1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ chính xác

68 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I ) Sè liÖu ban ®Çu: 1. MÆt b»ng nhµ m¸y 2. MÆt b»ng ph©n x­ëng 3. Nguån ®iÖn :Tr¹m BATG 22010 c¸ch 5 km II) néi dung thiÕt kÕ : 1) X¸c ®Þnh phô t¶i tÝnh to¸n 2) ThiÕt kÕ m¹ng cao ¸p nhµ m¸y 3) ThiÕt kÕ m¹ng h¹ ¸p ph©n x­ëng 4) Bï c«ng suÊt ph¶n kh¸ng n©ng cao cos III) b¶n vÏ : 2 b¶n vÏ Ao 1) S¬ ®å nguyªn lý m¹ng cao ¸p nhµ n¸y 2) S¬ ®å nguyªn lý m¹ng h¹ ¸p ph©n x­ëng

Trang 1

Trờng đhbk hà nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Khoa năng lợng Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-*** -đồ án môn học

thiết kế hệ thống cung cấp điện

Giáo viên hớng dẫn : Thầy Ngô Hồng Quang

Họ và tên sinh viên thực hiện : Tống Thị Lý

Đề tài :

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ chínhxác

I ) Số liệu ban đầu:

1 Mặt bằng nhà máy

2 Mặt bằng phân xởng

3 Nguồn điện :Trạm BATG 220/10 cách 5 km

II) nội dung thiết kế :

1) Xác định phụ tải tính toán

2) Thiết kế mạng cao áp nhà máy

Trang 2

I) Loại nghành nghề , qui mô và năng lực của xí nghiệp

II) Giới thiệu phụ tải điện của toàn xí nghiệp

III) Phạm vi đề tài

Chơng II: Xác định phụ tải tính toán các phân xởng và toàn

xí nghiệp

I) Xác định phụ tải tính toán của px sửa chữa cơ khí

II) Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng khác

III) Xác định bán kính vòng tròn phụ tải

IV) Biểu đồ xác định phụ tải

Chơng III: Thiết kế mạng cao áp nhà máy

I) Phơng án cấp điện mạng cao áp

II) Vị trí đặt trạm phân phối trụng tâm

III) Xác định vị trí và số lợng , công suất các trạm BA phân xởngIV) Phơng án đi dây mạng cao áp

V) Vẽ sơ đồ nguyên lý mạng cao áp

VI) Tính toán ngắn mạch và tra các thiết bị đã chọn

Chơng IV: Thiết kế mạng hạ áp phân xởng sửa chữa cơ khí

I) Xác định phụ tải tính toán của phân xởng

II) Tính toán ngắn mạch hạ áp phân xởng

III) Sơ đồ nguyên lý của mạng hạ áp phân xỏng

IV) Chọn thiết bị cho tủ phân phối và tủ động lực

Chơng V : Bù công suất phản kháng nâng cao cos

I) ý nghĩa về việc bù công suất phản kháng trong nhà máyII) Các biện pháp nâng cao hệ số công suất

III) Nâng cao hệ số cos bằng phơng pháp bù

IV) Các thiết bị bù trong hệ thống cung cấp điện

2

Trang 3

V) Các bớc tiến hành bù công suất

Lời nói đầu

Ngày nay điện năng là một thứ thiết yếu nó đã tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống từ công nghiệp đến sinh hoạt ,.Bởi vì điện năng có nhiều u điểm nh:

dễ dàng chuyển thành các dạng năng lợng khác (nhiệt cơ hoá ) dễ dàng truyền tải

và phân phối Chính vì vậy điện năng đợc ứng dụng rất rộng rãi

Điện năng là nguồn năng lợng chính của các ngành công nghiệp ,là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân c Vì lý do đó khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ,kế hoạch phát triển điện năng phải đi trớc một bớc , nhằm thoả mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trớc mắt mà còn dự kiến cho sự phát triển trong tơng lai

Điều này đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn ,tin cậy để sản xuất

và sinh hoạt

Trang 4

Đặc biệt hiện nay theo thống kê sơ bộ điện năng tiêu thụ bởi các xí nghiệp chiếm tỷ lệ hơn 70% điện năng sản suất ra (nhìn chung tỷ số này phụ thuộc vào mức độ công nghiệp hoá của từng vùng

Điều đó chứng tỏ việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy ,xí nghiệp là một bộ phận của hệ thống điện khu vực và quốc gia ,nằm trong hệ thống năng lợng chung phát triển theo qui luật của nền kinh tế quốc dân Ngày nay do công nghiệp ngày cần phát triển nên hệ thống cung cấp điện xí nghiệp ,nhà máy càng phức tạp bao gồm các lới điện cao áp (35-500kV)lới điện phân phối (6-22kV)

và lới điện hạ áp trong phân xởng (220-380-600V)

Để thiết kế đợc thì đòi hỏi ngời kỹ s phải có tay nghề cao và kinh nghiệm thực tế ,tầm hiểu biết sâu rộng vì thiết kế là một việc làm khó.Đồ án môn học chính

là một bài kiểm tra khảo sát trình độ sinh viên

Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn đã giúp đỡ để em hoàn thành đồ án này

4

Trang 5

Thiết kế cung cấp điện

cho nhà máy đồng hồ chính xác

Ch ơng I

Giới thiệu chung về nhà máyI) Loại ngành nghề ,quy mô và năng lực của xí nghiệp

1) Loại ngành nghề :

_ Sản phẩm của nhà máy là sản phẩm yêu cầu độ chính xác gần nh tuyệt đối Nómang một ý nghĩa rất quan trọng đối với tất cả mọi ngời Tuy đây không phải làmột ngành công nghiệp mữi nhọn của đất nớc ta Nhng nó góp phần không nhỏ vàoviệc đáp ứng nhu cầu của nhân dân ,ngoài ra còn có thể xuất khẩu để thu ngoại tệcho đất nớc

_ Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá ,các dây truyền sản xuất của ngànhsản xuất đồng hồ đợc trang bị chủ yếu là máy móc hiện đại và đợc tự động hoácao Để đảm ảo cho chất lợng cũngnh số lợng của sản phẩm của nhà máy đòi hỏiphải có nguồn cung cấp điện tin cậu cho chúng

2 ) Qui mô ,năng lực của nhà máy:

Trang 6

_ Nhà máy trong đề tài nghiên cứu có qui mô khá lớn Nhà máy có tới 11 phânxởng với các phụ tải điện sau :

Trang 7

Dự kiến trong tơng lai nhà máy còn đợc mở rộng và dợc thay thế , lắp đặt cácthiết bị máy móc hiện đại hơn ,Đứng về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế cấp điệnphải đảm bảo sự gia tăng phụ ftải trong tơng lai về mặt kỹ thuật và kinh tế phải đề

ra phơng pháp cấp điên sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũngkhông để quá d thừa dung lợng mà sau nhiều năm xí nghiệp vãn không khai tháchết dung lợng công suấu dự trữ dẫn đến lãng phí

II) Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy

1) Các đặc điểm của phụ tải điện :

- Phụ tải điện trong nhà máy có thể phân ra làm hai loại phụ tải :

+) Phụ tải động lực

+) Phụ tải chiếu sáng

Phụ tải động lực và chiếu sáng thờng làm việc ở chế độ dài hạn ,điện áp yêu cầutrực tiếp tới thiết bị là 380/220 V ở tần số công nghiệp f=50 Hz

2) Các yêu cầu về cung cấp điện của nhà máy

_ Các yêu cầu cung cấp điện phải dựa vào phạm vi và mức độ quan trọng của cácthiết bị để từ đó vạch ra phơng thức cấp điện cho từng thiế bị cũng nh cho các phânxởng trong nhà máy , đánh giá tổng tổng thể toàn nhà máy cơ khí ta thấy tỷ lệ củaphụ tải loại hai là lớn hơn 50% Phụ tải loại hai lớn hơn loại ba do đó nhà máy đ ợc

đánh giá là hộ phụ tải loại II Vì vậy cung cấp điên phải đảm bảo liên tục

III) Pham vi đề tài

Đây là một đề tài thiết kế môn học ,do thời gian có hạn , việc tính toán chính xác và

tỷ mỉ cho công trình là một khối lợng lớn đòi hỏi thời gian dài do đó em chỉ tínhtoán chon cho những hạng mục cơ bản của công trình

Trang 8

Ch ơng II :

Xác định phụ tải tính toán của nhà máy

1)Phân nhóm

Căn cứ vào vị trí , công suất của các máy móc công cụ bố trí trên mặt bằng ởng ,quyết định chia làm 5 nhóm phụ tải :

x-Nhóm 1:

1_Máy tiện ren 27 (kw))

8

Trang 9

5_Máy khoan đứng 12.86_Máy khoan đứng 14.57_Máy phay vạn năng 14.5

9_Máy mài tròn vặn năng 12.8

Nhóm 2:

18_Máy mài tròn vạn năng 12.821_Máy ép thuỷ lực 14.5

28_Máy mài dao căt gọt 14.516_Máy khoan đứng 14.5Nhóm 3:

10_Máy phay chép hình 10.6

22_Máy khoan để bàn 14.520_Máy mài phẳng có trục nằm 12.8

Nhóm 4:

5_Máy phay vạn năng 277_Máy phay chép hình 15.626_Máy phay ngang 14.511_Máy phay chép hình 13

13_Máy bào giờng một trụ 11015_Máy khoan hớng tâm 17

Nhóm 5:

Trang 10

8_Máy phay đứng 14.59_Máy phay chép hình 11.7

19-Máy mài phẳng có trục đứng 110

12_Máy mài 2 phía 22.813_Máy khoan bàn 20.65Bảng 2_1 : Công suất đặt của các nhóm

2)Xác định phụ tải tính toán của từng nhóm

 Theo công suất trung bình và hệ số cực đại

 Theo công suất trung bình và độ lệch của phụ tải khỏi giá trị trung bình

 Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

Vì đã có thông tin chính sác về mặt bằng bố trí máy móc thiết bị biết đợc côngsuất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên ta xác định phụ tải tính toán theocông suất trung bình và hệ số cực đại.Theo phơng pháp này phụ tải tính toán đợcxác định nh sau:

Ptt=Kmax Ptb= Kmax KsdiPđmi (2-1)

Trong đó:

-Ptb : Công suất trung bình của phụ tải trong ca mang tải lớn nhất(kw))

-Pđm: Công suất định mức của phụ tải(kw))

-Ksd : Hệ số sử dụng của thiết bị

-Kmax: Hệ số cực đại công suất tác dụng (tra đồ thị hoặc tra bảng theo hai đạilợng Ksdvà Nhq)

-Nhq: Số thiết bị làm việc hiệu quả của nhóm thiết bị

Nhóm 1:

10

Trang 11

n*= 0 818

11

9 1

n n

P*= 0 897

2 54

6 48

n*= 0 3

10

3 1

n n

P*= 0 516

1 58

n*= 0 5

10

5 1

n n

P*= 0 714

2 53

n*= 0 777

9

7 1

n n

Trang 12

P*= 0 871

1 58

6 50

n*= 0 25

12

3 1

n n

P*= 0 439

6 50

3)Xác định phụ tải chiếu sáng của phân x ởng sửa chữa cơ khí

Để tính đợc phụ tải chiếu sáng tần suất chiếu sáng chung cho phân xởng là :

Po =15 (W/m2)

Pcs=Po  S = 15  1195.3 = 17.93 (kw))Phụ tải tính toán của toàn phân xởng sửa chữa cơ khí là :

Pttpxscck=kđtPi + Pcs =94.459(kw))

Qttpxscck =kđtQi =101.954(KVAR)

Sttpxcck= 2 2

ttpxcck ttpxcck Q

P  =138.986(kVA)

12

Trang 13

b¶ng2: KÕt qu¶ tÝnh to¸n PTTT cña ph©n xëng söa ch÷a c¬ khÝ

Trang 14

II )Xác định phụ tải tính toán của phân x ởng khác

Vì các phân xởng khác chỉ biết công suất đặt do đó phụ tải tính toán đợc xác

định theo phơng pháp hệ số nhu cầu(Knc)

Pttpx2=kncPđ =0.51200 =600(kw))

Qttpx2 =Pttpx2 tg =6001.33 =800(kVAR)

Pcs2 =1320005200015.10-6 =3.9(kw))3)Phụ tải tính toán của phân xởng lắp ráp số 1 (3)

Pttpx3=kncPđ =0.4900 =360(kw))

Qttpx3 =Pttpx3 tg =3601.33 =480(kVAR)

Pcs3 =(413+34)2000200015.10-6 =5.64(kw))4)Phụ tải tính toán của phân xởng lắp ráp số 2 (4)

Pttpx4=kncPđ =0.41400 =560(kw))

Qttpx4 =Pttpx2 tg =5601.33 =746.6(kVAR)

Pcs4 =1820005200015.10-6 =5.4(kw))5)Phụ tải tính toán của phân xởng sửa chữa cơ khí (5)

(đã tính toán ở trên )6)Phụ tải tính toán của phòng thí nghiệm trung tâm (6)

Pttpx6=kncPđ =0.7160 =122(kw))

Qttpx6 =Pttpx6 tg =1221.02 =114.3(kVAR)

14

Trang 15

Pcs6 =620005200020.10-6 =2.4(kw))7)Phụ tải tính toán của phân xởng chế thử (2)

Pttpx7=kncPđ =0.4500 =200(kw))

Qttpx7 =Pttpx7 tg =2001.33 =266(kVAR)

Pcs7=1320005200015.10-6 =3.9 (kw))8)Phụ tải tính toán của trạm bơm (8)

Pttpx8=kncPđ =0.7120 =84(kw))

Qttpx8 =Pttpx8 tg =840.88 =74(kVAR)

Pcs8 =820007200015.10-6 =3.36(kw))9)Phụ tải tính toán của bộ phận hành chính và ban quản lý (9)

Pttpx9=kncPđ =0.71200 =35(kw))

Qttpx9 =Pttpx9 tg =350.75 =26.25(kVAR)

Pcs9 =(224+522)2000200020.10-6 =3.9(kw))10)Phụ tải tính toán của bộ phận KCS và kho thành phẩm (10)

Pttpx10=kncPđ =0.6520 =312(kw))

Qttpx10 =Pttpx10 tg =3120.75 =234 (kVAR)

Pcs10 =2320005200016.10-6 =7.36(kw))11)Phụ tải tính toán của khu nhà xe (11)

Pcs11=3320005200010.10-6 =6.6(kw))12)Phụ tải tính toán của phân xởng (12)

Pcs12=(8.16.7+

2

7 1 7

6 

)200020001.10-6 =23.99(kw))

III)Xác định bán kính vòng tròn phụ tải

Việc xác định biểu đồ phụ tải trên mặt bằng nhà máy có mục đích là để phânphối hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy ,chọn các vị trí đặt máy biến

áp sao cho đặt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao nhất

Biểu đồ phụ tải của mỗi phân xởng là một vòng tròn có diện tích bằng phụ tảitính của phân xởng đó theo một tỷ lệ lựa chọn Nếu coi phụ tải mỗi phân xởng là

đồng đều theo diện tích phân xởng thì tâm vòng tròn phụ tải trùng với tâm của phânxởng đó

Mỗi vòng tròn biểu đồ phụ tải chia ra hai thành phần :

+Phụ tải động lực

Trang 16

+Phô t¶i chiÕu s¸ng

P

 360

16

Trang 17

b¶ng 3:KÕt qu¶ tÝnh to¸n cña toµn nhµ m¸y

Tªn ph©n xëng P®

(kw)) knc cos

S (m 2 )

m

R

mm 

o cs

Trang 18

_ Thực tế ta thấy phụ tải điện của nhà máy tăng lên không ngừng do việc hợp líhoá tiêu thụ diện năng ,tăng năng suất của các máy chính ,tăng dung lợng năng l-ọng ,thay hoặc hoàn thiện các thiết bị công nghệ Để hợp lý hoá sơ đồ cung cấp

điện cho tất cả các phần tử của nó phụ thuộc vào việc đánh giá đúng đắn phụ tảidiện ,nếu không tính đến sự phát triển của phụ tải sẽ dẩn đến việc phá hoại cácthông số tói u của lới Do đó khi xác định điện áp truyền tải từ hệ thống điện đến xínghiệp ta phải tính đến sự phát triển trong tơng lai của nhà máy

=0.65

IV) Biểu đồ xác định phụ tải

Ch ơng 3 :

Thiết kế mạng cao áp nhà máy

I) Ph ơng án cấp điện cao áp

_Yêu cầu đối với các sơ đố cung cấp điện và nguồn cung cấp rất đa dạng Nóphụ thuộc vào giá trị của nhà máy và công suất yêu cầu của nó ,khi thiết kế các sơ

18

Trang 19

đồ cung cấp điện phải lu ý tới yếu tố đặc biệt đặc trng cho từng nhà máy côngnghiệp riêng biệt ,điều kiện khí hậu địa hình ,các thiết bị đặc biệt đòi hỏi độ tin cậycung cấp điện (ĐTCCCĐ) cao ,các đặc điểm của quá trình sản xuất và quá trìnhcông nghệ Để từ đó xác định mức độ bảo đảm an toàn cung cấp điện ,thiết lập sơ

đồ cấu trúc cấp điện hợp lý

_Việc lựa chon sơ đồ cung cấp điện chủ yếu căn cứ vào độ tin cậy ,tính kinh tế

và tình an toàn Độ tin cậy của sơ đồ cung cấp căn cứ vào loại hộ tiêu thụ để quyết

định số lợng nguồn cung cấp của sơ đồ

_Sơ đồ cung cấp điện (SĐCCĐ) phải có tính an toàn đảm bảo an toàn tuyệt đốicho ngời và thiết bị trong mọi trạng thái vận hành Ngoài ra khi lựa chọn sơ đồcung cấp điện cũng phải lu ý tới yếu tố kỷ thuật khác nh đơn giản ,thuận tiện chovận hành,có tính linh hoạt trong sự cố,có biện pháp tự động hoá

_Nguyên tắc chung để đánh giá hộ tiêu thụ điện trong nhà máy là ta dựa vào

tầm quan trọng của phân xởng đối với nhà máy Tức là khi ta ngừng cung cấp

điện ,hay ngừng hoạt động của phân xởng này thì mức độ ảnh hởng của nó tới hoạt

động của toàn nhà máy là cao hay thấp ,từ đó có thể xác định đợc loại phụ tải và sơ

đồ cung cấp điện hợp lý cho phân xởng trong toàn nhà máy

_Khi xác định đợc các hộ tiêu thụ điện trong nhà máy ta sẽ căn cứ vào số phầntrăn hộ tiêu thụ để đánh giá cho toàn nhà máy Với nhà máy đồng hồ chính xác ta

có số hộ tiêu thụ loại hai

*) Một số sơ đồ đi dây cho mạng cao áp

a.Kiểu sơ đồ có trạm phân phối trung tâm

-Kiểu sơ đồ này có một trạm phân phối trung tâm đặt gần tâm phụ tải của toànnhà máy ,trạm hạ áp từ cấp điện áp 220kv xuống 10kv Từ trạm phân phối trungtâm điện năng sẽ đợc dẫn xuống từng phân xởng và hạ áp xuống điện áp 0,4kv

Sơ đồ nguyên lý nh sau:

220/10 kv

Trang 21

Với sơ đồ dẫn sâu ta có một số u điểm là đa trực tiếp điện áp cao vào các trạmbiến áp phân xởng nên giảm bớt đợc trạm phân phối trung tâm ,từ đó giẩm đợc sốthiết bị và sơ đồ đơn giản Đồng thời do đa điện áp cao vào gần phụ tải nên tổn thất

đợc giảm đi Chính vì vậy sơ đồ dẩn sâu chỉ thích hợp với các nhà máy có các côngtrình cách xa nhau và công suất truyền tải lớn khi đó tổn thất điện năng tính đếnmới đáng kể

Đối với sơ đồ trạm phân phối trung tâm do mỗi phân xởng đợc cung cấp từ một

đờng riêng nên độ tin cậy cung cấp điện cao ,đồng thời sơ đồ nối dây rất rõ ràng dễ

tự động hoá

Trong phạm vi nhà máy nhỏ tổn thất là không đáng kể và giảm đợc chi phí chothiết bị bên điện áp cao.Tuy nhiên khác với sơ đồ dẫn sâu nó cần chi phí cho xâydựng trạm biến áp trung tâm

Nói chung sử dụng sơ đồ cung cấp có trạm phân phối trung tâm cho nhà máycóquy mô đang xét là hợp lý và có hiệu quả cả về kinh tế kỹ thuật nên ta sử dụng sơ

đồ này :

PPTT

BA

II)Vị trí đặt trạm phân phối trung tâm

Vị trí xây dựng trạm phải đảm bảo các yêu cầu sau

+) Trạm phải gần tâm phụ tải

+) Trạm phải không gây ảnh hởng cho giao thông và mỹ quan trong xínghiệp

H

Trang 22

Gọi trọng tâm của các nhà máy xởng là (xi, yi) sẽ xác định đợc toạ độ tối uM(x,y) để đặt trạm PPTT nh sau:

x=

520 50 112 3 333 6 6 160 986 138 3 933 600 1000 1400

6 6 77 520 5 112 76 3 333 48 3 933 46 600 9 1000 24 1400

112 56 3 333 47 160 32 98 138 59 3 933 28 600 38 1000 49 1400

6 6 30 520 9

_Số trạm biến áp đợc chọn nh sau :

Phân xởng loại phụ tải 2 cần đặt 2 máy biến áp cho trạm (BAPX) đó

Phân xởng loại 3 cần đặt 1 máy biến áp cho trạm biến áp đó

_Căn cứ vào vị trí công suất tính toán và yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện của phânxởng , quyết định đặt 7 trạm biến áp nh sau

Trạm 1 (2MBA): Cấp cho phân xởng cơ khí

Trạm 2 (2MBA): Cấp cho phân xởng dập

Trạm 3 (2MBA): Cấp cho phân xởng lắp ráp số 1, bộ phận hành chính và

ban quản lý

22

Trang 23

Tr¹m 4 (2MBA): CÊp cho ph©n xëng l¾p r¸p sè 2 vµ phßng thÝ nghiÖm

trung t©mTr¹m 5 (1MBA): CÊp cho ph©n xuëng sña ch÷a c¬ khÝ vµ tr¹m b¬mTr¹m 6 (1MBA): CÊp cho ph©n xëng chÕ thö vµ khu nhµ xe

Tr¹m 7 (1MBA): CÊp cho bé phËn KCS vµ kho thµnh phÈm

*)Tr¹m 1:

S®mB1 1000 ( )

4 1

Trang 24

IV) Ph ơng án đi dây mạng cao áp

1/ Ph ơng án 1 : Các trạm biến áp đợc lấy trực tiếp từ trạm phân PPTT:

9

3)Chọn cáp: từ trạm biến áp trung gian 220/10 kV về trạm PPTT của nhà

máy dài 5 km sử dụng đờng dây trên không dây nhôm lõi thép , lộ kép

Tra bảng với dây dẫn AC và Tmax =4500h đợc J=1.1(A/mm2)

Itt=

dm

ttnm U

S

3

2 =2 3 10 126.2( )

95 4372

A

24

Trang 25

Fkt = 114 7 ( )

1 1

2

126 Am2

J

I kt

=

10 2

6 35 0 838 3368 5

27 0 37 2788

*) Ph ơng án 1

Chọn cáp

Chọn cáp từ trạm PPTT đến các trạm biến áp phân xởng đợc dùng cáp đồng10kV , 3 lõi cách điện XLPE đai thép vỏ PC

Với cáp đồng T= 4500h tra bảng ta đợc Jkt=3.1 A/mm2

+)Chọn cáp từ PPTT đến B1 :

Imax= 40 86 ( )

10 3 2

86 40

1000

A

Trang 26

Fkt= 9 3 2

1 3

87 28

76 18

3 1093

55 31

99 240

91 13

9 339

62 19

02 30

mm

Chọn cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE đai thép vỏ PVC tiết diện 16mm2

Đờng cáp F,mm2 L,m Giá ,103đ/m Tiền 103đ

26

Trang 27

L=100 m  R=r0L/2R=1.470.1/2=0.0736()

P= 0 0736 10 1 441 10

P= 0 053 10 0 530 10

P= 0 0294 10 0 124 10

P= 0 065 10 0 776

10

3

Trang 28

L=88 m  R=r0LR=1.470.088=0.189()

P= 0 189 10 0 075

10

98

P= 0 094 10 0 108

10

9

P= 0 232 10 0 627 10

A=P  Tính toán kinh tế :

Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phơng án :

Z= (atc + a vh ) ki + c A Trong đó :

atc: hệ số thu hồi vốn đầu t

a vh : hệ số vận hành

ki : vốn đầu t

C A: Phí tổn vận hành hàng nămTính toán với đờng cáp ta lấy :

28

Trang 29

1000 1400

3 2

2

U

S S dm

282 69

mm

chọn cáp đồng F=25mm2 với Icp =140(A)+)Chọn cáp từ B2 đến B1 :

Imax = 40 415 ( )

10 3 2

1400 10

3 2

769

9 339 986 240 3

2

U

S S dm

538 33

986 240 10

913

Trang 30

§êng c¸p F,mm2 L,m Gi¸ 103 ® TiÒn 103®

Tæn thÊt c«ng suÊt t¸c dông :

Tæn thÊt trªn ®o¹n c¸p tõ tr¹m PPTT tíi B2 víi ro =0.93()R= ro L/2=0.9360/2 10-3 =0.0279 ()

10

8 0 1000 8

0 1400 6

0 1000 6

0

2

2 2

10

88

Trang 31

B6-B5 16 30 1.47 0.088 240.98 0.051

P=4.544(kW)Phí tính toán hàng năm của ph ơng án2:

Vì tiết dây hạ áp lớn lên tổn thất điện áp , nhng đờng dây ngắn nên U rất

bé chỉ kiểm tra khi cần thiết

Ơ đây ta chọn theo Icp ( dòng điện phát nóng cho phép làm việc lâu dài.Chọn Icp thì ta tận dụng đợc toàn bộ khả năng tải của dây

K1  K2  Icp  Itt

Trong đó :

Icp : thông số này do nhà chế tạo cho

K1 :hệ số hiệu chỉnh to , kể đến sự  giữa to môi trờng đặt dây

và môi trờng chế tạo

K2 : hệ số hiệu chỉnh to , kể đến số lợng cáp đặt chung một rãnh

+)Tính chọn cáp hạ áp từ trạm biến áp số 3 tới bộ phận hành chính và banquản lý :

Itt=

U

 3

Sttpx

= 72 168 ( )

4 0 3

Trang 32

+) TÝnh chän c¸p h¹ ¸p tõ tr¹m biÕn ¸p sè 5 tíi tr¹m b¬m :

Itt=

U

 3

Sttpx

= 161 66 ( )

4 0 3

Sttpx

= 9 5 ( )

4 0 3

6 6

Sttpx

= 230 9 ( )

4 0 3

Trang 33

Do U=10kV đờng dây tơng đối thấp nên để bảo vệ chống sét truyền từ đờngdây vào trạm ta chỉ đặt chống sét van trên mỗi đoạn thanh góp , nêu khu vực xâydựng nhà máy trống trải ta có thể đặt thêm chống sét ống để làm giảm bớt cờng độcủa sét (nhiệm vụ chính là để bảo vệ cho chống sét van)

Đặt trên mỗi đoạn thanh góp một máy biến áp đo lờng 3 pha 5 trụ có cuộntam giác hở mạch báo chạm đất 1 pha ;

Vì trạm biến áp phân xởng rất gần trạm PPTT , phía cao áp chỉ cần đặt daocách ly , phía hạ áp đặt áptômát tổng và các áptômát nhánh Trạm hai máy biến áp

đặt thêm áp tômát liên lạc giữa hai phân đoạn

*) Nguyên lý hoạt động :

_Khi làm việc bình thờng (không có sự cố) các máy cắt liên lạc giữa hai phân đoạnthanh góp và áp tô mát liên lạc giữa hai máy biến áp sẽ luôn ở trạng thái mở , cácmáy biến áp làm việc độc lập với nhau ( vận hành hở)

_ Khi gặp sự cố (một trong hai máy biến áp bị hỏng ) thì các máy cắt phía cao áp

và các áptômát phía hạ áp sẽ cắt ra Lúc đó các máy cắt liên lạc giữa hai phân đoạnthanh góp và áp tô mát liên lạc giữa hai máy biến áp sẽ đợc đóng lại để liên thônggiữa hai phân đoạn

Trang 34

SƠ đồ nguyên lý mạng cao áp

34

Ngày đăng: 22/09/2016, 21:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w