý nghiên cứu chế tạo mô hình,xây dựng hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm cho mô hình các loại tiết chế trên ô tô Với yêu cầu như vậy các sinh viên thực hiện nhận đề tài sẽ đi sâuvào nghiên cứu tìm những thông tin qua sách, giáo trình giảng dạy, mạng internetđể thực hiện nghiên cứu Từ đó làm tăng vốn kiến thức cho sinh viên
Những kết quả thu thập được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ giúp
cho em, sinh viên lớp ĐLK9LC1 có thể hiểu sâu hơn về đặc điểm các loại tiết chế trên
ô tô, biết chế tạo mô hình các loại tiết chế trên ô tô
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài nhằm thực hiện mục tiêu đề ra:
- Khái quát về máy phát điện
- Sơ đồ đấu mạch và nguyên lý làm việc của hệ thống
- Các đặc tính của máy phát
- Xây dựng mô hình hệ thống cung cấp điện trên động cơ Opel
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: “Hệ thống cung cấp điện” nói chung và “Hệ thống cung cấp điện” trên động cơ Opel nói riêng
1.4 Giả thiết khoa học
- Hệ thống cung cấp điện dựa trên các loại động cơ vẫn còn là nội dung mới mẻ đốivới học sinh, sinh viên Những bộ phận cải tiến của hệ thống cung cấp điện được sử
Trang 3chú trọng, quan tâm Hệ thống các tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo về máy điệnphục vụ cho học tập, nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tế còn chưa nhiều.
1.5 Các phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
a Khái niệm.
Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có sẵn và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra kết luận khoa học cần thiết
Từ thực : Nghiên Cứu và phục hồi “Hệ thống cung cấp điện” trên động cơ
Opel dưới xưởng thực hành khoa cơ khí động lực và nghiên cứu các tài liệu lý
thuyết đưa ra đặc điểm của máy phát điện ô tô, chế tạo mô hình hệ thống cung cấp điện trên động cơ Opel
Trang 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHỌN ĐỀ TÀI Chương 1:TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN
ÔTÔ 1.1 Giới thiệu hệ thống cung cấp điện trên ôtô.
1.1.1.Vai trò của hệ thống.
Tạo ra nguồn điện một chiều cung cấp cho các thiết bị để đảm bảo an toàn và tiện nghi khi hoạt động Hệ thống cung cấp điện sử dụng sự quay vòng của động cơ để phátsinh ra điiện Nó không những cung cấp điện cho những hệ thống và các thiết bị khác
mà còn nạp điện cho ắc quy trong lúc động cơ đang hoạt động
1.1.2Cấu trúc của hệ thống
Hình 1.1 Hệ thống nguồn trên ô tô
1.Máy phát 2 Ắc quy
3.Đèn báo nạp 4 Khóa điện
Hệ thống cung cấp nguồn gồm những thành phần chính được mô tả ở trên: Máy phát điện phát sinh ra điện và điều chỉnh điện áp phát ra thông qua bộ điều chỉnh điện áp( tiết chế) Ắc quy dữ trữ, cung cấp năng lượng Nó sẽ được nạp điện khi động cơ làm việc và phóng điện cung cấp cho các thiết bị khi động cơ ngừng hoạt động Đèn báo nạp cảnh báo cho người lái xe khi hệ thống gặp sự cố Khóa điện đóng, ngắt dòng
Trang 51.1.3 Yêu cầu của hệ thống cung cấp điện
Chế độ làm việc của ô tô luôn luôn thay đổi có ảnh trực tiếp đến chế độ làm việc của hệ thống cung cấp điện Do xuất phát từ điều kiện luôn phải đảm bảo các phụ tải làm việc bình thường Hệ thống cung cấp điện phải đảm bảo các yêu cầu sau : + Đảm bảo độ tin cậy tối đa của hệ thống, điều chỉnh tự động trong mọi điều kiện sử dụng của ô tô
+ Đảm bảo nạp điện tốt cho Ắc quyvà đảm bảo khởi động động cơ ôtô dễ dàng với độ tin cậy cao
+ Kết cấu đơn giản và hoàn toàn tự động làm việc ở mọi chế độ
+ Chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật ít nhất trong qua trình sử dụng
+ Có độ bền cơ khí cao đảm bảo chịu rung và chịu sóc tốt
+ Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài
+ Cung cấp năng lượng điện đến cho các phụ tải trên ôtô với một điện thế ổn định trong mọi điều kiện làm việc của động cơ
1.1.4 Phân loại hệ thống cung cấp điện
Theo các xe khác nhau dùng loại máy phát khác nhau ta có cách phân loại:+ Hệ thống cung cấp dùng máy phát điện xoay chiều
+ Hệ thống cung cấp điện dùng máy phát một chiều
Theo điện áp cung cấp ta có thể phân loại sau:
+ Hệ thống cung cấp điện dùng máy phát 12V
+ Hệ thống cung cấp dùng máy phát điện 24V
Với máy phát điện một chiều ta có thể phân loại:
+ Loại điều chỉnh trong (dùng chổi điện thứ 3)
+ Loại điều chỉnh ngoài (dùng bộ chỉnh điện kèm theo)
Với máy phát điện xoay chiều ta có thể phân loại:
+ Máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu
+ Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ
1.2 Các bộ phận trong hệ thống cung cấp điện dùng máy phát điện xoay chiều.
Trang 6với máy phát cung cấp điện năng cho phụ tải trong trường hợp tải vượt quá khả năng cung cấp của máy phát điện
b) Yêu cầu
- Có cường đọ phóng lớn,đủ cho máy khởi động điện (máy đề) hoạy động
- Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ cham sóc
- Phóng nạp tuần hoàn có hiệu suất cao
1.2.1.2 Cấu tạo ắc quy axit chì
Dưới đáy bình người ta chia làm 2 đường gờ gọi là yên đỡ bản cực Mục đích củayên đỡ bản cực là cho các bản cực tỳ lên đó tránh bị ngắn mạch khi trong dung dịch cócặn bẩn chì lắng đọng
Trang 7* Nắp thông hơi
Nắp thông hơi chụp trên các lỗ để thêm dung dịch điện phân Nắp thông hơi được thiết kế để hơi acid ngưng tụ và rơi trở lại accu và cho phép hydrogene bay hơi
Dãy nắp thông hơi:
Hầu hết các ắcquy ngày nay thiết kế một dãy nắp thông hơi để có thể chụp cho nhiều ngăn Dãy nắp thông hơi được thiết kế để hơi acid ngưng tụ và rơi trở lại ắcquy
và cho phép hydrogene bay hơi.
* Bản cực
Bản cực làm bằng hợp kim chì và Antimon, trên bề mặt bản cực có gắn các
Xương dọc và ngang để tăng độ cứng vững cho bản cực và tạo ra các ô cho bản chìbám chắc trên cực Hai bề mặt của bản cực được chát bột chì Bản cực dương trát đầybột chì PbO2 còn bản cực dương trát đầy bột chì xốp Pb Sau khi trát và ép chất tácdụng người ta ngâm các bản cực vào dung dịch H2SO4 Chùm bản cực dương và chùmbản cực âm được lồng xen kẽ vào nhau giữa chúng là lớp cách Trong một ngăn số bảncực dương nhiều hơn sô bản cực âm một tấm, mục đích là để bản cực dương làm việc
ở cả hai phía
* Tấm cách.
Tấm cách là chất cách điện, nó
được chế tạo từ nhựa đặc biệt, thuỷ
tinh hoặc gỗ Các tấm cách phải cách điện tốt,
xốp để cho nước tích điện lưu thông tự
do quanh các bản cực Tác dụng của tấm
cách xốp là ngăn hiện tượng các bản cực chạm
vào nhau gây ra đoản mạch trong nguồn
* Các cọc của ắc quy
Có 3 loại cọc bình Ắc quy được sử dụng,
loại đỉnh, loại cạnh và loại L Loại trên đỉnh
thông dụng nhất trên ô tô Loại này có cọc được vát xiêng Loại cạnh là loại đặc trưng của hãng General Motors, loại L được dùng trên tàu thuỷ
Hình 1.5 Cấu tạo lá cách
Trang 8Ký hiệu trên cọc Ắc quy:
Ký hiệu trên cọc Ắc quy để nhận biết cực dương hay âm Thông thường, ký hiệu "+"
để chỉ cực dương, "-" để chỉ cực âm Đôi khi, các ký hiệu "POS" và "NEG" cũng được
sử dụng để ký hiệu cực dương và cực âm Trên loại accu có cọc là loai đỉnh, đầu của cọc dương thường lớn hơn cực âm, mục đích để dễ phân biệt
* Dung dịch điện phân
Dung dịch điện phân dùng trong ắc quy thường là hỗn hợp của axit sunfuaric nguyên chất và nước cất Nồng độ pha chế thay đổi phụ thuộc vào khí hậu và vật liệu tấm ngăn Thông thường 1,21g/cm3 – 1,31g/cm3 ở 150C Nồng độ dung dịch quá cao sẽlàm cho các tấm ngăn mau hỏng(đặc biệt là các tấm ngăn bằng gỗ) Nếu nhiệt độ nướcđiện tích tăng hay giảm với mức 150C thì phải chỉnh lại số đọc mới nơi tỷ trọng kế Ví
dụ cao hơn 10C ta cộng thêm 0,0007 g/cm3 Nếu thấp hơn 150C thì cứ 10C ta trừ bớt đi
Trang 90,0007g/cm3 Khi ắc quy nạp đầy, thành phần dung dịch điện phân là 38%(H2SO4) tínhtheo trọng lượng hoặc 27% tính theo thể tích.
1.2.1.3 Nguyên lý làm việc
- Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion
âm và ion dương
- Hiện tượng chuyển đổi năng lượng hóa học thành năng lượng điện được gọi làphóng điện, và ngược lại hiện tượng chuyển đổi năng lượng điện thành hóa học đượcgọi là nạp điện
Quá trình nạp, phóng điện của ắc quy
Hình 1.10 Quá trình nạp, phóng điện của ắc quy
H2SO4: Axit sunphuric H2O: Nước H2: Hyđrô O2: Ôxy
A.Dòng điện B.phóng Dòng điện nạp
1.Phóng điện 2.Nạp điện
a Qúa trình nạp điện
Khi ắc quy được lắp ráp xong người ta đổ dung dịch Axit sunfuric vào trongcác ngăn bình thì trên các bản cực sẽ sinh ra một lớp mỏng chì sunfat (PbSO4) vì chìoxit tác dụng với axit sunfuric cho phản ứng :
PbO + H2SO4 → PbSO4 + H2O
Trang 10Đem nối nguồn điện một chiều vào hai đầu cực của ắcquy thì dòng điện một chiều sẽđược khép kín mạch qua ắcquy và dòng điện đó đi theo chiều:
Cực (+) nguồn một chiều → đầu cực một ắcquy → chùm bản cực 1 → quadung dịch điện phân → chùm bản cực 2 → đầu cực 2 của ắcquy → cực (-)nguồn một chiều
Dòng điện sẽ làm cho dung dịch điện phân phân li:
H2SO4 → 2H+ + SO4
2-H+ theo chiều dòng điện đi về phía chùm bản cực
nối với âm nguồn và tạo ra phản ứng :
PbSO4 + 2H2O +SO42- → PbO2+2H2SO4
Kết quả là ở chùm bảm cực được nối với cực (+)
của nguồn điện có chì oxit (PbO2), ở chùm bản cực
kia có chì (Pb) Như vậy hai loại chùm cực đã có a) Qúa trình nạp điện
sự khác nhau về cực tính Từ các phản ứng hoá học trên ta thấy quá trình nạp điện đãtạo ra lượng axit sunfuric bổ sung vào dung dịch đồng thời cũng trong quá trình nạpđiện dòng điện còn phân tích ra trong dung dịch điện phân khí H2 và O2 lượng khí nàysủi lên như bọt nước và bay đi , do đó nồng độ của dung dịch điện phân trong quá trìnhnạp điện sẽ tăng dần lên
b Qúa trình phóng điện
Nối hai cực của ắcquy đã được nạp với phụ tải chẳng hạn bóng đèn thì nănglượng điện đã được tích trữ trong ắcquy sẽ phóng qua tải làm cho bóng đèn sáng ,dòng điện của ắcquy sẽ đi theo chiều :
Cực (+) của ắcquy → tải → cực (-)ắcquy → dung dịch điện phân → cực (+)ắcquy
Phản ứng hoá học xảy ra :
tại cực (+) : PbO2+2H++H2SO4+2e → PbSO4 + 2H2O
tại cực (-) : Pb+SO42- → PbSO4+2e
Như vậy khi ắc quy phóng điện , chì sunfat lại được hình thành ở hai chùm bản cựchình thành ở hai chùm bản cực , làm cho các bản cực dần dần trở lại giống nhau , còndung dịch axit
bị phân tích thành cation 2H+và anion SO42-,đồng thời quá trình phóng điện cũng tạo ranước trong dung dịch , do đó nồng độ của dung dịch giảm dần
và sức điện động của ắcquy cũng giảm dần
Trang 11
b) Qúa trình phóng điện
b Điều kiện làm việc
Với ắc quy có các tấm bản cực nhanh bị mất chì và oxit chì bị bật ra khỏi các tấmbản cực, lắng xuống đáy bình làm phát sinh hiện tượng phóng điện trong ắc quy nên ắcquy nhanh bị hỏng do thời tiết có độ ẩm không khí lớn có thể làm ắc quy tự phóng
điện.
1.3 Máy phát điện xoay chiều
1.3.1 Phân loại và yêu cầu máy phát điện
Phân loại
Tuỳ theo yêu cầu sử dụng và kiểu thiết kế, máy điện xoay chiều có thể phân loại dựavào các nhận biết sau:
Phân loại theo cách tạo từ trường.
- Loại kích thích bằng nam châm vĩnh cửu: ( roto là một nam châm vĩnh cửu) Loại
này đơn giản dễ chế tạo, nhưng công suất nhỏ dùng cho xe gắn máy
- Loại kích thích bằng nam châm điện: Có cuộn cảm đứng yên không có vành
khuyên và chổi than tiếp điện Tuổi thọ và độ tin cậy của loại này rất tốt vì không còntồn tại chổi than tiếp điện, rất thích hợp cho các máy kéo vận chuyển, máy canh tácnông nghiệp và trên ôtô
Trang 128 Tiết chế IC gắn bên ngoài
9 Điôt công suất
10 Chân gá lắp
11 Vấu cực dẫn từ
Phân loại theo công suất hoạt động:
- Loại thường: Sử dụng Puly cỡ lớn có một rãnh và có cánh quạt.
- Loại cao tốc: Sử dụng puly cỡ nhỏ, nhiều rãnh và không có cánh quạt
Phân loại theo cách cấp điện cho cuộn kích thích:
- Máy phát tự kích thích:
+ Dòng điện xoay chiều ba pha được đi ôt chỉnh lưu thành dòng một chiều và đượcđưa vào cuộn kích thích thông qua bộ tiết chế Khi bật công tắc khởi dộng, mạch cuộnkích thích được nối với ắc quy qua bộ tiết chế và đèn báo nạp Một dòng điện có trị sốnhỏ đi qua đèn tín hiệu rồi tới cuộn kích thích tạo nên từ trường kích thích ban đầu làmxuất hiện điện áp ở đầu ra của máy phát
Hình 1.12 Sơ đồ mạch điện của máy phát xoay chiều tự kích thích
+ Điện áp này được 3 điôt chỉnh lưu thành dòng một chiều đưa trở lại vào cuộn kíchthích làm tăng từ trường kích thích nghĩa là tăng điện áp ở đầu ra của máy phát điện.Quá trình tự kích thích tiếp tục cho đến khi điện áp đạt tới giá trị định mức thì đèn tínhiệu báo nạp tắt đi
- Máy phát kích thích độc lập
Trang 13+ Dòng kích thích được cung cấp thường xuyên bởi ắc quy Mạch kích thích ở rôtocủa máy phát được nối song song với ắc quy và dòng điện kích thích là cức đại Đồngthời khoá khởi động cũng nối mạch đèn báo với ắcquy.
Hình 1.13 Đường dây điện trong máy phát điện kích thích độc lập
+Quan trọng: Cuộn dây kích thích của máy phát có loại đấu một đầu qua chổi than
ra mát, Có loại không đầu nào ra mát nhưng có một đầu được nối với cực F( cực kíchtừ)
- Đảm bảo khởi động dễ dàng trong mọi điều kiện thời tiết và độ tin cậy cao
- Đảm bảo nạp tốt cho ắc quy
- Cấu tạo đơn giản
- Kích thước nhỏ gọn, độ bền cao, chịu rung sóc tốt
1.4 Nguyên lý làm việc của máy phát điện xoay chiều 3 pha
- Khi cung cấp điện cho cuộn dây kích từ trong rôto thì sẽ tạo ra các cực từ xen
kẽ ở hai chùm vấu cực Như vậy sẽ tạo ra từ thông kép kín qua vấu cực của rôto và khung từ của Stato
- Các cuộn dây ba pha Stato của máy phát điện xoay chiều được phân bố đều trong các rãnh mặt trong của Stato theo một quy luật nhất định các pha cách nhau 120o.
Trang 14a)Từ trường rô to tạo ra b) Điện cảm ứng trên một khung dây
c) Dòng điện xoay chiều ba pha Hình 1.14 Nguyên lý làm việc máy phát điện ba pha trên ô tô sau một chu kỳ Nếu cho rôto quay sẽ làm cho các vòng dây điện của Stato cắt các từ trường (theo
hướng vuông góc) theo định luật cảm ứng điện từ trên các vòng dây sẽ xuất hiện một suất điện động cảm ứng, theo công thức ta có suất điện động ở mỗi pha là E= 4,44 KW.§ W Фo.
Trong đó: KW: là hệ số của cuộn dây cảm ứng
§: là tần số của suất điện động §= P.N/60
W: tổng số vòng dây trong một pha cuộn dây phần ứng
Фo : từ thông giữa khe hở Stato và Rôto
P: số đôi cực từ máy phát
- Như vậy tại ba đầu dây ra của ba cuộn dây phần ứng sẽ có dòng điện xoay chiều
ba pha dạng hình sin, có tần số như nhau, biên độ như nhau với góc lệch pha là 120o
Trang 151.5 Cấu tạo máy phát điên xoay chiều
Máy phát điện xoay chiều loại này gồm những phần chính là: rotor, stator, các nắp, puli, cánh quạt và bộ chỉnh lưu Một số máy phát điện bộ chỉnh lưu được đặt ngaytrong máy phát điện và một số máy phát khác bộ chỉnh lưu đặt rời khỏi máy phát
Hình 1.15 Máy phát điện tháo rời Cấu tạo máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ:
Hình 1.16 Cấu tạo máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu
Trang 16Roto được chế tạo thành hai nửa, mỗi nửa có các cực từ hình móng lắp xen kẽ
nhau, vật liệu làm bằng thép non
Hình 1.17 Rotor
Hình 1.18 Rôtor máy phát điện xoay chiều kích thích bằng điện từ
Rôto gồm trục 5 mà ở phía cuối trục có lắp vòng tiếp điện 4, còn ở giữa lắp hai
1- chùm cực từ tính S 2- chùm cực từ tính N 3- cuộn dây kích thích
4- các vòng tiếp điện 5- trục rôto 6- ống thép từ
Trang 17được quấn ngay trên ống thép dẫn từ 6 Các đầu của cuộn dây kích thích được hàn vào các vòng tiếp điện.
Khi có dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây kích thích Wkt thì cuộn dây và ống thép dẫn từ trở thành một nam châm điện mà hai đầu ống thép là hai từ cực trái dấu
Dưới ảnh hưởng của các từ cực mà các móng trở thành các cực của rotor, giống như cách tạo cực của loại rôto hình móng với nam châm vĩnh cửu đã nói ở trên
Rôto quay trên hai ổ bi đặt trong các nắp bằng hợp kim nhôm, ở các nắp đều có các cửa thông gió và ở chỗ nắp ổ bi đều có ống lót bằng thép Trên nắp sau (nắp phía vòng tiếp điện) có bắt giá đỡ các chổi điện bằng nhựa và phía trong nắp có bộ chỉnh lưu Trong giá đỡ có đặt hai chổi điện bằng hợp chất đồng – than hoạt tính Một chổi điện tiếp mát với vỏ máy phát điện qua ốc bắt giá đỡ, còn một chổi điện khác thì tiếp với ốc bắt dây 14 (đầu kích thích của máy phát điện), ở các máy phát điện cải tiến ốc này được thay thế bằng phích cắm điện đặc biệt
Trục: đỡ toàn bộ rotor, lắp puli và quạt
Khi ta bật công tắc máy, điện ắc quy vào kích từ cuộn cảm các vấu cực roto trở thành nam châm điện các từ cực bắc nam xen kẽ nhau
1.5.2 Stato (phần ứng)
Hình 1.19 Stator
Trang 18Hình 1.10 Stator của máy phát điện xoay chiều
Stator gồm khối thép từ được lắp ghép bằng các lá thép kĩ thuật điện mà phía trong có xẻ 18 rãnh phân bố đều để xếp các cuộn dây phần ứng Cuộn dây stator ( cuộndây phần ứng ) có ba pha nối theo hình sao Mỗi pha gồm sáu cuộn dây con nối nối tiếp nhau Ba đầu dây của ba pha chừa dài ra để bắt vào bộ chỉnh lưu Các cuộn dây được giữ chặt trong rãnh nhờ miếng chêm bằng téctôlit và cách điện với khối thép stator bằng cát tông cách điện Stator sau khi đã quấn dây và lắp song đem thấm sơn cách điện và sấy khô
* Cách đấu cuộn dây phần ứng:
Cuộn dây phần ứng có ba pha nối theo hình sao hoặc hình tam giác và đặt lệch nhau
1200 Mỗi pha gồm 6 cuộn dây con nối tiếp nhau, ba đầu dây của 3 pha chừa dài ra để bắt vào bộ chỉnh lưu (bộ nắn điện), sản sinh sức điện động xoay chiều 3 pha thông qua
bộ nắn điện thành dòng một chiều
Hình 1.20 Đấu mạch sao và mạch tam giác
a, Đấu hình sao b, Đấu tam giác
1.5.3 Chổi than và giá đỡ chổi than
a-bố trí chung 1-khối thép từ stator 2-cuộn dây3 pha stator b-sơ đồ cuộn dây ba pha mắc theo hình sao
Trang 19Hình 1.21 Chổi than và giá đỡ chổi than
Trên nắp sau có bắt giá đỡ các chổi điện bằng nhựa Trong giá đỡ có đặt hai chổi điện bằng hợp chất đồng – than hoạt tính và một số phụ chất để giảm điện trở riêng và mức mài mòn của chổi
Một chổi điện tiếp mát với vỏ máy phát điện qua ốc bắt giá đỡ , còn một chổi điện khác thì tiếp với ốc bắt dây (đầu kích thích của máy phát điện), ở các máy phát điện cải tiến ốc này được thay thế bằng phích cắm điện đặc biệt
1.5.4 Nắp máy
Để bảo vệ máy khỏi bị những vật bên ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn, nó cònlàm giá đỡ cho các đầu trục roto, đồng thời cũng để bắt máy phát điện vào ôtô
Nắp thường được chế tạo bằng thép, gang hoặc nhôm
Hình 1.22 Nắp máy, puli và quạt gió của máy phát điện xoay chiều
1.5.5 Puli và quạt gió
Để dẫn động máy phát điện nhờ dây đai thông qua puli trên trục khuỷu động cơ
và puli lắp trên trục máy phát điện
Trên puli có thể có cả phần cánh quạt để làm máy phát điện, giảm nhiệt độ của máy phát nhằm giúp cho máy phát làm việc ổn định hơn
1 Puli
2 Quạt gió
3 Nắp trước
4 Nắp sau
Trang 20 Bộ nắn điện với 6 điốt:
Hình 1.24 Bộ chỉnh lưu 6 điốt
Lưu thông của dòng điện ứng qua cuộn pha A và cuộn pha B:
Nếu điện áp đầu A là (+) và B là (-) thì dòng điện qua A:
- Khi A là dương nhất, B là âm nhất: Có dòng điện A D1 RL D4 B (-) của A
Tương tự như trên ta có dòng điện qua B và C:
Trang 21- Khi B là dương nhất, C là âm nhất: Có dòng diện B D3 RL D6 C (-) của (B).
- Khi C là dương nhất, A là âm nhất: Có dòng điện C D5 RL D2 A (-) của C
Quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp trên dây và trên pha là:
Un = 3U và In = I
Giả thiết tải của máy phát là điện trở thuần
Điện áp tức thời trên các pha A, B ,C là:
P – số đôi cực của rotor
Hình 1.25 Sơ đồ chỉnh lưu máy phát 3 pha và điện áp sau khi đã chỉnh lưu
Các điôt mắc ở hướng thuận có điện trở Rt vô cùng bé còn ở hướng ngược thì rấtlớn ( Rn =)
Trên sơ đồ chỉnh lưu 3 pha này có 6 điôt: 3 điôt ở nhóm trên là các điôt dương,nhóm dưới gọi là các điôt âm, ở hướng dẫn điện một điôt nhóm trên dẫn điện khi anôtcủa nó có điện áp cao hơn, còn ở nhóm dưới điôt dẫn có điện áp thấp hơn.Vì vậy ởthời điểm bất kì đều có hai điốt hoạt động, một điôt cực tính dương và một điôt cựctính âm
Mỗi điôt sẽ cho dòng điện qua trong 1/3 chu kì (T /3)
Trang 22Điện áp dây của máy phát được đưa lên bộ chỉnh lưu, điện áp chỉnh lưu được xácđịnh bởi các tung độ nằm giữa các đường cong trên và dưới của điện áp pha UA , UB,
UC Vì vậy điện áp chỉnh lưu tức thời Umf sẽ thay đổi và tần số xung điện của điện ápchỉnh lưu lớn hơn tần số pha của điện áp pha 6 lần
Trị số nhỏ nhất của điện áp chỉnh lưu bằng 1,5 Uđm, lớn nhất bằng 1,73 Um, sựthay đổi của điện áp chỉnh lưu:
U U
U mf 0 , 23 m 0 , 325
Giá trị tức thời của điện áp chỉnh lưu:
Umf = 3U m.cost
Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu: Umf =1,65 Um
Bộ chỉnh lưu dòng điện 8 đi ốt
Đối với máy phát có công suất lớn ( P > 1000 W ), sự xuất hiện sóng đa hài bậc batrong thành phần của hiệu điện thế pha do ảnh hưởng của từ trường các cuộn pha lêncuộn kích từ làm giảm công suất máy phát
Hình 1.26 Bộ chỉnh lưu 8 đi ốt
Vậy người ta sử dụng cặp đi ốt mắc từ dây trung hoà để tận dụng sóng đa hài bậc
3, làm tăng công suất máy phát khoảng 10 -15 %, trong một số máy phát, người ta còn
sử dụng 3 đi ốt nhỏ mắc từ các pha để cung cấp cho cuộn kích từ đồng thời đóng ngắtđèn báo nạp
Bộ chỉnh lưu 9 đi ốt
Trang 23Hình 1.27 Bộ chỉnh lưu 9 đi ốt
Đối với loại này sẽ có 3 con đi ốt dùng để kích từ và bảo vệ giàn 6 con đi ốt còn lại
1.5.7 Tiết chế (bộ điều áp)
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
a) Cấu tạo của tiết chế
Hình 1.28 Tiết chế
Tiết chế được dùng để điều chỉnh điện áp ngăn chặn dòng điện ngược, hạn chếdòng điện, khi động cơ hoạt động tốc độ vòng quay trục khuỷu thay đổi nên điện ápcủa máy phát điện xoay chiều cũng không ổn định, mà các thiết bị sử dụng điện trênôtô cần phải đảm bảo tính ổn định của điện áp chính Vì vậy cần phải có bộ điều chỉnhđiện để giữ cho điện áp của máy phát và dòng điện của máy phát phát ra ổn định trongmột phạm vi nào đó không vượt quá giá trị quy định
Do vậy tiết chế có nhiều loại như:
+ Bộ tiết chế dùng thiết bị điện từ
+ Bộ tiết chế dùng thiết bị địên từ kết hợp với thiết bị bán dẫn
+ Bộ tiết chế dùng thiết bị bán dẫn
Ngày nay trên xe ôtô đời mới thường sử dụng bộ tiết chế dùng thiết bị bán dẫn vì
nó có ưu điểm: Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ thay vào việc sử dụng các rơ le hạn chếdòng và rơ le dòng điện ngược bằng việc sử dụng điốt ổn áp, tranzito
Cấu tạo của tiết chế gồm: 1M.IC đã được lập trình sẵn và được mắc để điềukhiển các bóng tranzitor, 2 tranzitor NPN và 1 tranzitor PNP dùng để đóng mở điều
Trang 24khiển dòng vào cuộn kích thích, diot D1 dùng ngăn chặn dòng điện ngược Vỏ làmbằng hợp kim nhôm bảo vệ tiết chế.
b) Nguyên lý làm việc của các loại tiết chế
Các phụ tải điện trên ô tô có hiệu điện thế định mức và dòng điện định mức,chúng chỉ có thể làm việc bình thường khi điện thế ổn định
Điện áp của máy phát phụ thuộc vào tốc độ quay của trục khuỷu , nên trong quátrình làm việc của ô tô , tốc độ quay của trục khuỷu luôn thay đổi bởi nhiều lí do thìtốc độ quay của phần ứng của máy phát thay đổi làm cho điện áp thay đổi theo Trong quá trình làm việc tải của máy phát không đều nhau, có những trường hợpkhi tải vượt quá trị số định mức Điều này sẽ dẫn đến hiện tượng bị cháy, làm giảmkhả năng chuyển đổi mạch hoặc quá nhiệt, dẫn đến tăng tải trên các chi tiết cơ khí của
hệ thống dẫn động máy phát
Vậy trong hệ thống cung cấp điện cần có bộ điều chỉnh điện để giữ cho điện ápcủa máy phát và dòng điện của máy phát phát ra ổn định trong một phạm vi nào đókhông vượt quá giá trị quy định Vì vậy vấn đề điều chỉnh điện áp và cường độ dòngđiện là vô cùng quan trọng
Đối với máy phát điện xoay chiều, chỉ quan tâm đến điều chỉnh điện áp màkhông cần quan tâm đến điều chỉnh dòng điện:
Do máy phát điện xoay chiều của ô tô có đặc tính tự kiềm chế dòng điện tức làdòng điện của nó phát ra đến một lúc nào đó không tăng hoặc tăng không đáng kể và
có giá trị bằng hoặc hơi lớn hơn dòng điện định mức một chút, vậy không cần rơ lehạn chế dòng điện
Hình 1.29 Đặc tính dòng điện.
Đặc tính tự kiềm chế dòng của máy phát điện xoay chiều có được là nhờ tínhtoán và chọn số vòng dây của cuộn dây stator và cuộn dây kích thích sao cho có thểgiảm được số vòng quay ban đầu ở chế độ không tải
Phương pháp điều chỉnh điện áp
Trang 25U f E I u.R u
Trong đó: IƯ: Dòng máy phát phát ra
Wkt : Số vòng dây của cuộn kích từ ( Wkt = const)
Rkt: Điện trở của cuộn dây kích từ ( Rkt = const )
Ikt: Dòng điện kích từ, là dòng đưa vào cuộn dây kích từ có thể điều chỉnh được
Vì vậy muốn thay đổi điện áp phát ra của máy phát người ta tìm cách thay đổi dòng kích từ
U tỉ lệ tỉ lệ Ikt
Đó chính là nguyên lý chung điều chỉnh tự động điện áp
Khi Ikt tăng, tăng, thì Uf tăng tỷ lệ
Vì vậy khi Uf tăng quá cao tìm cách giảm Ikt
Khi Uf thấp tìm cách tăng Ikt
c) Hình ảnh một số loại tiết chế được sử dụng trên ô tô hiện nay
Loại giắc cắm 2 chân
Giắc cắm loại này thường có cấu tạo gồm 2 chân IG và L
Trang 26I n Hình 1.30 Tiết chế 2 chân
Loại giắc cắm 3 chân
Giắc cắm loại này thường có cấu tạo gồm 3 chân IG, L, S (chân C) được bố trí
dạng tròn hoặc xếp thẳng hàng nhau
Hình 1.31 Tiết chế 3 chân
Loại giắc cắm 4 chân
Giắc cắm loại tiết chế 4 chân thường cáo cấu tạo gồm các chân IG, L, S (haychân C) và chân M (hay chân FR).được bố trí dạng tròn hoặc xếp thẳng hàng
Hình 1.32 Tiết chế 4 chân
Trang 271.6 Đặc tính của máy phát điện xoay chiều
1.6.1 Đặc tính không tải
Là những đường cong đặc trưng cho mối quan hệ giữa điện áp của máy phát vàdòng điện kích thích : Umf = f(Ik) khi số vòng quay không đổi nmf=const và dòng điệntải Imf=0
Đặc tính không tải được xác định từ phương trình phụ thuộc của sức điện độngmáy phát vào số vòng quay Vì dòng điện kích từ và từ thông tương ứng (ở khe hởkhông khí) phụ thuộc vào số vòng quay của máy phát điện, nên sức điện động khôngtải tỉ lệ thuận với số vòng quay của máy phát điện Do đó đặc tính không tải của máyphát điện gồm những đường cong tương ứng với những số vòng quay khác nhau:
Hình 1.33 Đặc tính không tải ứng với số vòng quay khác nhau
Theo đặc tính ta xác định được hệ số đặc trưng số vòng quay của máy phát:
Kn= nmax/nmin =8-10
Sức điện động pha được xác định bởi:
E φ=4 k ωφ n.φ p/60
Trong đó: k-hệ số phụ thuộc vào kết cấu máy phát
(k=1,1 đối với máy phát điện xoay chiều )
ω φ - số vòng dây quấn trên một cuộn dây pha.
φ - từ thông đi qua khe hở giữa rotor và stator
Trang 281.6.2 Đường đặc tính ngoài
Là những đường cong đặc trưng cho mối quan hệ giữa điện áp máy phát điện sauchỉnh lưu và dòng điện tải Umf = f(Imf), ứng với từng số vòng quay nhất định và mộtcường độ dòng điện kích thích đã định
Đặc tính ngoài của máy phát có thể xác định khi máy phát tự kích thích hoặc khikích thích nhờ nguồn điện ắc quy
Nguyên nhân giảm thế hiệu khi dòng điện tải tăng là: do độ sụt thế trên điện trởthuần và cảm kháng của cuộn dây phần ứng, do ảnh hưởng của phản từ phần ứng làm
giảm từ thông φ và do độ sụt thế ở mạch chỉnh lưu.
Hình 1.34 đặc tính ngoài ứng với số vòng quay khác nhau
Điện trở toàn phần của pha trong cuộn stator:
L: độ cảm của cuộn pha
Giá trị của Rφ phụ thuộc vào số vòng quay n, vì vậy khi tăng lên thì độ cong
của điện áp Umf tăng lên
Trang 291.6.3 Đặc tính điều chỉnh
Là đường cong đặc trưng cho quan hệ phụ thuộc dòng điện kích thích vào dòngđiện tải Ikt =f(Imf) , khi thế hiệu máy phát điện Ud có giá trị không đổi
1.6.4 Đặc tính điều chỉnh theo số vòng quay.
Là những đường cong đặc trưng cho quan hệ phụ thuộc dòng điện kích thích vào
số vòng quay, ứng với thế hiệu sau chỉnh lưu không đổi Ucl=const, và ứng với nhữngchế độ tải nhất định ( Imf =0 ; Imf= 0,5Iđm ; Imf= Iđm )
Thường thường từ đặc tính điều chỉnh theo số vòng quay người ta xác định đượckhoảng thay đổi của dòng điện kích thích ,khi dòng điện tải thay đổi và với điều kiện
Ucl=const Vấn đề này lại liên quan đến việc tính toán thiết kế bộ điều chỉnh điện
1.6.5 Đặc tính tải
Là đường cong đặc trưng cho quan hệ phụ thuộc giữa thế hiệu máy phát điện sauchỉnh lưu và dòng điện kích thích Ucl= f(Ikt) ứng với dòng điện tải khôngđổi Imf=constNgoài ra do yêu cầu phải tự động điều chỉnh thế hiệu của máy phát điện trongđiều kiện số vòng quay luôn luôn thay đổi, nên máy phát điện của ôtô còn đặc trưngbởi những đặc tính sau:
1.6.6 Đặc tính tải theo số vòng quay.
Đặc tính tải theo số vòng quay là những đường cong đặc trưng cho quan hệ giữadòng điện tải và số vòng quay:
If= f(n); Uf=Uđm ; Ik= const
Ở tốc độ cao ,dòng điện phát ra tăng chậm và giá trị cực đại của nó không vượtquá giá trị cực đại đã định, tức là máy phát có tính năng tự hạn chế dòng điện
Hình 1.35 Đặc tính tải theo số vòng quay
Các máy phát điện có đặc tính tự kiềm chế dòng điện, tất nhiên không cần đến rơ
Trang 30Chương 2: QUY TRÌNH KIỂM TRA SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN 2.1 Những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra máy phát
2.1.1 Đèn báo nạp không sáng khi bật khóa điện.
- Kiểm tra cầu chì: Kiểm tra xem cầu chì có bị cháy hay tiếp xúc kém trong mạch đèn báo nạp
- Kiểm tra các giắc cắm của tiết chế có bị lỏng hay tiếp xúc kém không
- Kiểm tra máy phát: Kiểm tra xem có sự ngắn mạch trong các Điốt dương của máy phát Nếu chỉ một Điốt dương bị ngắn mạch thì, dòng điện sẽ chạy từ cực B của Ắc quy qua cực N của Điốt hỏng Dòng điện này sẽ làm cho rơ le tiết chế hoạt động hút đóng tiếp điểm do đó đèn báo nạp không sáng
- Kiểm tra đèn báo nạp: Kiểm tra xem đèn báo nạp có bị cháy không Nếu nối đất chân
L của giắc Nếu đèn báo nạp sáng tiết chế hỏng, nếu đèn báo nạp không sáng thì hoặc bóng đèn cháy hoặc dây điện hỏng
2.1.2 Đèn báo nạp không tắt sau khi động cơ đã nổ
Hiện tượng này chỉ có thể xảy ra khi máy phát không phát ra điện hoặc điện áp đầu ra của máy phát quá cao
Kiểm tra giắc nối của
Trang 31- Kiểm tra cầu chì IG xem có bị cháy hay tiếp xúc kém không
- Đo điện áp tại cực B của máy phát: Điện áp quy định 13,8-14,8V
- Đo điện áp tại cực F: Nếu có điện áp tức là cuộn Rô to bị đứt hoặc chổi than tiếp xúc kém
2.1.3 Đèn báo nạp thỉnh thoảng sáng khi động cơ làm việc
Hiện tượng này xảy ra khi điện áp phát ra của máy phát là không ổn định
Điều chỉnh, thay thế
Kiểm tra điện áp cực
B của máy phát
Kiểm tra tiết chế
Kiểm tra điện áp cực
Kiểm tra máy phát
Tốt
Tốt
Không tốt
Không tốt
Trang 32- Kiểm tra xem giắc nối có bị lỏng hay tiếp xúc kém không bằng cách: Đập nhẹ lên giắc cắm nếu thấy đèn báo nạp nhấp nháy thì chứng tỏ sự tiếp xúc của giắc là kém dẫn đến máy phát sẽ không phát ra được điện áp tiêu chuẩn và đèn báo nạp sáng
- Kiểm tra tiết chế: Kiểm tra điện áp tại cực B của máy phát nếu điện áp đo được quá lớn thì phải thay tiết chế, còn nếu điện áp đo được quá nhỏ thì phải tiến hành kiểm tra máy phát
2.2 Nhưng hư hỏng chung làm ngừng hoạt động của hệ thống cung cấp điện
- Các thiết bị điện dùng chung trên ôtô bao gồm phần cơ khí và phần điện nên các dạng hư hỏng cũng có hai phần:
+ Các dạng hư hỏng về cơ khí: nứt vỡ thân, nắp máy phát điện, mòn hỏng các ổ đỡ,khớp nối, cong các trụ những hư hỏng gãy vỡ thường dẫn đến ngừng làm việc ngay
và dễ phát hiện
+ Các hư hỏng về điện: các dạng phá hỏng tính chất dưỡng điện ở nơi tiếp xúc, mốibắt nối( tiếp điểm, chổi than, vành cách điện), giảm cách điện giữa các phần tử với nhau, phá hỏng đặc tính từ điện
- Các hư hỏng trên có thể do nguyên nhân tính ngẫu nhiên hoặc tính chất hệ thống hoặc do sử dụng, bảo dưỡng không đúng kỹ thuật đặc tính từ điện
- Các hư hỏng trên có thể do nguyên nhân tính ngẫu nhiên hoặc tính chất hệ thống hoặc do sử dụng, bảo dưỡng không đúng kỹ thuật
2.2.1 Nhưng hư hỏng làm biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống
- Các chi tiết lắp ghép bị rơ, rão gây tiếng kêu, làm rát cốt phần lõi và vỏ, các dây dẫn điện, các tính hiệu điện tử, bán dẫn bị ẩm mốc giảm cách điện, các cặp tiếp điểm tiếp xúc không tốt, khe hở không đúng tiêu chuẩn ,đều ảnh hưởng đến tình trạng kỹ thuật của hệ thống
2.2.2 Những hư hỏng,nguyên nhân ,hậu quả của máy phát điện
a.Những hư hỏng và nguyên nhân
+ Máy phát không phát ra điện có thể do dầu, nước rơi vào trong máy phát, do hỏng điôt nắn dòng, chạm mát cực dương làm các cuộn dây máy bị cháy
+ Có thể do đứt chập các dây dẫn ở đầu ra của phần cứng, do tụt đầu dây hoặc nối cực( +) kích từ với mát
+Công suất máy phát bị giảm hoặc không ổn định
- Cuộn dây kích thích: bị đứt, Chạm mát, bị chập
Trang 33+ Do máy phát bị rung động trong quá trình làm việc.
+ Máy phát bị quá tải, làm việc với dòng điện lớn, nhiệt độ máy phát cao
+ Bị sát cốt do ổ bi đỡ bị mòn, lệch
+ Chổi tham mòn do ma sát với cổ góp, tiếp xúc giữa chổi than và cổ góp không đảm bảo sẽ phát sinh tia lửa làm cháy cổ góp
- Cuộn dây Stato
+ Bị đứt: nếu đứt một pha thì hai pha còn lại sẽ mắc nối tiếp làm điện trở trong cuộn dây tăng điện áp máy phát tăng dần đến có thể làm hỏng điôt, nếu đứt hai pha thì mạch điện bị ngắt và mày không phát ra điện
+ Trường hợp cuộn dây bị chạm mát, chập sẽ làm ảnh hưởng đến công suất của máy phát
- Chổi than và vòng bi
+ Vòng tiếp xúc mòn hỏng do ma sát, bị oxi hoá hoặc dính dầu mỡ làm tăng điện trở mạch kích thích, cường độ dòng điện kích thích giảm, công suất máy phát giảm.+ Vòng bi mòn, rơ hỏng do làm việc lâu ngày
- Tiết chế
+ Điện áp phát ra của máy phát tăng theo tốc độ quay của động cơ
+Điện áp phát ra của máy phát luôn thấp khi tốc độ quay của máy phát cao
+ Điện áp của máy phát điện bằng 0 kể cả khi tốc độ quay của máy phát cao
- Mạch chỉnh lưu
+ Điôt bị thủng làm cho dòng điện đi qua cả hai chiều
b.Những hậu quả
+ Tất cả những hư hỏng trên làm cho công suất của máy phát bị giảm hoặc không
ổn định, ngoài những hư hỏng trên còn có nguyên nhân làm máy phát quá nóng, nếu không kịp phát hiện có thể làm cháy máy( Cong rôto, sát cốt, đứt, chập chờn một số lốidây, quá tải thường xuyên)
2.3 Quy trình kiểm tra, sửa chữa máy phát điện
2.3.1 Quy trình tháo máy phát điện
a Quy trình tháo từ trên xe xuống
Tháo máy phát ra khỏi đông cơ:
- Tháo cáp âm ắc quy
- Tháo giắc cắm, dây điện đấu với máy phát
- Tháo đường ống chân không, đường ống dầu (đối với máy phát lắp trên động cơdiezel )
Trang 34- Tháo bulông bắt cố định máy phát với thân động cơ.
- Lấy máy phát ra khỏi động cơ
b Quy trình tháo rời máy phát điện
1 - Tháo lắp sau máy
- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo
ra, tránh
bị rơi
- Để đai
ốc gọn gang
2
- Tháo giá đỡ chổi
than tiết chế IC
- Tháo hai vít, giá đỡ
chổi than và nắp ra
- Tháo ba vít, lấy tiết
chế ra
Dùng tuôcnơvit
- Các chitiết được tháo ra gọn gang
4 canhl
- Kìm uốn
- để tiết chế cẩn thận