Tuần: 1 Ngày soạn: 04092020 Tiết: 1, 2 Ngày dạy: 11092020Bài 1. GIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNGI. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. Biết được triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng. 2. Kĩ năng Biết mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề điện dân dụng. 3. Thái độ Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn. 4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực tự học, đọc hiểu. Năng lực hợp tác nhóm. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên Giáo án, tài liệu. 2. Học sinh Vở ghi chép, đồ dùng học tập.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungGIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNGCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1Tạo tình huống có vấn đề 5’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống25’Hoạt động 3Tìm hiểu triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.25’Hoạt động 4Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục và Phương pháp học tập Nghề Điện dân dụng.25’Luyện tậpHoạt động 5Hệ thống hoá kiến thức và bài tập5’Vận dụngHoạt động 6Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòimở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngHoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về nghề Điện dân dụng.a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tình huống có vấn đề về nghề Điện dân dụng.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.c. Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSI. Vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống.1. VỊ trí, vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống. Điện năng được sản xuất tập trung ở các nhà máy điện và truyền tải đi xa với hiệu suất cao. Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ xa. Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lượng khác nhờ vào một số thiết bị điện. Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh ... hoạt động được. Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy KHKT phát triển.2. Vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng. Ngành điện rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên có thể chia thành một số nhóm nghề chính sau: Sản xuất, truyền tải, phân phối điện. Chế tạo vật tư và các thiết bị điện. Đo lường, điều khiển, tự động hoá quá trình sản xuất. Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị điện, mạng điện, đồng hồ đo điện... Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời sống, sản xuất và sinh hoạt của các hộ tiêu thụ điện.+ Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện sinh hoạt.+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt.+ Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện gia đình, các thiết bị và đò dùng điện gia đình. Điện năng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất?. Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề. Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng. Ngành điện gồm những nghề nào? Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề. Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng. Nêu vị trí, vai trò của Nghề điện dân dụng? Nghề điện dân dụng thường phải làm các công việc gì?. Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra. Lắng nghe và ghi chép các kết luận. Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi. Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở. Trả lời câu hỏi.Hoạt động 3: Tìm hiểu Triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSII. Triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng. Nghề Điện dân dụng luôn cần phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nghề Điện dân dụng phát triển gắn liền với tốc độ đô thị hoá nông thôn và tốc độ xây dựng nhà ở. Nghề Điện dân dụng có nhiều điều kiện phát triển không những ở thành thị mà còn ở nông thôn, miền núi. Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng KH và KT cũng làm xuất hiện nhiều thiết bị điện, đồ dùng điện mới với các tính năng ngày càng ưu việt, thông minh, tinh xảo. Triển vọng phát triển của Nghề điện dân dụng như thế nào?. Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề. Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng. Trước thực trạng đó người làm nghề cần phải chuẩn bị những gì? Thuyết trình. Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra. Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở.Hoạt động 4: Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục và Phương pháp học tập Nghề Điện dân dụng.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSIII. Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục Nghề Điện dân dụng.1. Mục tiêu.a. Về kiến thức. Biết những kiến thức cần thiết về an toàn lao động của nghề. Các kiến thức cơ bản, cần thiết về đo lường điện. Công dụng, cấu tạo, hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa một số đồ dùng điện trong gia đình. Tính toán thiết kế được mạng điện trong nhà đơn giản. Tính toán thiết kế được máy biến áp một pha công suất nhỏ. Biết các kiến thức cần thiết về đặc điểm, yêu cầu, triển vọng phát triển của Nghề Điện dân dụng.b. Về kĩ năng. Sử dụng được dụng cụ lao động một cách hợp lí, đúng kĩ thuật. Thiết kế và chế tạo được máy bién áp một pha công suất nhỏ. Thiết kế và lắp đặt được mạng điện trong nhà đơn giản. Tuân thủ những quy định an toàn lao động của nghề trong quá trình học tập.c. Về thái độ. Làm việc kiên trì, có tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và giữ vệ sinh môi trường.2. Nội dung chương trình giáo dục Nghề Điện dân dụng. Gồm 7 chủ đề với 105 tiết.IV. Phương pháp học tập Nghề Điện dân dụng.1. Hiểu rõ mục tiêu bài học trước khi học bài mới.2. Tích cực tham gia xây dựng cách học theo cặp, nhóm.3. Chú trọng phương pháp học thực hành. Sử dụng tài liệu giáo viên thuyết trình.Phân tích sơ bộ về kiến thức, kỹ năng. Nêu một số ý kiến cá nhân về phương pháp học tập Nghề điện dân dụng?. Kết luận về phương pháp học tập. Chú ý lắng nghe. Ghi bài vào vở. Trả lời Chú ý lắng nghe, tham gia ý kiến.Hoạt động 5: Hệ thống hoá kiến thức và bài tậpa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.c. Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần 1, tiết 3 Ngày soạn: 04092020 Tuần 2, tiết 4 Ngày dạy: 11092020Bài 2. AN TOÀN LAO ĐỘNGTRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG I. MỤC TIÊU1. Kiến thức Biết được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động trong Nghề Điện dân dụng. Nêu được các nguyên nhân thường gây ra tai nạn điện và biện pháp bảo vệ an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.2. Kĩ năng Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.3. Thái độ Thực hiện đúng Hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu.2. Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungAN TOÀN LAO ĐỘNGTRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNGCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1Tạo tình huống có vấn đề 10’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong Nghề điện dân dụng35’Hoạt động 3Tìm hiểu một số biện pháp an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng40’Hoạt động 4Tìm hiểu các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện35’Luyện tậpHoạt động 5Hệ thống hoá kiến thức và bài tập5’Vận dụngHoạt động 6Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòi mở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngHoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.a. Mục tiêu hoạt động: Kích thích học sinh hứng thú học tập.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.c. Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.Hoạt động 2: Tìm hiểu Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong Nghề điện dân dụng.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSI. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong Nghề điện dân dụng.1. Tai nạn điện. Không cắt điện trước khi sửa chữa đường dây và thiết bị đang nối với nguồn điện. Do chỗ làm việc chật hẹp, người là vô ý chạm vào các vật mang điện. Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại bị hư hỏng bộ phận cách điện để điện truyền ra vỏ. Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và trạm biến áp.... Không đến gần những nơi có dây điện đứt rơi xuống đất. Tai nạn do điện giật chiếm tỉ lệ khoảng 80%.2. Do các nguyên nhân khác. Ngoài những tai nạn do điện giật còn có thể xảy ra các tai nạn do phải làm việc trên cao. Ngoài ra, công việc lắp đặt điện còn phải thực hiện một số công việc cơ khí như khoan, đục... vì vậy cần phải thực hiện nghiêm túc an toàn lao động. Nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn điện? Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề. Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng. Cho ví dụ về một số tình huống xảy ra tai nạn điện?. Ngoài các tai nạn do điện giật còn có thể xảy ra các tai nạn nào khác?. Với các nguyên nhân như vậy thì có các biện pháp nào để phòng tránh?. Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra. Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở. Lấy ví dụ trong thực tiễn.Trả lời và ghi nhận.Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSII. Một số biện pháp an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.1. Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện. Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn với các thiết bị điện. Đảm bảo tốt cách điện cho các thiết bị điện. Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li. Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy hiểm. Sử dụng các phương tiện phòng hộ, an toàn.2. Thực hiện an toàn lao động trong phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất. Phòng thực hành hoặc phân xưởng đạt tiêu chuẩn an toàn lao động. Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc. Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động.3. Nối đất bảo vệ. Nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi xảy ra hiện tượng chạm vỏ người ta sử dụng mạng điện trung tính nối đất. Thuyết trình, phân tích, giải thích. Cho ví dụ cụ thể trong thực tiễn?. Thuyết trình, phân tích, giải thích. Nhằm mục đích gì?. Cách thực hiện?. Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở. Cho ví dụ Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở.Trả lờiHoạt động 4: Tìm hiểu các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSIII. Các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.1. Điện giật tác động con người như thế nào? Điện giật tác động tới hệ thần kinh và bắp cơ.2. Tác hại của hồ quang điện. Gây cháy, bỏng. Thường gây thương tích ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm, gân, xương.3. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố:+ Cường độ dòng điện đi qua cơ thể người.+ Đường đi của dòng điện qua cơ thể.+ Thời gian dòng điện đi qua cơ thể.+ Điện trở cơ thể con người.4. Điện áp an toàn. Ở điều kiện bình thường điện áp dưới 40V được coi là an toàn. Ở những điều kiện đặc biệt thì điện áp an toàn không được vượt quá 12V. Nhiều nước quy định điện áp an toàn từ 12 đến 36V cho các máy hàn điện, đèn soi và các thiết bị thiết bị cầm tay khác. Điện giật tác động tới cơ thể người như thế nào?. Phân tích, giải thích, lấy ví dụ. Hồ quang điện xuất hiện khi nào và tác hại của nó?. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?. Điện áp an toàn là điện áp như thế nào?. Điều kiện như thế nào được coi là điều kiện đặc biệt?. Quy định như vậy nhằm mục đích gì? Kết luận. Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra. Tham gia đóng góp ý kiến. Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở. Trả lờiTrả lời Ghi nhậnHoạt động 5: Hệ thống hoá kiến thức và bài tậpa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.c. Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần 2 Ngày soạn: 04092020 Tiết 5 Ngày dạy: 18092020Bài 2. AN TOÀN LAO ĐỘNGTRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG I. MỤC TIÊU1. Kiến thức Biết được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động trong Nghề Điện dân dụng. Nêu được các nguyên nhân thường gây ra tai nạn điện và biện pháp bảo vệ an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.2. Kĩ năng Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.3. Thái độ Thực hiện đúng Hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu.2. Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungAN TOÀN LAO ĐỘNGTRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNGCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1Tạo tình huống có vấn đề 5’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện25’Luyện tậpHoạt động 3Hệ thống hoá kiến thức và bài tập10’Vận dụngHoạt động 4Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòi mở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngHoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề.a. Mục tiêu hoạt động: Kích thích học sinh hứng thú học tập.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.c. Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.Hoạt động 2: Tìm hiểu các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSIII. Các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.1. Điện giật tác động con người như thế nào? Điện giật tác động tới hệ thần kinh và bắp cơ.2. Tác hại của hồ quang điện. Gây cháy, bỏng. Thường gây thương tích ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm, gân, xương.3. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố:+ Cường độ dòng điện đi qua cơ thể người.+ Đường đi của dòng điện qua cơ thể.+ Thời gian dòng điện đi qua cơ thể.+ Điện trở cơ thể con người.4. Điện áp an toàn. Ở điều kiện bình thường điện áp dưới 40V được coi là an toàn. Ở những điều kiện đặc biệt thì điện áp an toàn không được vượt quá 12V. Nhiều nước quy định điện áp an toàn từ 12 đến 36V cho các máy hàn điện, đèn soi và các thiết bị thiết bị cầm tay khác. Điện giật tác động tới cơ thể người như thế nào?. Phân tích, giải thích, lấy ví dụ. Hồ quang điện xuất hiện khi nào và tác hại của nó?. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?. Điện áp an toàn là điện áp như thế nào?. Điều kiện như thế nào được coi là điều kiện đặc biệt?. Quy định như vậy nhằm mục đích gì? Kết luận. Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra. Tham gia đóng góp ý kiến. Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở. Trả lờiTrả lời Ghi nhậnHoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tậpa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.c. Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần: 2 Ngày soạn: 11092020 Tiết: 6 Ngày dạy: 18092020Bài 3. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆNI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Biết vai trò của đo lường điện trong Nghề điện dân dụng. Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lường.2. Kĩ năng Nhận biết được một số loại dụng cụ đo lường trong thực tiễn. Hiểu được ý nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo.3. Thái độ Có thái độ học tập nghiêm túc.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực tự học, đọc hiểu. Năng lực hợp tác nhóm. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu và một số ví dụ thực tế.2. Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungKHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆNCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1Tạo tình huống có vấn đề 5’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu vai trò quan trọng của đo lường điện đối với Nghề điện dân dụng 15’Hoạt động 3Tìm hiểu phân loại và cấp chính xác của dụng cụ đo lường điện10’Hoạt động 4Tìm hiểu cấu tạo chung của dụng cụ đo lường5’Luyện tậpHoạt động 5Hệ thống hoá kiến thức và bài tập5’Vận dụngHoạt động 6Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòi mở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngHoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về đo lường điện.a. Mục tiêu hoạt động: Kích thích học sinh hứng thú học tập.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.c. Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò quan trọng của đo lường điện đối với Nghề điện dân dụng.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSI. Vai trò quan trọng của đo lường điện đối với Nghề điện dân dụng. Đo lường điện có vai trò rất quan trọng đối với Nghề điện dân dụng vì:+ Nhờ dụng cụ đo lường có thể xác định trị số của các đại lượng điện trong mạch.+ Nhờ dụng cụ đo có thể phát hiện một số hư hỏng xảy ra trong thiết bị và mạch điện.+ Đối với các thiết bị mới chế tạo hoặc sau khi đại tu, bảo dưỡng, sửa chữa cần đo các thông số kĩ thuật để đánh giá chất lượng của chúng. Nhờ dụng cụ đo và mạch đo thích hợp, có thể xác định được các thông số kĩ thuật của các thiết bị điện. Đo lường điện có vai trò quan trọng như thế nào đối với Nghề điện dân dụng?. Phân tích, giải thích, lấy ví dụ cụ thể. Nhóm thảo luận, báo cáo. Lấy ví dụ.Hoạt động 3: Tìm hiểu phân loại và cấp chính xác của dụng cụ đo lường điện.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSII. Phân loại dụng cụ đo lường điện.1. Theo đại lượng cần đo. Dụng cụ đo điện áp: Vôn kế, kí hiệu: V Dụng cụ đo dòng điện: Ampe kế, kí hiệu: A Dụng cụ đo công suất: Oát kế, kí hiệu: W Dụng cụ đo điện năng: Công tơ, kí hiệu: kWh2. Theo nguyên lí làm việc. Dụng cụ đo kiểu từ điện. Dụng cụ đo kiểu điện từ. Dụng cụ đo kiểu điện động. Dụng cụ đo kiểu cảm ứng. Ngoài ra trên mặt dụng cụ đo còn có nhiều kí hiệu khác chỉ loại dòng điện, vị trí đặt, cấp chính xác....III. Cấp chính xác. Có 7 cấp chính xác: 0,05; 0,1; 0,2 là các dụng cụ có cấp chính xác rất cao. Thường dùng làm dụng cụ mẫu. Nghề điện dân dụng thường sử dụng các dụng cụ có cấp chính xác là 1 và 1,5. Có những loại dụng cụ đo điện nào?. Người ta dựa vào đâu để phân loại dụng cụ đo?. Ý nghĩa của cấp chính xác?. Có mấy cấp chính xác?. So sánh độ chính xác của 1 dụng cụ đo có cấp chính xác là 0,2 và một dụng cụ đo có cấp chính xác là2. A, V, W, kWh. Dựa vào đại lượng cần đo và NLLV. Độ chính xác của dụng cụ đo. 7 cấp. 0,2 >>10 lần dụng cụ đo có cấp chính xác là 2.Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo chung của dụng cụ đo lường.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSIV. Cấu tạo chung của dụng cụ đo lường.1. Cơ cấu đo. Gồm hai phần chính là phần tĩnh và phần quay. Tác dụng giữa phần tĩnh và phần quay tạo nên mô men quay tỉ lệ với đại lượng cần đo.2. Mạch đo. Là bộ phận nối giữa đại lượng cần đo và cơ cấu đo. Mạch đo được tính toán để phù hợp giữa đại lượng cần đo và thang đo của dụng cụ. Ngoài 2 bộ phận trên còn có:+ Lò xo phản để tạo mô men hãm.+ Bộ phận cản dịu làm cho kim nhanh chóng ổn định. Kim chỉ thị, mặt số.... Một dụng cụ đo lường điện thường có các bộ phận cơ bản nào? Phân tích. Cơ cấu đo và mạch đo.Ghi nhận.Hoạt động 5: Hệ thống hoá kiến thức và bài tậpa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.c. Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần: 3 Ngày soạn: 18092020 Tiết: 7, 8 Ngày dạy: 25092020 Bài 4. THỰC HÀNH: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀUI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Biết được cách đo dòng điện và điện áp xoay chiều.2. Kĩ năng Đo được dòng điện và điện áp xoay chiều bằng vôn kế và ampe kế.3. Thái độ Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực hành, tính toán. Năng lực hợp tác nhóm. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu, vật tư thiết bị thực hành.2. Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungTHỰC HÀNH: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀUCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1Hướng dẫn ban đầu20’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu thường xuyên và hướng dẫn kết thúc30’Luyện tậpHoạt động 3Hệ thống hoá kiến thức và bài tập25’Vận dụngHoạt động 4Hướng dẫn về nhà15’Tìm tòi mở rộng 2.2 Cụ thể từng hoạt độngHoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSI. Hướng dẫn ban đầu.1. Thông báo tên thực hành:...2. Thông báo nội dung của bài:....3. Quy trình thực hành: Chuẩn bị: Nguồn điện xoay chiều 220V, Ampe kế, vôn kế kiểu điện từ. Ampe kế có thang đo 1A, vôn kế có thang đo 300V. 3 bộ bóng đèn sợi đốt 60W220V, 1 công tắc 5A, dây dẫn và dụng cụ kiểm tra, tháo lắp. Tìm hiểu về cơ cấu đo điện từ, ý nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo.a. Đo dòng điện xoay chiều. Bước 1: Vẽ sơ đồ đo. Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ. Đóng công tắc K đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.1. Bước 3: Tắt công tắc K, tháo 1 bóng đèn. Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.1 Bước 4: Tắt công tắc K, tháo tiếp 1 bóng đèn. Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.1. Cắt công tắc K.b. Đo điện áp xoay chiều. Bước 1: Vẽ sơ đồ đo. Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ. Đóng công tắc K đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.2. Bước 3: Tắt công tắc K, chuyển đầu đo theo sơ đồ. Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.2 Cắt công tắc K Thuyết trình, phân tích, giải thích. Làm mẫu các thao tác. Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng đèn? Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ như thế nào?. Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?. Chú ý lắng nghe, ghi chép. Tham gia đóng góp ý kiến. Quan sát các thao tác làm mẫu của GV. Để đảm bảo ATĐ. Sẽ giảm. Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm.Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSII. Hướng dẫn thường xuyên1. Đo dòng điện xoay chiều.2. Đo điện áp xoay chiều.III. Hướng dẫn kết thúc. Chia tổ, nhóm. Phân công vị trí làm việc. Phát vật tư thiết bị. Quán xuyến lớp. Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước. Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém. Khen chê cụ thể. Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành. Yêu cầu học sinh ngừng thực hành. Thu sản phẩm. Nhận xét, đánh giá, cho điểm. Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém. Về vị trí. Nhóm trưởng nhận và kí nhận thiết bị. Thực hiện từng bước của công việc. Lưu ý an toàn điện. Ngừng thực hành. Nộp báo cáo sản phẩm. Chú ý lắng nghe. Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị. Kí trả dụng cụ, vật tư, thiết bị. Vệ sinh nơi làm việc.Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tậpa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.c. Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần 3 Ngày soạn: 18092020 Tiết 9 Ngày dạy: 25092020 Bài 4. THỰC HÀNH: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀUI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Biết được cách đo dòng điện và điện áp xoay chiều.2. Kĩ năng Đo được dòng điện và điện áp xoay chiều bằng vôn kế và ampe kế.3. Thái độ Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực hành, tính toán. Năng lực hợp tác nhóm. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu, vật tư thiết bị thực hành.2. Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungTHỰC HÀNH: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀUCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1Hướng dẫn ban đầu5’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu thường xuyên và hướng dẫn kết thúc25’Luyện tậpHoạt động 3Hệ thống hoá kiến thức và bài tập10’Vận dụngHoạt động 4Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòi mở rộng 2.2 Cụ thể từng hoạt độngHoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSI. Hướng dẫn ban đầu.1. Thông báo tên thực hành:...2. Thông báo nội dung của bài:....3. Quy trình thực hành: Chuẩn bị: Nguồn điện xoay chiều 220V, Ampe kế, vôn kế kiểu điện từ. Ampe kế có thang đo 1A, vôn kế có thang đo 300V. 3 bộ bóng đèn sợi đốt 60W220V, 1 công tắc 5A, dây dẫn và dụng cụ kiểm tra, tháo lắp. Tìm hiểu về cơ cấu đo điện từ, ý nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo.a. Đo dòng điện xoay chiều. Bước 1: Vẽ sơ đồ đo. Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ. Đóng công tắc K đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.1. Bước 3: Tắt công tắc K, tháo 1 bóng đèn. Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.1 Bước 4: Tắt công tắc K, tháo tiếp 1 bóng đèn. Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.1. Cắt công tắc K.b. Đo điện áp xoay chiều. Bước 1: Vẽ sơ đồ đo. Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ. Đóng công tắc K đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.2. Bước 3: Tắt công tắc K, chuyển đầu đo theo sơ đồ. Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.2 Cắt công tắc K Thuyết trình, phân tích, giải thích. Làm mẫu các thao tác. Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng đèn? Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ như thế nào?. Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?. Chú ý lắng nghe, ghi chép. Tham gia đóng góp ý kiến. Quan sát các thao tác làm mẫu của GV. Để đảm bảo ATĐ. Sẽ giảm. Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm.Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSII. Hướng dẫn thường xuyên1. Đo dòng điện xoay chiều.2. Đo điện áp xoay chiều.III. Hướng dẫn kết thúc. Chia tổ, nhóm. Phân công vị trí làm việc. Phát vật tư thiết bị. Quán xuyến lớp. Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước. Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém. Khen chê cụ thể. Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành. Yêu cầu học sinh ngừng thực hành. Thu sản phẩm. Nhận xét, đánh giá, cho điểm. Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém. Về vị trí. Nhóm trưởng nhận và kí nhận thiết bị. Thực hiện từng bước của công việc. Lưu ý an toàn điện. Ngừng thực hành. Nộp báo cáo sản phẩm. Chú ý lắng nghe. Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị. Kí trả dụng cụ, vật tư, thiết bị. Vệ sinh nơi làm việc.Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tậpa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.c. Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần: 4 Ngày soạn: 25092020 Tiết: 10, 11 Ngày dạy: 02102020Bài 5. THỰC HÀNH: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNGI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Tìm hiểu và biết cách mắc các dụng cụ đo trong mạch.2. Kĩ năng Đo được công suất gián tiếp thông qua đo dòng điện và điện áp. Đo được công suất trực tiếp bằng Oát kế. Kiểm tra và hiệu chỉnh được công tơ điện.3. Thái độ Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực hành, tính toán. Năng lực hợp tác nhóm. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu, vật tư thiết bị thực hành.2. Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungTHỰC HÀNH: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNGCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1Hướng dẫn ban đầu15’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu thường xuyên và hướng dẫn kết thúc30’Luyện tậpHoạt động 3Hệ thống hoá kiến thức và bài tập35’Vận dụngHoạt động 4Hướng dẫn về nhà10’Tìm tòi mở rộng 2.2 Cụ thể từng hoạt độngHoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.Nội dungHoạt động của GVHoạt động của HSI. Hướng dẫn ban đầu.1. Thông báo tên bài học:...2. Thông báo mục dích yêu cầu của bài:....3. Quy trình thực hành.a. Đo công suất. Đo gián tiếp bằng vôn kế và Ampe kế. Bước 1: Chuẩn bị. Bước 2: Vẽ sơ đồ đo, tìm hiểu dụng cụ đo. Bước 3: Đấu nối các thiết bị theo sơ đồ. Bước 4: Tiến hành đo, ghi chép và tính toán kết quả. Đo trực tiếp bằng Oát kế. Bước 1: Chuẩn bị. Bước 2: Vẽ sơ đồ đo, tìm hiểu dụng cụ đo. Bước 3: Đấu nối các thiết bị theo sơ đồ. Bước 4: Tiến hành đo, ghi chép và so sánh kết quả đo.b. Đo điện năng. Kiểm tra và hiệu chỉnh công tơ điện. Bước 1: Chuẩn bị. Bước 2: Vẽ sơ đồ đo, tìm hiểu dụng cụ đo. Bước 3: Đấu nối các thiết bị theo sơ đồ. Bước 4: Kiểm tra hiện tượng tự quay của công tơ. Bước 5: Kiểm tra hằng số công tơ. Đo điện năng tiêu thụ. Bước 1: Chuẩn bị. Bước 2: Vẽ sơ đồ đo, tìm hiểu dụng cụ đo. Bước 3: Đấu nối các thiết bị theo sơ đồ. Bước 4: Tiến hành đo, ghi chép và tính toán kết quả. Bước 5: Tính điện năng tiêu thụ. Thuyết trình, phân tích, giải thích. Làm mẫu các thao tác. Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng đèn? Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ như thế nào?. Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?. Đo bằng Oát kế và đo bằng V, A có gì giống và khác nhau? Đo điện năng nhằm mục đích gì? dụng cụ?, phương pháp đo?. Hiệu chỉnh công tơ điện nhằm mục đích gì?. Trong thực tế đây là việc làm của cơ quan nào?. Chú ý lắng nghe, ghi chép. Tham gia đóng góp ý kiến. Quan sát các thao tác làm mẫu của GV. Để đảm bảo ATĐ. Sẽ giảm. Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm. Giống nhau: Cùng đo được công suất. Khác: Trực tiếp và gián tiếp. Biết được lượng điện năng đã tiêu thụ.+ Công tơ điện.+ Theo sơ đồ. Làm cho công tơ chạy chính xác hơn.+ Của nhà phân phối điện.
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 04/09/2020 Tiết: 1, 2 Ngày dạy: 11/09/2020
Bài 1 GIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống
- Biết được triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng
2 Kĩ năng
- Biết mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề điện dân dụng
3 Thái độ
- Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
GIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề 5’
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2
Tìm hiểu vị trí, vai trò của điện năng
và nghề điện dân dụng trong sản xuất
Trang 2Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về nghề Điện dân dụng.
a Mục tiêu hoạt động: Tạo tình huống có vấn đề về nghề Điện dân dụng.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.
Hoạt động 2 Tìm hiểu vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản
xuất và đời sống.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Vị trí, vai trò của điện năng và
nghề điện dân dụng trong sản
xuất và đời sống.
1 VI trí, vai trò của điện năng
trong sản xuất và đời sống.
- Điện năng được sản xuất tập trung
ở các nhà máy điện và truyền tải đi
xa với hiệu suất cao
- Quá trình sản xuất, truyền tải,
phân phối và sử dụng dễ dàng tự
động hoá và điều khiển từ xa
- Điện năng dễ dàng biến đổi sang
các dạng năng lượng khác nhờ vào
một số thiết bị điện
- Nhờ có điện năng mà các thiết bị
điện, điện tử, điện lạnh hoạt
động được
- Nhờ điện năng có thể nâng cao
năng suất lao động, cải thiện đời
sống, góp phần thúc đẩy KHKT
phát triển
2 Vị trí, vai trò của nghề điện
dân dụng.
- Ngành điện rất đa dạng và phong
phú Tuy nhiên có thể chia thành
một số nhóm nghề chính sau:
* Sản xuất, truyền tải, phân phối điện
* Chế tạo vật tư và các thiết bị
điện
* Đo lường, điều khiển, tự động
hoá quá trình sản xuất
* Sửa chữa những hỏng hóc của
các thiết bị điện, mạng điện, đồng
hồ đo điện
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng,
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
sử dụng điện năng phục vụ đời
sống, sản xuất và sinh hoạt của các
hộ tiêu thụ điện
+ Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ
- Điện năng có vai trò quan trọng như thế nàođối với đời sống sinh hoạt và sản xuất?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Ngành điện gồm những nghề nào?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Nêu vị trí, vai trò của Nghề điện dân dụng?
- Nghề điện dân dụng thường phải làm các công việc gì?
- Nghiên cứu tài liệu
để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Lắng nghe và ghi chép các kết luận
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
- Chú ý lắng nghe vàghi chép các kết luận vào vở
- Trả lời câu hỏi
Trang 3và mạng điện sinh hoạt.
+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng
điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa,
khắc phục sự cố xảy ra trong mạng
điện sản xuất nhỏ và mạng điện gia
đình, các thiết bị và đò dùng điện
gia đình
Hoạt động 3: Tìm hiểu Triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Triển vọng phát triển của
nghề điện dân dụng.
- Nghề Điện dân dụng luôn cần
phát triển để phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước
- Nghề Điện dân dụng phát triển
gắn liền với tốc độ đô thị hoá nông
thôn và tốc độ xây dựng nhà ở
- Nghề Điện dân dụng có nhiều
điều kiện phát triển không những ở
thành thị mà còn ở nông thôn, miền
núi
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách
mạng KH và KT cũng làm xuất
hiện nhiều thiết bị điện, đồ dùng
điện mới với các tính năng ngày
càng ưu việt, thông minh, tinh xảo
- Triển vọng phát triển của Nghề điện dân dụng như thế nào?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Trước thực trạng đó người làm nghề cần phải chuẩn bị những gì?
- Thuyết trình
- Nghiên cứu tài liệu
để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe vàghi chép các kết luận vào vở
Hoạt động 4: Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục và Phương pháp học tập Nghề Điện dân dụng.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS III Mục tiêu, nội dung
chương trình giáo dục
Nghề Điện dân dụng.
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
- Biết những kiến thức cần thiết về
an toàn lao động của nghề
- Các kiến thức cơ bản, cần thiết về
đo lường điện
- Công dụng, cấu tạo, hoạt động,
bảo dưỡng, sửa chữa một số đồ
dùng điện trong gia đình
- Tính toán thiết kế được mạng điện
trong nhà đơn giản
- Tính toán thiết kế được máy biến
áp một pha công suất nhỏ
- Sử dụng tài liệu giáo viên thuyết trình
-Phân tích sơ bộ về kiến thức, kỹ năng
- Chú ý lắng nghe
- Ghi bài vào vở
Trang 4- Biết các kiến thức cần thiết về đặc
điểm, yêu cầu, triển vọng phát triển
của Nghề Điện dân dụng
b Về kĩ năng.
- Sử dụng được dụng cụ lao động
một cách hợp lí, đúng kĩ thuật
- Thiết kế và chế tạo được máy bién
áp một pha công suất nhỏ
- Thiết kế và lắp đặt được mạng
điện trong nhà đơn giản
- Tuân thủ những quy định an toàn
lao động của nghề trong quá trình
học tập
c Về thái độ.
- Làm việc kiên trì, có tác phong
công nghiệp, đảm bảo an toàn lao
động và giữ vệ sinh môi trường
2 Nội dung chương trình giáo
dục Nghề Điện dân dụng.
- Gồm 7 chủ đề với 105 tiết
IV Phương pháp học tập Nghề
Điện dân dụng.
1 Hiểu rõ mục tiêu bài học trước
khi học bài mới
2 Tích cực tham gia xây dựng cách
học theo cặp, nhóm
3 Chú trọng phương pháp học thực hành
- Nêu một số ý kiến cá nhân về phương pháp học tập Nghề điện dân dụng?
- Kết luận về phương pháp học tập
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe, tham gia ý kiến
Hoạt động 5: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Tuần 1, tiết 3 Ngày soạn: 04/09/2020 Tuần 2, tiết 4 Ngày dạy: 11/09/2020
Bài 2 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
- Thực hiện đúng Hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu.
2 Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề 10’
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong Nghề điện dân dụng
35’
Hoạt động 3 Tìm hiểu một số biện pháp an toàn laođộng trong Nghề điện dân dụng 40’
Hoạt động 4 Tìm hiểu các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện 35’
Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 5’
Vận dụng
Tìm tòi
mở rộng
Trang 62.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.
a Mục tiêu hoạt động: Kích thích học sinh hứng thú học tập.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong Nghề điện
dân dụng.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Nguyên nhân gây ra tai nạn lao
động trong Nghề điện dân dụng.
1 Tai nạn điện.
- Không cắt điện trước khi sửa chữa
đường dây và thiết bị đang nối với
nguồn điện
- Do chỗ làm việc chật hẹp, người là
vô ý chạm vào các vật mang điện
- Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ
bằng kim loại bị hư hỏng bộ phận
cách điện để điện truyền ra vỏ
- Vi phạm khoảng cách an toàn lưới
điện cao áp và trạm biến áp
- Không đến gần những nơi có dây
điện đứt rơi xuống đất
- Tai nạn do điện giật chiếm tỉ lệ
khoảng 80%
2 Do các nguyên nhân khác.
- Ngoài những tai nạn do điện giật
còn có thể xảy ra các tai nạn do phải
làm việc trên cao Ngoài ra, công
việc lắp đặt điện còn phải thực hiện
một số công việc cơ khí như khoan,
đục vì vậy cần phải thực hiện
nghiêm túc an toàn lao động
- Nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Cho ví dụ về một số tình huống xảy ra tai nạn điện?
- Ngoài các tai nạn do điện giật còn có thể xảy
ra các tai nạn nào khác?
- Với các nguyên nhân như vậy thì có các biện pháp nào để phòng tránh?
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe
và ghi chép các kếtluận vào vở
- Lấy ví dụ trong thực tiễn
-Trả lời và ghi nhận
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng.
Trang 7Hoạt động 4: Tìm hiểu các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
của HS III Các mức độ nguy hiểm
của tai nạn điện.
1 Điện giật tác động con
người như thế nào?
- Điện giật tác động tới hệ thần kinh
và bắp cơ
2 Tác hại của hồ quang điện.
- Gây cháy, bỏng Thường gây thương
tích ngoài da, có khi phá hoại cả phần
mềm, gân, xương
3 Mức độ nguy hiểm của tai
nạn điện.
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn
điện phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Cường độ dòng điện đi qua cơ
- Điện giật tác động tới cơ thể người như thế nào?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Hồ quang điện xuất hiện khi nào và tác hại của nó?
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Điện áp an toàn là điện áp như thế nào?
- Điều kiện như thế nào được coi là điều kiện đặc biệt?
- Quy định như vậy
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Chú ý lắng nghe
và ghi chép các kếtluận vào vở
- Trả lời
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Một số biện pháp an toàn lao
động trong Nghề điện dân dụng.
1 Các biện pháp chủ động phòng
tránh tai nạn điện.
- Phải che chắn, đảm bảo khoảng
cách an toàn với các thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện cho các
2 Thực hiện an toàn lao động
trong phòng thực hành hoặc
phân xưởng sản xuất.
- Phòng thực hành hoặc phân xưởng
đạt tiêu chuẩn an toàn lao động
- Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ
bảo hộ lao động khi làm việc
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn
lao động
3 Nối đất bảo vệ.
- Nhằm đảm bảo an toàn cho người
sử dụng khi xảy ra hiện tượng
"chạm vỏ" người ta sử dụng mạng
điện trung tính nối đất
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Cho ví dụ cụ thể trong thực tiễn?
- Thuyết trình, phân tích,giải thích
- Nhằm mục đích gì?
- Cách thực hiện?
- Chú ý lắng nghe
và ghi chép các kếtluận vào vở
- Cho ví dụ
- Chú ý lắng nghe
và ghi chép các kếtluận vào vở
-Trả lời
Trang 8thể người.
+ Đường đi của dòng điện qua cơ thể
+ Thời gian dòng điện đi qua cơ thể
+ Điện trở cơ thể con người
4 Điện áp an toàn.
- Ở điều kiện bình thường điện áp
dưới 40V được coi là an toàn
- Ở những điều kiện đặc biệt thì
điện áp an toàn không được vượt
quá 12V
- Nhiều nước quy định điện áp an
toàn từ 12 đến 36V cho các máy
hàn điện, đèn soi và các thiết bị
thiết bị cầm tay khác
nhằm mục đích gì?
- Ghi nhận
Hoạt động 5: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn: 04/09/2020 Tiết 5 Ngày dạy: 18/09/2020
Bài 2 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
- Thực hiện đúng Hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu.
2 Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
dự kiến
Trang 10Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề 5’Hình thành
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề.
a Mục tiêu hoạt động: Kích thích học sinh hứng thú học tập.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
của HS III Các mức độ nguy hiểm
của tai nạn điện.
1 Điện giật tác động con
người như thế nào?
- Điện giật tác động tới hệ thần kinh
và bắp cơ
2 Tác hại của hồ quang điện.
- Gây cháy, bỏng Thường gây thương
tích ngoài da, có khi phá hoại cả phần
mềm, gân, xương
3 Mức độ nguy hiểm của tai
nạn điện.
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn
điện phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Cường độ dòng điện đi qua cơ
thể người
+ Đường đi của dòng điện qua cơ thể
+ Thời gian dòng điện đi qua cơ thể
+ Điện trở cơ thể con người
4 Điện áp an toàn.
- Ở điều kiện bình thường điện áp
dưới 40V được coi là an toàn
- Ở những điều kiện đặc biệt thì
điện áp an toàn không được vượt
quá 12V
- Nhiều nước quy định điện áp an
toàn từ 12 đến 36V cho các máy
hàn điện, đèn soi và các thiết bị
thiết bị cầm tay khác
- Điện giật tác động tới cơ thể người như thế nào?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Hồ quang điện xuất hiện khi nào và tác hại của nó?
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Điện áp an toàn là điện áp như thế nào?
- Điều kiện như thế nào được coi là điều kiện đặc biệt?
- Quy định như vậy nhằm mục đích gì?
- Kết luận
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Chú ý lắng nghe
và ghi chép các kếtluận vào vở
- Trả lời
-Trả lời
- Ghi nhận
Trang 11Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
- Biết vai trò của đo lường điện trong Nghề điện dân dụng
- Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lường
2 Kĩ năng
- Nhận biết được một số loại dụng cụ đo lường trong thực tiễn
- Hiểu được ý nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo
3 Thái độ
- Có thái độ học tập nghiêm túc
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu và một số ví dụ thực tế.
2 Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
Trang 12Tìm tòi
mở rộng
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về đo lường điện.
a Mục tiêu hoạt động: Kích thích học sinh hứng thú học tập.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò quan trọng của đo lường điện đối với Nghề điện dân dụng.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Vai trò quan trọng của đo lường
điện đối với Nghề điện dân dụng.
- Đo lường điện có vai trò rất quan
trọng đối với Nghề điện dân dụng vì:
+ Đối với các thiết bị mới chế tạo
hoặc sau khi đại tu, bảo dưỡng, sửa
chữa cần đo các thông số kĩ thuật để
đánh giá chất lượng của chúng Nhờ
dụng cụ đo và mạch đo thích hợp, có
thể xác định được các thông số kĩ
thuật của các thiết bị điện
- Đo lường điện có vai trò quan trọng như thế nào đối với Nghề điện dân dụng?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ cụ thể
- Nhóm thảo luận, báo cáo
- Lấy ví dụ
Hoạt động 3: Tìm hiểu phân loại và cấp chính xác của dụng cụ đo lường điện.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Phân loại dụng cụ đo
lường điện.
1 Theo đại lượng cần đo.
- Dụng cụ đo điện áp: Vôn kế, kí
hiệu: V
- Dụng cụ đo dòng điện: Ampe kế,
- Có những loại dụng cụ
đo điện nào?
- Người ta dựa vào đâu để phân loại dụng cụ đo?
- A, V, W, kWh
- Dựa vào đại lượng cần đo và NLLV
Trang 132 Theo nguyên lí làm việc.
- Dụng cụ đo kiểu từ điện
- Dụng cụ đo kiểu điện từ
- Dụng cụ đo kiểu điện động
- Dụng cụ đo kiểu cảm ứng
- Ngoài ra trên mặt dụng cụ đo còn
có nhiều kí hiệu khác chỉ loại dòng
điện, vị trí đặt, cấp chính xác
III Cấp chính xác.
- Có 7 cấp chính xác: 0,05; 0,1; 0,2
là các dụng cụ có cấp chính xác rất
cao Thường dùng làm dụng cụ mẫu
- Nghề điện dân dụng thường sử
dụng các dụng cụ có cấp chính xác
là 1 và 1,5
- Ý nghĩa của cấp chính xác?
- Có mấy cấp chính xác?
- So sánh độ chính xác của 1 dụng cụ đo có cấp chính xác là 0,2 và một dụng cụ đo có cấp chínhxác là2
- Độ chính xác của dụng cụ đo
- 7 cấp
- 0,2 >>10 lần dụng
cụ đo có cấp chính xác là 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo chung của dụng cụ đo lường.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
IV Cấu tạo chung của dụng cụ
quay tạo nên mô men quay tỉ lệ với
đại lượng cần đo
2 Mạch đo
- Là bộ phận nối giữa đại lượng cần
đo và cơ cấu đo
- Mạch đo được tính toán để phù
hợp giữa đại lượng cần đo và thang
đo của dụng cụ
- Ngoài 2 bộ phận trên còn có:
+ Lò xo phản để tạo mô men hãm
+ Bộ phận cản dịu làm cho kim
nhanh chóng ổn định
- Kim chỉ thị, mặt số
- Một dụng cụ đo lường điện thường có các bộ phận cơ bản nào?
- Phân tích
- Cơ cấu đo và mạch đo
-Ghi nhận
Hoạt động 5: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
Trang 14b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thực hành, tính toán
- Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, vật tư thiết bị thực hành.
2 Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
THỰC HÀNH: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
Trang 15Khởi động Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu 20’Hình thành
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên thực hành:
2 Thông báo nội dung
của bài:
3 Quy trình thực hành:
- Chuẩn bị: Nguồn điện xoay
chiều 220V, Ampe kế, vôn kế kiểu
điện từ Ampe kế có thang đo 1A,
vôn kế có thang đo 300V 3 bộ
bóng đèn sợi đốt 60W-220V, 1
công tắc 5A, dây dẫn và dụng cụ
kiểm tra, tháo lắp
- Tìm hiểu về cơ cấu đo điện từ, ý
nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo
a Đo dòng điện xoay chiều.
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ
b Đo điện áp xoay chiều.
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ
Đóng công tắc K đọc và ghi số chỉ
vào bảng 4.2
- Bước 3: Tắt công tắc K, chuyển
đầu đo theo sơ đồ Đóng công tắc
K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.2
- Cắt công tắc K
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt côngtắc rồi mới tháo bóng đèn?
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ như thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
Trang 16Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Hướng dẫn thường xuyên
1 Đo dòng điện xoay chiều
2 Đo điện áp xoay chiều
III Hướng dẫn kết thúc.
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận
và kí nhận thiết bị
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư,thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17Tuần 3 Ngày soạn: 18/09/2020 Tiết 9 Ngày dạy: 25/09/2020
Bài 4 THỰC HÀNH: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thực hành, tính toán
- Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, vật tư thiết bị thực hành.
2 Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
THỰC HÀNH: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
Trang 182.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên thực hành:
2 Thông báo nội dung
của bài:
3 Quy trình thực hành:
- Chuẩn bị: Nguồn điện xoay
chiều 220V, Ampe kế, vôn kế kiểu
điện từ Ampe kế có thang đo 1A,
vôn kế có thang đo 300V 3 bộ
bóng đèn sợi đốt 60W-220V, 1
công tắc 5A, dây dẫn và dụng cụ
kiểm tra, tháo lắp
- Tìm hiểu về cơ cấu đo điện từ, ý
nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo
a Đo dòng điện xoay chiều.
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ
b Đo điện áp xoay chiều.
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ
Đóng công tắc K đọc và ghi số chỉ
vào bảng 4.2
- Bước 3: Tắt công tắc K, chuyển
đầu đo theo sơ đồ Đóng công tắc
K, đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.2
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt côngtắc rồi mới tháo bóng đèn?
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ như thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
Trang 19- Cắt công tắc K
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Hướng dẫn thường xuyên
1 Đo dòng điện xoay chiều
2 Đo điện áp xoay chiều
III Hướng dẫn kết thúc.
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận
và kí nhận thiết bị
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư,thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20Tuần: 4 Ngày soạn: 25/09/2020 Tiết: 10, 11 Ngày dạy: 02/10/2020
Bài 5 THỰC HÀNH: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tìm hiểu và biết cách mắc các dụng cụ đo trong mạch
2 Kĩ năng
- Đo được công suất gián tiếp thông qua đo dòng điện và điện áp
- Đo được công suất trực tiếp bằng Oát kế
- Kiểm tra và hiệu chỉnh được công tơ điện
3 Thái độ
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thực hành, tính toán
- Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, vật tư thiết bị thực hành.
2 Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
Trang 21THỰC HÀNH: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mục dích yêu
cầu của bài:
3 Quy trình thực hành.
a Đo công suất.
* Đo gián tiếp bằng vôn kế và
b Đo điện năng.
* Kiểm tra và hiệu chỉnh công
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng đèn?
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe
kế sẽ như thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Đo bằng Oát kế và đo bằng V, A có gì giống
và khác nhau?
- Đo điện năng nhằm mục đích gì? dụng cụ?, phương pháp đo?
- Hiệu chỉnh công tơ điện nhằm mục đích gì? Trong thực tế đây là việc làm của cơ quan nào?
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
- Giống nhau: Cùng đo được công suất
- Khác: Trực tiếp và gián tiếp
- Biết được lượng điện năng đã tiêu thụ
+ Công tơ điện
Trang 22tự quay của công tơ.
- Bước 5: Kiểm tra hằng số
- Bước 5: Tính điện năng tiêu thụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Hướng dẫn thường xuyên
III Hướng dẫn kết thúc.
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém Khen chê
cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩmtốt, kém
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận và
kí nhận
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm
kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23Tuần: 4 Ngày soạn: 25/09/2020 Tiết: 12 Ngày dạy: 02/10/2020
Bài 5 THỰC HÀNH: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tìm hiểu và biết cách mắc các dụng cụ đo trong mạch
2 Kĩ năng
- Đo được công suất gián tiếp thông qua đo dòng điện và điện áp
- Đo được công suất trực tiếp bằng Oát kế
- Kiểm tra và hiệu chỉnh được công tơ điện
3 Thái độ
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thực hành, tính toán
- Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, vật tư thiết bị thực hành.
2 Học sinh: Vở ghi chép, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
Trang 24THỰC HÀNH: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mục dích yêu
cầu của bài:
3 Quy trình thực hành.
a Đo công suất.
* Đo gián tiếp bằng vôn kế và
b Đo điện năng.
* Kiểm tra và hiệu chỉnh công
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng đèn?
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe
kế sẽ như thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Đo bằng Oát kế và đo bằng V, A có gì giống
và khác nhau?
- Đo điện năng nhằm mục đích gì? dụng cụ?, phương pháp đo?
- Hiệu chỉnh công tơ điện nhằm mục đích gì? Trong thực tế đây là việc làm của cơ quan nào?
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
- Giống nhau: Cùng đo được công suất
- Khác: Trực tiếp và gián tiếp
- Biết được lượng điện năng đã tiêu thụ
+ Công tơ điện
Trang 25tự quay của công tơ.
- Bước 5: Kiểm tra hằng số
- Bước 5: Tính điện năng tiêu thụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Hướng dẫn thường xuyên
III Hướng dẫn kết thúc.
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém Khen chê
cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩmtốt, kém
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận và
kí nhận
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm
kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26Tuần: 5 Ngày soạn: 28/09/2020
Bài 6 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG VẠN NĂNG KẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tìm hiểu và sử dụng được vạn năng kế
2 Kĩ năng
- Đo được điện trở, điện áp, cường độ dòng điện bằng vạn năng kế
- Phát hiện được các hư hỏng nhỏ trong mạch điện bằng vạn năng kế
3 Thái độ
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
THỰC HÀNH: SỬ DỤNG VẠN NĂNG KẾ
Trang 27Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mục đích yêu
cầu của bài:
3 Quy trình thực hành.
- Chỉ đo khi mạch không có điện
- Lựa chọn thang đo
- Điều chỉnh núm chỉnh không
- Không chạm tay vào các đầu
nối khi đo vì có thể làm ảnh
hưởng đến kết quả đo
d Đo điện áp.
e Đo cường độ dòng điện.
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, làm mẫu
- Vạn năng kế được dùng để đo các đại lượng nào? tại sao gọi
là vạn năng kế?
- Tên gọi khác của vạn năng kế?
- Cách sử dụng để đo các đại lượng?
- Tại sao khi chạm tay vào các đầu nối lại có thể cho kết quả không chính xác?
- Lưu ý an toàn điện và
an toàn cho dụng cụ đo
- Chú ý lắng nghe, quansát, bắt chước
- AC, DC, R
- Dụng cụ đo nhiều chức năng
- Đồng hồ vạn năng
- Khi cần đo đại lượng nào thì xoay núm điều chỉnh về phía có đại lượng cần đo và lựa chọn thang đo cho phù hợp
- Do điện trở người được mắc // với mạch cần đo
- Chú ý đại lượng đo và nên chọn thang đo từ cao xuống thấp
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Hướng dẫn thường xuyên
III Kết thúc thực hành.
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Lưu ý an toàn điện và
an toàn cho dụng cụ đo
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm
Trang 28- Nhận xét, đánh giá, cho điểm.
- Nhận xét đánh giá
kê vật tư, thiết bị
Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 6 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG VẠN NĂNG KẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tìm hiểu và sử dụng được vạn năng kế
2 Kĩ năng
- Đo được điện trở, điện áp, cường độ dòng điện bằng vạn năng kế
- Phát hiện được các hư hỏng nhỏ trong mạch điện bằng vạn năng kế
3 Thái độ
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Ổn định tổ chức
4. Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
THỰC HÀNH: SỬ DỤNG VẠN NĂNG KẾ
Trang 29Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mục đích yêu
cầu của bài:
3 Quy trình thực hành.
- Chỉ đo khi mạch không có điện
- Lựa chọn thang đo
- Điều chỉnh núm chỉnh không
- Không chạm tay vào các đầu
nối khi đo vì có thể làm ảnh
hưởng đến kết quả đo
d Đo điện áp.
e Đo cường độ dòng điện.
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, làm mẫu
- Vạn năng kế được dùng để đo các đại lượng nào? tại sao gọi
là vạn năng kế?
- Tên gọi khác của vạn năng kế?
- Cách sử dụng để đo các đại lượng?
- Tại sao khi chạm tay vào các đầu nối lại có thể cho kết quả không chính xác?
- Lưu ý an toàn điện và
an toàn cho dụng cụ đo
- Chú ý lắng nghe, quansát, bắt chước
- AC, DC, R
- Dụng cụ đo nhiều chức năng
- Đồng hồ vạn năng
- Khi cần đo đại lượng nào thì xoay núm điều chỉnh về phía có đại lượng cần đo và lựa chọn thang đo cho phù hợp
- Do điện trở người được mắc // với mạch cần đo
- Chú ý đại lượng đo và nên chọn thang đo từ cao xuống thấp
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Hướng dẫn thường xuyên
III Kết thúc thực hành.
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Lưu ý an toàn điện và
an toàn cho dụng cụ đo
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm
Trang 30- Nhận xét, đánh giá, cho điểm.
- Nhận xét đánh giá
kê vật tư, thiết bị
Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
CHƯƠNG 2: MÁY BIẾN ÁP Bài 7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 31Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm chung về máy biến áp 25’Hoạt động 3 Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp 25’Hoạt động 4 Tìm hiểu nguyên lí làm việc của máy biến áp 25’Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 5’Vận dụng
Tìm tòi
mở rộng
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về máy biến áp.
a Mục tiêu hoạt động: Tạo tình huống có vấn đề về máy biến áp.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chung về máy biến áp.
I Khái niệm chung về máy
biến áp.
1 Công dụng của máy
biến áp.
- Biến đổi điện áp
- Truyền tải điện năng
- Hàn điện
- Trong kĩ thuật điện tử
- Sử dụng trong gia đình
2 Định nghĩa máy biến áp.
- Máy biến áp là một thiết bị
từ tĩnh, làm việc theo nguyên
lí cảm ứng điện từ Dùng để
biến đổi điện áp của hệ thống
dòng điện xoay chiều nhưng
vẫn giữ nguyên tần số
- Đầu vào của máy biến áp
nối với nguồn điện gọi là sơ
cấp Kí hiệu của bên sơ cấp
thường gắn thêm số 1
- Đầu ra của máy biến áp
được gọi là thứ cấp Kí hiệu
của bên thứ cấp thường được
gắn với số 2
- Máy biến đổi tăng điện áp
được gọi là máy biến áp tăng áp
- Máy biến đổi giảm điện áp được
gọi là máy biến áp giảm áp
3 Các số liệu định mức của
- Máy biến áp có nhiệm vụ gì?
- Ứng dụng của máy biến áp?
- Phân tích, giải thích, lấy
ví dụ
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Ý nghĩa của các số liệu?
- Em hãy kể tên một vài loại máy biến áp mà em biết ?
- Biến đổi điện áp
- Truyền tải điện năng
- Hàn điện
- Trong kĩ thuật điện tử
- Sử dụng trong gia đình
- Chú ý lắng nghe, thamgia đóng góp ý kiến, ghichép các kết luận
- Khi làm việc không được phép vượt quá cáctrị số định mức này
+ MBA Điện lực
Trang 32máy biến áp.
- Dung lượng hay công suất
định mức Sđm: Là công suất toàn
phần (biểu kiến) của máy biến
áp Có đơn vị là VA, kVA
- Khi làm việc không được
phép vượt quá các trị số ghi
trên nhãn máy
- Tần số định mức fđm: Tính
bằng Hz Máy biến áp điện
lực thường có fđm = 50Hz
4 Phân loại máy biến áp.
- Có nhiều loại máy biến áp
và nhiều cách phân loại khác
nhau Theo công dụng máy
biến áp có các loại sau:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp.
II Cấu tạo máy biến áp.
Trang 33mục đích giảm tổn hao năng
lượng (phucô, từ trễ) trong
quá trình làm việc Chất lượng
và tính chất của lõi thép phụ
thuộc vào hàm lượng silic,
hàm lượng silic càng nhiều thì
- Thường được làm bằng dây
đồng, được tráng men hoặc
bọc sợi cách điện mềm, có độ
bền cơ học cao, khó đứt, dẫn
điện tốt
- Dây quấn máy biến áp có 2
cuộn là cuộn sơ cấp và thứ cấp
- Dây quấn nối với nguồn,
nhận năng lượng từ nguồn gọi
là dây quấn sơ cấp
- Dây quấn nối với phụ tải,
cung cấp năng lượng cho phụ
tải gọi là dây quấn thứ cấp
- Tại sao người ta không đúc lõi thép thành 1 khối?
điện)+ Vỏ máy
+ Ngoài ra còn có các
bộ phận cách điện, đồng hồ đo, bộ phận điều chỉnh, bảo vệ, chuông, đèn báo
- Nhằm tránh tổn hao năng lượng
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên lí làm việc của máy biến áp.
III Nguyên lí làm việc
của máy biến áp.
Trang 342 Nguyên lí làm việc của
máy biến áp.
- Máy biến áp gồm có cuộn sơ
cấp N1 vòng và cuộn thứ cấp
N2 vòng hoàn toàn cách biệt
nhau về điện, được quấn trên
một lõi thép khép kín
- Khi nối dây quấn sơ cấp vào
nguồn điện xoay chiều có
điện áp U1, sẽ có dòng điện I1
chạy trong cuộn sơ cấp và
sinh ra trong lõi thép từ thông
- Đồng thời từ thông biến
thiên đó cũng sinh ra trong
cuộn sơ cấp một sức điện
U1 ≈ 1 vµ 2 ≈
Do đó:
k N
N E
E U
1 2
1
- k được gọi là tỉ số máy biến
áp
- k > 1: Máy biến áp giảm áp
- k < 1: Máy biến áp tăng áp
Hoạt động 5: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 35Tuần 6, tiết 18 Ngày soạn: 05/10/2020
Bài 8 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tìm hiểu quy trình chung để tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Hiểu được yêu cầu, cách tính của từng bước khi thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 361. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề 5’
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách xác định công suất, tínhtoán mạch từ và tính số vòng dây của
Hoạt động 3 Tìm hiểu cách tính tiết diện dây quấn,
cách sắp xếp dây quấn trong cửa sổ
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về máy biến áp.
a Mục tiêu hoạt động: Tạo tình huống có vấn đề về máy biến áp.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm hoạt động: Học sinh suy nghĩ, đưa ra nhận xét, vở ghi của học sinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định công suất, tính toán mạch từ và tính số vòng dây của các cuộn dây của máy biến áp.
I Xác định công suất của
máy biến áp.
2 2 2
a: Chiều rộng trụ quấn dây
b: Chiều dày trụ quấn dây
c: Độ rộng cửa sổ
h: Chiều cao cửa sổ
a/2: Độ rộng lá thép chữ I
b Tính diện tích trụ quấn
dây của lõi thép.
- Diện tích trụ quấn dây phải
phù hợp với công suất máy
biến áp Với kiểu bọc:
- Giải thích ý nghĩa các đạilượng, đơn vị
- Hướng dẫn học sinh cách tra bảng 8.1, 8.2
- Hướng dẫn học sinh tính toán VD trong SGK
- Giải thích các công thức
- Tính toán VD trong SGK
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Quan sát, nhận biết các kích thước trên tranh vẽ và vật thật
- Tập tra bảng và tính toán các ví dụ
- Tìm hiểu ý nghĩa các công thức, tính toán VDtrong SGK
Trang 37) ( b cm2
a
S hi =
)
( A V
S dm
l
hi t
IV Tính tiết diện dây
quấn (hoặc đường
2 Tính đường dây quấn:
V Tính tiết diện cửa sổ
h
VI Sắp xếp dây quấn
trong cửa sổ:
- Giáo viên hướng dẫn h/s,Tiến hành tra bảng được giá trị đường kính dây dẫnhoặc ngược lại
- Giáo viên hướng dẫn h/s tính tiết diện cửa sổ lõi thép
- Hướng dẫn HS tính số vòng dây mỗi lớp dây và
số vòng dây mỗi lớp
Lấy ví dụ minh hoạ
- Tìm hiểu ý nghĩa các công thức, cách tra bảng, tính toán
VD trong SGK
- Theo dõi sự hướng dẫn của GV tính tiết diện cửa sổ lõi thép
- Chú ý nghe giảng ghi chép bài
Trang 38Tính số vòng dây mỗi lớp:
Số vòng mỗi dây= h/đường
kính dây có cách điện - 1
- Số lớp dây quấn = Số vòng
dây/ Số vòng dây mỗi quấn
Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh hệ thống lại kiến thức và giải bài tập liên quan.
b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a Mục tiêu hoạt động: Học sinh khắc sâu kiến thức và giải thêm bài tập.
b Tổ chức hoạt động: Cá nhân làm việc.
c Sản phẩm hoạt động: Bài làm trên giấy của học sinh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39Tuần: 7 Ngày soạn: 28/09/2018
Bài 9: THỰC HÀNH: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ
Trang 402 Học sinh
- Vở ghi chép, đồ dùng học tập, giấy, bút vẽ
III PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành, tương tác nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
THỰC HÀNH: THỰC HÀNH: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến
Luyện tập Hoạt động 2 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 45’Vận dụng
Tìm tòi
mở rộng
2.2 Cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mục đích yêu
cầu của bài:
3 Quy trình thực hành.
a Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
b Trình tự tính toán, thiết kế
máy biến áp
c Tính toán thiết kế máy biến
áp một pha công suất nhỏ
- HD học sinh quan sát, đokích thước lõi thép
+ Quan sát và đo đường kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp
+ Đo kích thước cửa sổ lõithép
- Làm báo cáo theo mẫu bảng 9.1
- HD học sinh trình bày các bước, các công thức của từng bước và những điều cần chú ý theo mẫu bảng 9.2
- HD học sinh tính toán thiết kế máy biến áp có các thông số:
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn,
- Quan sát cấu tạo máy biến áp
+ Tập đo các kích thướccủa lõi thép, dây quấn, cửa sổ lõi thép
- Ghi lại các nhận xét vào báo cáo theo mẫu bảng 9.1
- Nêu lại trình tự tính toán thiết kế máy biến
áp, các công thức, các điều cần chú ý của từng bước
- Ghi lại các bước, các công thức, các điều cần chú ý vào báo cáo theo mẫu bảng 9.2
- Tính toán thiết kế máybiến áp theo các thông
số đã cho
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý các bước, các