1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROTIDE THÔ ACID AMIN ĐẠM FORMOL AMONIAC TRONG THỰC PHẨM

28 638 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROTIDE THÔ TRONG THỰC PHẨM 2 1. Ý nghĩa của chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm 2 2. Các phương pháp phân tích chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm 2 2.1. Phương pháp Kjeldahl 3 2.2. Phương pháp Dumas 6 II. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID AMIN TRONG THỰC PHẨM 11 1.Ý nghĩa của chi tiêu acid amin 11 2. Các phương pháp định lượng acid amin 11 2.1. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu cao năng HPLC 11 2.2. Phương pháp quang phổ 17 2.3 Phương pháp sử dụng phản ứng Ninhidrin 18 III. Xác đinh hàm lượng đạm formol trong thực phẩm 19 1.Ý nghĩa của việc phân tích chỉ tiêu đạm formol trong thực phẩm 19 2. Các phương pháp xác định hàm lượng đạm formol trong thực phẩm 19 2.1. Phương pháp Sorensen 19 2.2. Phương pháp hỗn hợp chỉ thị: sử dụng Phenolphathalein và Bromthymol blue 21 I. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROTIDE THÔ TRONG THỰC PHẨM 2 1. Ý nghĩa của chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm 2 2. Các phương pháp phân tích chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm 2 2.1. Phương pháp Kjeldahl 3 2.2. Phương pháp Dumas 6 II. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID AMIN TRONG THỰC PHẨM 11 1.Ý nghĩa của chi tiêu acid amin 11 2. Các phương pháp định lượng acid amin 11 2.1. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu cao năng HPLC 11 2.2. Phương pháp quang phổ 17 2.3 Phương pháp sử dụng phản ứng Ninhidrin 18 III. Xác đinh hàm lượng đạm formol trong thực phẩm 19 1.Ý nghĩa của việc phân tích chỉ tiêu đạm formol trong thực phẩm 19 2. Các phương pháp xác định hàm lượng đạm formol trong thực phẩm 19 2.1. Phương pháp Sorensen 19 2.2. Phương pháp hỗn hợp chỉ thị: sử dụng Phenolphathalein và Bromthymol blue 21 I. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROTIDE THÔ TRONG THỰC PHẨM 2 1. Ý nghĩa của chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm 2 2. Các phương pháp phân tích chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm 2 2.1. Phương pháp Kjeldahl 3 2.2. Phương pháp Dumas 6 II. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID AMIN TRONG THỰC PHẨM 11 1.Ý nghĩa của chi tiêu acid amin 11 2. Các phương pháp định lượng acid amin 11 2.1. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu cao năng HPLC 11 2.2. Phương pháp quang phổ 17 2.3 Phương pháp sử dụng phản ứng Ninhidrin 18 III. Xác đinh hàm lượng đạm formol trong thực phẩm 19 1.Ý nghĩa của việc phân tích chỉ tiêu đạm formol trong thực phẩm 19 2. Các phương pháp xác định hàm lượng đạm formol trong thực phẩm 19 2.1. Phương pháp Sorensen 19 2.2. Phương pháp hỗn hợp chỉ thị: sử dụng Phenolphathalein và Bromthymol blue 21

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Protein được tạo thành chủ yếu từ các amino acid qua lien kết peptide Cho đếnnay ta đã thu được nhiều loại protein dạng tinh khiết, có thể kết tinh được và đã xácđịnh được thành phần các nguyên tố hóa học, gồm các nguyên tố chính là C, H, O, Nvới tỉ lệ C: 50 – 55%; H: 6,5 – 7,3%; O: 21 – 24%; N: 15 – 18% và một lượng nhỏ S:

0 – 0,24% Ngoài ra, còn chứa một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: P, Fe, Zn, Cu,

Mn, Ca,…

Trong thực phẩm protein tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như đạm hữu cơ (acidamine, peptide, polypeptide, acid nucleic,…); đạm vô cơ ( amoniac, muối amoni, muốinitrate, nitrit, ) Chúng tồn tại trong thực phẩm với một hàm lượng nào đó quyết địnhđến giá trị dinh dưỡng cũng như sự an toàn cho thực phẩm Để xác định được chúng,hiện nay có nhiều phương pháp tùy theo đối tượng và mục đích phân tích mà lựa chọnphương pháp phù hợp Bài tiểu luận sau đây sẽ nêu ra được các phương pháp và cách

sử dụng của chúng

3

Trang 4

I XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROTIDE THÔ TRONG THỰC PHẨM

1 Ý nghĩa của chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm

Về phương diện hóa học, protide thô là những chất hữu cơ mà thành phần cấu tạogồm: C, H, O, N có khi còn thêm P và S

Protide bao gồm các acid amine (amino acid) và những hợp chất (peptit, protein)khi thủy phân cho một hoặc nhiều loại acid amine Peptide là do một số giới hạn acidamine kết hợp với nhau bởi liên kết peptit (-CO-NH-) (nhóm chức acid của acid aminenày kết hợp với nhóm chức amine của acid amine kia)

Protein là tên gọi để chỉ chung những protide, được chia làm 2 nhóm: holoprotein vàheterprotein Holoprotein khi thủy phân cho các acid amine Heterprotein khi thủyphân ngoài acid amine còn có những chất không phải là protide (gọi là chất phiprotide) thí dụ như: lipide, acid nucleic,…

Xác định hàm lượng protide là xác định các thành phần liên quan đến chất lượng vàdịnh dưỡng của thực phẩm (xác định hàm lượng protide thô, xác định hàm lượngprotein, xác định hàm lượng acid amine, xác định hàm lượng amoniac,…)

Ở đây, với việc phân tích chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm, đặc biệt là trong nướcmắm, dùng để phân hạng nước mắm và quyết định đến giá thành của sản phẩm thìlượng protide thô bao gồm protein và các hợp chất chứa nitơ khác như amoniac, acidnucleic,…hay còn gọi là tổng lượng nitrogen Đây là một trong những chỉ tiêu quantrọng để đánh giá chất lượng của thực phẩm,

Nguyên tắc xác định: được định lượng bằng cách xác định lượng nitơ toàn phần và

kết quả nhân với 6,25 Điều đó có nghĩa là protide thô luôn chứa 16%N Ở protide thôđộng vật, hàm lượng nitơ toàn phần thường cao hơn 16% (16 – 17%), nhưng ở thựcvật thì hàm lượng này lại thấp hơn 16% Hệ số 6,25 là hệ số trung bình thô

2 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu protide thô trong thực phẩm

Hiện nay, có 2 phương pháp dùng khá phổ biến được dùng để phân tích tổngnitrogen hay hàm lượng protide thô trong thực phẩm như sữa, thức ăn chăn nuôi, đó làphương pháp Dumas và phương pháp Kjedahl Cả hai phương pháp này đều đượcquốc tế công nhận và đã được tiêu chuẩn hóa thành TCVN

Trang 5

H2SO4 tạo thành (NH4)2SO4 tan trong dung dịch.

Protein, polypeptide, peptone H2SO4 đặc, t0

Trang 6

2.1.4 Các bước tiến hành

- Bước 1: Vô cơ hóa mẫu

+ Cân chính xác khoảng 2-4g mẫu hoặc V(ml) dung dịch mẫu cho vào bình Kjeldahldung tích 500ml Chú ý không được dính mẫu lên thành bình

+ Thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4=1;10 vào bình

+ Rót từ từ theo thành bình 10-20ml H2SO4 đậm đặc

+ Lấy nhẹ bình để acid trộn đều vào mẫu

+ Đậy bình bằng phễu thủy tinh rồi cặp vào giá đỡ và đặt nghiêng một góc 450 trên bếpđiện

+ Đung nóng tủ hút cho đếnkhi dung dịch trong suốt không màu hoặc có màu xanhtrong Trong quá trình đun thỉnh thoảng lắc nhẹ, tráng khéo sao cho không còn một vệtđen nào của mẫu chưa bị phân hủy sót lại trên thành bình

+ Để nguội Chuyển toàn bộ dung dịch vào cất đạm

Vô cơ hóa mẫu bằng bộ phá mẫu nhiều ống:

+ Cân chính xác khoảng 2-4g mẫu hoặc V(ml) dung dịch mẫu cho vào ống phá mẫu

+ Thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4=1:10

+ Rót từ từ theo thành bình 10ml H2SO4 đậm đặc

+ Đặt ống vào trong bộ phá mẫu

+ Mở máy và cài đặt nhiệt độ

+ Tiến hành phá mẫu trong tủ hút cho đến khi thu được dung dịch có màu trong xanhhoặc trong suốt

Trang 7

+ Mở nước vào ống simh hàn.

+ Tiến hành cất kéo hơi nước 15-30 phút

+ Nâng đầu ống sinh hàn lên khỏi mặt dung dịch trong bình tam giác, dùng bình tia rửađầu ống sinh hàn, tiếp tục cất thêm 2 phút nữa Kiểm tra nước chảy ra ở đầu ống sinhhàn không làm thay đổi màu giấy quỳ là được

- Bước 3: Chuẩn độ

+ Lấy bình hứng ra và chuẩn độ bằng dung dịch bằng dung dịch HCl 0,1N dung dịchchuyển từ màu xanh lục sang màu tím Ghi thể tích dung dịch HCl 0,1N tiêu tốn

Chú ý: Rửa bộ cất đạm bằng HCl 10% và nhiều lần bằng nước cất.

- Chỉ sử dụng các loại thuốc thử loại tinh khiết phân tích Nước được sử dụng phải

là nước cất không chứa amoni hoặc nước có độ tinh khiết tương đương

- Đối với hàm lượng nitơ biết trước thấp, có thể sử dụng nồng độ acid ít đậm đặchơn để thu được độ chính xác cao hơn

- Trong quá trình phân tích sinh khí SO2 độc

2.1.5 Tính toán và biểu thị kết quả

Hàm lượng nitơ toàn phần được tính theo công thức

Đối với mẫu rắn

Nitơ toàn phần (g/100g) = Đối với mẫu lỏng

Nitơ toàn phần (g/l) = Trong đó: V: thể tích HCl 0.1N (ml)

N: đương lượng dung dịch HCl

Vm: thể tích mẫu thử (ml)

m: khối lượng mẫu thử (g)

7

Trang 8

Nếu chuẩn độ lượng NH 3 sinh ra bằng phương pháp gián tiếp như đã trình bày ở trên

Đối với mẫu rắn:

Nitơ toàn phần (g/100g) = Đối với mẫu lỏng:

Nitơ toàn phần (g/l) = Trong đó: V1: thể tích dung dịch NaOH 0.1N (ml)

V2: thể tích dung H2SO4 0.1N (ml)

N: đương lượng dung dịch H2SO4 0.1N

Vm: thể tích mẫu thử (ml)

m: khối lượng mẫu thử (g)

F: hệ số hiệu chỉnh nồng độ dung dịch NaOH 0.1N

Hàm lượng protide thô được xác định bằng cách lấy kết quả nitơ toàn phần nhân với

hệ số 6.25 (hay các hệ số tương đương trong từng trường hơp cụ thể)

2.2 Phương pháp Dumas

Phương pháp Dumas xác định nitrogen ở tất cả các dạng liên kết trong thực phẩm,

cả hữu cơ và vô cơ, cả nitrate và nitrite

Được sử dụng lần đầu tiên cách đây hơn 150 năm và được gọi là “phương pháp đốtcháy” có tính chính xác cao và đo mẫu nhanh Phương pháp này được thừa nhận bởicác tổ chức quốc tế như: AOAC, AACC, ASBC, ISO, OIV

2.2.1 Nguyên tắc

Mẫu được đốt cháy ở nhiệt độ cao, khoảng 9000C tạo thành oxide, các hợp chất bịđốt cháy bao gồm cả muối nitrate và nitrite để tạo thành N-oxides hoặc N2.Với sự cómặt của Cu (đồng), các oxide nitrogen sẽ khử thành nitrogen.Trong khi đó, CO2; H2O

và một vài oxide khác được tách ra và loại bỏ hoàn toàn bằng cách bẫy hấp thụ và hấpphụ Khí nitrogen sinh ra được đo bằng đầu dò dẫn nhiệt (thermal conductivitydetector – TCD)

Một máy tính được kết nối với máy Dumas bằng phần mềm điều khiển và tính nồng

độ nitrogen có trong mẫu từ tín hiệu trên đầu dò TCD của khí nitrogen và từ khốilượng mẫu Hàm lượng protide thô được tính bằng cách nhân hàm lượng nitrogen với

hệ số chuyển đổi thích hợp, thực phẩm nói chung là 6,25

Trang 9

- Bông bạc và bông đồng: cần tách rời trước khi nạp vào ống sau đốt hoặc ống khử

- Bông thạch anh hoặc bông thủy tinh

- Đồng (dây, các đoạn cắt, vụn hoặc bột) hoặc volfram dùng cho ống khử sẽ làmtăng độ chụm của các kết quả phân tích đối với các mẫu chứa hàm lượng nitơ thấp(khoảng 1% khối lượng)

- Diphospho pentoxide hoặc magiesium peclorat hạt Mg(ClO4)2 hoặc chất mangkhác thích hợp để nhồi các ống làm khô

- Các hạt khoáng oxide nhôm hình cầu rỗng dùng cho ống đốt

- CuO làm vật liệu nhồi cho ống đốt

- NaOH, trên chất hỗ trợ

- Acid aspartic C4H7NO4 hoặc acid atylen diamin tetraacetid C10H16N2O8 haợc acidglutamic C5H9NO4 hoặc acid hippuric chuẩn C9H9NO3 hoặc các mẫu chuẩn thích hợpkhác đã biết trước có hàm lượng nitơ không để đã được xác nhận

- Dầu nhẹ, có điểm sôi trong khỏang 30oC đến 60oC hoặc aceton hoặc ethanol

- Cân phân tích, có thể gân chính xác đến 0,0001g

- Máy nghiền phòng thử nghiệm, thích hợp với bản chất của mẫu

- Sàng thử nghịem, có lỗ 800mm hoặc 1mm làm bằng vật liệu không chứa sắt

- Chén nung (thép không gỉ, thạch anh, gốm hoặc platin) hoặc ống thiếc, giấy lọckhông chứa nitơ, thích hợp để sử dụng cho thiết bị Dumas

- Thiết bị Dumas có lò nung có thể duy trì được nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 850oC,detector dẫn nhiệt và có thiết bị thích hợp để phân tích tín hiệu

* Tính toán và biểu thị kết quả

9

Trang 10

Hàm lượng nitơ tổng số W N, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng và thôngthường có sẵn từ dữ liệu in ra từ thiết bị

Hàm lượng protide thô W P, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng theo công

•Kiểm soát nhu cầu oxy

Một vài loại thiết bị Dumas đòi hỏi ước tính nhu cầu oxy của phần mẫu thử.Đối vớimột số thiết bị có bộ kiểm soát tự động điều chỉnh lưu lượng oxy, thì đòi hỏi lượngoxy còn lại từ 2 – 8%

Thực hiện 5 phép thử trắng đối với môi trường không khí, mỗi lần sử dụng mộtlượng sacaroza tương đương thay cho mẫu, với mỗi bộ xác định protein hoặc nitơ đểthay mẫu thử Mẫu trắng sacaroza cho biết lượng nitơ do không khí đưa vào và bị giữlại trong vật liệu hữu cơ đã nghiền bột Sử dụng giá trị trung bình của các lần thử trắng

Trang 11

môi trường không khí để hiệu chỉnh sai số trong phép tính xác định nitơ hoặc proteincủa từng mẫu thử.

•Hiệu chuẩn

Sử dụng các hợp chất tinh khiết có hàm lượng nitơ biết trước không đổi (acidaspartic) làm chất chuẩn để hiệu chuẩn thiết bị lâu dài Phân tích kép ba hợp chất tinhkhiết mỗi lần sử dụng ba nồng độ khác nhau được chọn theo dải đo các mẫu thử

Để dựng đường chuẩn, cần chọn hợp chất và lượng sử dụng để đảm bảo rằng có thểphát hiện chính xác lượng nitơ từ 4mg đến 200mg Muốn cho đường chuẩn tuyến tínhthì từ 1mg đến 5mg

Các hợp chất gây nhiễu ( hợp chất halogen bay hơi và lưu huỳnh) phải được loại bỏbằng các chất hấp phụ hoặc các chất tiếp xúc ví dụ bông bạc hoặc NaOH trên chấtmang thích hợp

Một vài loại thiết bị Dumas đòi hỏi ước tính nhu cầu oxy của phần mẫu thử.Đối vớimột số thiết bị có bộ kiểm soát tự động điều chỉnh lưu lượng oxy, thì đòi hỏi lượngoxy còn lại từ 2 – 8%.protein hoặc nitơ để thay mẫu thử Mẫu trắng sacaroza cho biếtlượng nitơ một lượng sacaroza tương đương thay cho mẫu, với mỗi bộ xác định

Thực hiện 5 phép thử trắng đối với môi trường không khí, mỗi lần sử dụng dokhông khí đưa vào và bị giữ lại trong vật liệu hữu cơ đã nghiền bột Sử dụng giá trịtrung bình của các lần thử trắng môi trường không khí để hiệu chỉnh sai số trong phéptính xác định nitơ hoặc protein của từng mẫu thử.ba hợp chất tinh khiết mỗi lần sửdụng ba nồng độ khác nhau được chọn (acid aspartic) làm chất chuẩn để hiệu chuẩnthiết bị lâu dài Phân tích kép Sử dụng các hợp chất tinh khiết có hàm lượng nitơ biết

11

Trang 12

trước không đổi theo dải đo các mẫu thử.rằng có thể phát hiện chính xác lượng nitơ từ4mg đến 200mg Muốn cho đường chuẩn tuyến tính thì từ 1mg đến 5mg.

Để dựng đường chuẩn, cần chọn hợp chất và lượng sử dụng để đảm bảo độ trongkhoảng từ 8500C đến 12000C tùy thuộc vào thiết bị và mẫu thử Phần mẫu thửu đượcđốt cháy hết trong các điều kiện đã chuẩn hóa ở nhiệt nghiệm

Các sản phẩm phân hủy bay hơi (N2,NOx, CO2, H2O) được chuyển bằng khí mangqua thiết bị

Các nitơ oxide được khử thành N2 và lượng Oxy thừa được giữ lại bằng đồng trongcột khử

Loại bỏ nước bằng bộ ngưng được là bằng magiesium diphospho pentoxide.quachất hấp phụ thích hợp, ví dụ NaOH trên chất mang

Khi không dùng CO2 làm khí mang, thì nước được giữ lại bằng cách cho đi

Các hợp chất gây nhiễu ( hợp chất halogen bay hơi và lưu huỳnh) phải được loại bỏbằng các chất hấp phụ hoặc các chất tiếp xúc ví dụ bông bạc hoặcNaOH trên chấtmang thích hợp

Nitơ còn lại theo khí mang đi qua detector dẫn nhiệt

•Phát hiện

Để định lượng nitơ thì thiết bị sử dụng tế bào dẫn nhiệt nhạy, đã được tối ưu hóa vềkhí mang sử dụng và có thể điều chỉnh điểm zero tự động giữa các lần đo các phầnmẫu thử Sau khi khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu detector thì các dữ liệu này được

xử lý bằng bộ vi xử lý ngoại biên

2.2.5 Lưu ý

- Để tránh rò rỉ, vòng chữ O được sử dụng để làm kín phải được bôi trơn bằng dầu

chân không cao trước khi lắp đặt

- Phải làm sạch tất cả các dụng cụ thạch anh và dụng vụ thủy tinh thật cẩn thận vàxóa hết các dấu vân tay trên ống bằng dung môi thích hợp (ví dụ như aceton) trước khiđưa ống vào lò nung

2.2.6.Ưu - nhược điểm của phương pháp Dumas

Phương pháp Dumas dễ sử dụng và hoàn toàn tự động hóa Nó nhanh hơn phươngpháp Kjedahl rất nhiều, chỉ khoảng 4 – 5 phút/mẫu, trong khi đó phương pháp Kjedahlmất 1,5 – 2 tiếng Hơn nữa, phương pháp này không sử dụng các chất độc hại vàkhông làm gây ô nhiễm môi trường như phương pháp Kjedahl vì lượng SO2 sinh ra rất

Trang 13

độc hại.

Với nguyên lý của phương pháp Dumas, phân tích lượng nitơ toàn phần bao gồm cảhợp chất vô cơ như nitrate và nitrite thì phương pháp Kjedahl chỉ phân tích các hợpchất nitrogen hữu cơ và amoni Đây chính là sự khác biệt giữa hai phương pháp này.Vìvậy, phần lớn các mẫu khi được phân tích bằng hai phương pháp này thì hàm lượngprotide thô khi phân tích bằng phương pháp Dumas luôn cao hơn hàm lượng protidethô bằng phương pháp Kjedahl Sự khác biệt này càng rõ ràng đối với mẫu có hàmlượng nitrate, nitrite cao như các loại rau, lạp xưởng,…

Do vậy, phương phá Dumas không có sự chọn lọc protein Nếu sử dụng phươngpháp Dumas, các sản phẩm có thể làm giả để tăng hàm lượng protein bằng bất cứ hợpchất hữu cơ hoặc vô cơ nào có chứa nitrogen Cũng giống như phương pháp Kjedahl,không đưa ra được kết quả protein thực khi nó phân tích cả chất phi protein.Nhưng,phương pháp Kjedahl vẫn được coi là phương pháp chuẩn để so sánh với các phươngpháp khác khi phân tích protide thô.Phương pháp Dumas được sử dụng khi sự khácbiệt giữa các mẫu là không đáng kể

II XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID AMIN TRONG THỰC PHẨM

1.Ý nghĩa của chi tiêu acid amin

Như chúng ta đã biết, protein là thành phần không thể thiếu trong cơ thể sống thìacid amin là thành phần cấu tạo nên các protein trong cơ thể.Amino acid là đơn vị cấutrúc cơ bản của protein là chất hữu cơ mà phân tử chứa ít nhất một nhóm carboxyl và

ít nhất một nhóm amino trừ prolin chỉ có nhóm NH(thực chất là một acid amine).Các protein khác nhau do sự sắp xếp vị trí các acid amin trong chuỗi polypeptide vàthành phần các acid amin Protein được mô tả như một chuỗi các hạt với nhiều hìnhdạng khác nhau.Mỗi hạt là một phân tử nhỏ được gọi là acid amin Các loại thực phẩmgiàu đạm như: thịt, cá, trứng sữa,… thì các protein sẽ được dịch vị tiêu hóa trong dạdày thành các acid amin hoặc các sản phẩm thực phẩm như nước mắm, nước tương,…thì hàm lượng acid amin so với đạm tổng số quyết định đến giá trị dinh dưỡng của sảnphẩm

Có khoảng hơn 20 loại amino acid khác nhau, do đó việc phân tích chúng để xácđịnh thành phần axit amin hoặc hàm lượng của các protein, peptide, và các chế phẩmdược phẩm khác rất cần thiết

13

Trang 14

2 Các phương pháp định lượng acid amin

2.1 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu cao năng HPLC

2.2.1.Nguyên tắc

HPLC là phương pháp sắc ký được phát triển dựa trên phương pháp ghi sắc kýcột, các chất phân tích khi qua cột sắc ký do có ái lực khác nhau với pha động (dungmôi) và pha tĩnh (các hạt nhồi trong cột) mà chúng ra khỏi cột với thời gian khácnhau,chất nào có ái lực với pha tĩnh lớn hơn sẽ giữ trong cột lâu hơn, còn chất có áilực nhỏ với pha tĩnh sẽ ra khỏi cột cùng với pha động sớm hơn

Thay vì để dung môi nhỏ giọt qua một cột ghi sắc ký dưới tác dụng của trọng lực,người ta đặt lên dung môi áp suất khoảng 400at để sự dịch chuyển xảy ra nhanh hơn Phương pháp này cho phép chúng ta sử dụng các hạt có kích thước nhỏ trong cột hấpphụ và làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa pha tĩnh và các phân tử chất phân tích đi qua nó

Điều này sẽ tăng cường khả năng phân tích các chất có trong hỗn hợp.

 Chuẩn bị xong mẫu, cho dung môi pha động vào bình chứa pha động

 Đưa mẫu vào thiết bị kim tiêm mẫu

 Điều chỉnh các thông số cho máy sắc kí: nhiệt độ, vận tốc dòng, bước sóng củađầu dò

 Khởi động máy và tiến hành chạy sắc ký, sau đó xử lý số liệu và tính toán kếtquả

2.1.3.1 Chuẩn bị dung dịch acid amin chuẩn

Dùng pipet tự động rút 3,5,7,10 µl dung dịch axit amin chuẩn cho vào ống

Ngày đăng: 02/04/2019, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w