1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấu trúc máy tính

296 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 9,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kiểu phần mềm của PCƒ BIOS và các trình điều khiển thiết bị ƒ Hệ điều hành OS ƒ Phần mềm ứng dụng... ƒ OS phải đồng bộ với CPU ƒ Các ứng dụng phải được biên dịch để chạy được ở cả ha

Trang 1

Chương 2

Giới thiệu Phần mềm

của PC

Trang 2

Nội dung chính của chương

ƒ Phần mềm và Phần cứng tương tác với nhau như thế nào?

ƒ Tài nguyên hệ thống là gì? Vai trò của nó?

ƒ Quan hệ giữa OS với BIOS, các trình điều khiển thiết bị, các chương trình ứng dụng

ƒ OS chạy các chương trình ứng dụng như thế nào?

Trang 3

Quan hệ giữa Phần cứng và Phần mềm

Trang 5

Operating System (OS): Hệ điều hành

ƒ Điều khiển tất cả phần cứng của máy tính

ƒ Cung cấp một giao diện giữa phần cứng và người sử dụng

ƒ Hiện có rất nhiều hệ điều hành dành cho PCcho phép chúng ta lựa chọn

ƒ Các hệ điều hành hiện đại phát triển theo

hướng sử dụng các giao diện đồ hoạ

Trang 8

Các kiểu phần mềm của PC

ƒ BIOS và các trình điều khiển thiết bị

ƒ Hệ điều hành (OS)

ƒ Phần mềm ứng dụng

Trang 9

Mối liên hệ của các kiểu phần mềm của PC với phần cứng

Trang 10

Tài nguyên hệ thống: 4 thứ

Trang 11

Bus hệ thống

Trang 12

Khe cắm ISA 8-Bit và 16-Bit

ƒ 8-bit ISA

• Bus cũ có mặt ở các PC trước đây (1980s)

• Có 8 đường dành cho dữ liệu

ƒ 16-bit ISA

• Cung cấp thêm địa chỉ bộ nhớ, kênh DMA và kênh IRQ

Trang 13

8-Bit ISA Bus

Trang 14

16-Bit ISA Bus

Trang 15

Yêu cầu ngắt (IRQ)

ƒ Đây là các đường dẫn tín hiệu trên bus mà các thiết bị dùng để báo hiệu cho CPU khi có yêu cầu được phục vụ

ƒ Một ví dụ về việc chiếm dụng trước tài nguyên

hệ thống là các yêu cầu ngắt dành cho COM vàLPT

Trang 16

Các yêu cầu ngắt IRQ trên 8-bit ISA bus

Trang 17

Các yêu cầu ngắt IRQ trên 16-bit ISA bus

Trang 18

Các IRQ được cấp phát như thế nào?

Trang 19

Xem tài nguyên hệ thống được cấp phát

Trang 20

Địa chỉ bộ nhớ

ƒ Các con số được gán cho các vị trí nhớ

ƒ Thường được viết ở dạng hexa gồm

segment:offset

ƒ Ví dụ: C800:5000 f000:fff5

Trang 21

Địa chỉ bộ nhớ

Trang 22

CPU truy cập bộ nhớ dùng địa chỉ bộ

nhớ như thế nào?

Trang 23

Phân chia bộ nhớ dưới DOS

Trang 24

Việc cấp phát địa chỉ bộ nhớ

Trang 25

Tạo bóng ROM

ƒ Quá trình copy các chương trình từ ROM vàoRAM để thực hiện

ƒ Mục đích: Tăng tốc độ xử lý

Trang 26

Địa chỉ I/O

ƒ Các con số CPU dùng để truy cập các thiết bị

ƒ Thường được gọi là Địa chỉ cổng hoặc đơn giản là Cổng

Trang 27

Địa chỉ I/O

Trang 28

IRQ và Địa chỉ I/O của một số thiết bị

continued…

Trang 29

IRQ và Địa chỉ I/O của một số thiết bị

(tt)

Trang 30

Các kênh DMA

ƒ Cung cấp phương tiện để cho các thiết bị gửi

dữ liệu đến bộ nhớ mà không phải qua CPU

Trang 31

OS quan hệ với phần mềm khác

như thế nào?

ƒ Tất cả các tương tác giữa phần cứng và phần mềm đều qua CPU

ƒ CPU hoạt động ở 2 mode:

• 16-bit (real mode): Mode thực

• 32-bit (protected mode): Mode bảo vệ

ƒ OS phải sử dụng cùng mode với CPU

Trang 32

Real (16-Bit) and Protected (32-Bit) Operating Modes

• Đường dẫn dữ liệu 32-bit; ít nhất 4G địa chỉ bộ nhớ

• OS quản lý việc truy cập RAM và không cho phép các chương trình khác truy cập trực tiếp RAM

Trang 33

Real Mode

Trang 34

Protected Mode

Trang 35

So sánh Real Mode và Protected Mode

à

Trang 36

OS sử dụng các mode Real và Protected

như thế nào?

ƒ OS phải đồng bộ với CPU

ƒ Các ứng dụng phải được biên dịch để chạy

được ở cả hai mode

ƒ Các phần mềm cũ trên Windows 3.x sử dụng các mode lai giữa 2 mode trên

Trang 37

Các kiểu phần mềm ứng dụng trên PC

ƒ 16-bit DOS software

• Được thiết kế để chạy trong mode thực vì chỉ có một

chương trình chạy và truy cập trực tiếp bộ nhớ

ƒ 16-bit Windows software

• Được thiết kế cho Windows 3.x để chạy cùng lúc với một

số chương trình khác

ƒ 32-bit Windows software

• Được thiết kế để chạy trong mode bảo vệ với các phần mềm khác và có thể được nạp vào bộ nhớ mở rộng

Trang 38

BIOS hệ thống

ƒ Các chương trình truy cập trực tiếp các thiết bị phần cứng đơn giản (như bàn phím và ổ đĩa

mềm)

ƒ Có thể được dùng để truy cập đĩa cứng

ƒ Được lưu trữ trong ROM

ƒ Chương trình setup của BIOS hệ thống dùng

để khai báo và định cấu hình làm làm việc cho các thiết bị phần cứng

Trang 39

Setup của BIOS hệ thống

Trang 40

Setup của BIOS hệ thống

Trang 41

Các trình điều khiển thiết bị

ƒ Thường được lưu trên đĩa cứng

ƒ Thường được viết cho một OS cụ thể

Trang 42

Các trình điều khiển thiết bị (Device Drivers) từ đâu đến?

Trang 43

Các trình điều khiển thiết bị (Device Drivers) từ đâu đến?

Trang 44

Các trình điều khiển của Windows 9x

Trang 45

Các trình điều khiển trong

Windows 2000

ƒ Chỉ dùng các trình điều khiển 32-bit

Trang 46

OS chạy các ứng dụng như thế nào?

ƒ Các ứng dụng cần phải dựa vào OS để:

Trang 48

Sử dụng Shortcut Icon

Trang 49

Sử dụng hộp thoại Run để chạy phần

mềm ứng dụng

Trang 51

Chương 3

Khởi động PC về Dấu

nhắc lệnh

Trang 52

Nội dung của chương

ƒ Tìm hiểu quá trình khởi động đến dấu nhắc lệnh của PC

ƒ Tạo và sử dụng đĩa cứu nạnWindows 9x

(rescue disks)

ƒ Sử dụng một số lệnh từ dấu nhắc lệnh

Trang 54

Khởi động PC

ƒ Chuẩn Plug and Play (PnP)

ƒ Hệ thống File

ƒ Điều gì sẽ xảy ra khi bật nguồn PC: Startup

BIOS nắm quyền điều khiển và tiếp tục nạp OS

ƒ Điều gì sẽ xảy ra khi các thành phần cơ bản

của OS được nạp từ đĩa cứng hoặc đĩa mềm

Trang 55

Plug and Play (PnP)

ƒ Chuẩn cho phép cài đặt các thiết bị phần cứng

ƒ ESCD (extended system configuration data)

Plug and Play BIOS

Trang 56

Hệ thống File

ƒ Một phương pháp có tính tổ chức của OS để lưu trữ các file và các folder trên bộ nhớ phụ

ƒ Hệ thống file FAT (File Allocation Table)

Trang 57

Hệ thống file FAT

ƒ Hệ thống file thông dụng trên đĩa mềm và đĩa cứng

ƒ Mỗi file được lưu trữ ở một số cluster trên đĩa

ƒ Mỗi Cluster bao gồm một vài sector

ƒ Mỗi Sector lưu trữ 512 byte dữ liệu

Trang 58

Track và Sector

Trang 59

File và Directory

Trang 60

Qui tắc đặt tên File

Trang 61

Tổ chức các File trên đĩa

ƒ Tạo ra các thư mục khác nhau trên đĩa

Trang 62

Partition (Phần) và ổ đĩa logic (Logical

Drive) trên đĩa cứng

Trang 63

Startup BIOS bắt đầu quá trình khởi động

Trang 64

Các bước của quá trình khởi động

ƒ Bước 1: POST (Power-on self test)

ƒ Bước 2: ROM BIOS startup tìm và nạp OS

ƒ Bước 3: OS định cấu hình cho hệ thống và hoàn tất việc tự nạp

ƒ Bước 4: Người sử dụng thực hiện các phần mềm ứng dụng

Trang 65

Bước1: POST

Trang 66

Bước 2: BIOS tìm và nạp OS

Trang 67

Bước 2: BIOS tìm và nạp OS

Trang 68

Nạp lõi MS-DOS của

Windows 9x

ƒ Nếu chỉ có lõi MS-DOS được nạp trong quá

trình khởi động thì:

• OS chỉ làm việc ở dấu nhắc lệnh mode thực tương

tự như khi làm việc ở dấu nhắc DOS

ƒ Trường hợp này thường được sử dụng khi ổ đĩa cứng bị trục trặc

Trang 69

Bước 3: OS tự thân khởi động

Trang 70

Nạp lõi MS-DOS của

Windows 9x

ƒ BIOS tìm và nạp MBR rồi trao quyền điều khiển, MBR tìm và nạp BR của OS rồi trao quyền điều

khiển Đến lượt nó, BR tìm IO.SYS trên đĩa cứng

ƒ IO.SYS sẽ tìm MSDOS.SYS và COMMAND.COM tạo thành lõi MS-DOS của Windows 9x ở mode thực

• 3 thành phần cần thiết để khởi động đến dấu nhắc lệnh

ƒ AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS chứa các lệnh dùng để nạp và thi hành các chương trình 16-bit của

Windows 9x

Trang 71

Emergency Startup Disk (ESD)

ƒ Đĩa khởi động và chứa một số chương trình tiện ích để sửa chữa đĩa cứng bị trục trặc

ƒ Còn được gọi là đĩa cứu nạn

ƒ Có thể tạo ra ngay từ khi cài đặt Windowshoặc sau này

Trang 72

Windows 9x Startup Disk

Trang 74

Các File chứa trong File Cabinet: EBD.CAB

Trang 75

Tạo ra đĩa khởi động cứu nạn

choWindows 9x

Trang 76

Tạo ra đĩa khởi động cứu nạn

choWindows 9x

Trang 77

Dùng dấu nhắc lệnh

ƒ Về dấu nhắc lệnh

ƒ Chạy chương trình từ dấu nhắc lệnh

ƒ Các lệnh quản lý file và folder

ƒ Sử dụng các tiện ích để sửa chữa sai hỏng của

hệ thống

Trang 78

Các cách để về dấu nhắc lệnh

ƒ Start, Programs, MS-DOS Prompt

ƒ Start, Run, nhập Command.com vào hộp thoạiRun

ƒ Khởi động bằng đĩa cứu nạn

Trang 79

Cửa sổ Dấu nhắc lệnh

Trang 80

Cơ chế chạy chương trình từ dấu nhắc lệnh

ƒ OS nhận lệnh để thi hành ứng dụng

ƒ OS tìm file chương trình cho ứng dụng

ƒ OS nạp file chương trình vào bộ nhớ

ƒ OS chuyển quyền điều khiển cho chương trình

ƒ Chương trình yêu cầu địa chỉ bộ nhớ với OS để truy cập dữ liệu

ƒ Chương trình có thể yêu cầu dữ liệu từ bộ nhớ phụ

ƒ Chương trình đưa ra thông tin giao tiếp với người sử dụng

Trang 81

File chương trình

Trang 82

Dùng lệnh Path

Trang 83

Dùng các lệnh quản lý đĩa mềm và đĩa cứng

Trang 84

Dùng các lệnh quản lý đĩa mềm và đĩa cứng

ƒ Copy

ƒ Xcopy /C /S /Y /D:

ƒ Deltree

ƒ Mkdir [drive:]path or MD [drive:]path

ƒ Chdir [drive:]path or CD [drive:]path or CD

ƒ Rmdir [drive:]path or RD [drive:]path

continued…

Trang 85

Lệnh Mkdir

continued…

Trang 86

Dùng các lệnh quản lý đĩa mềm và đĩa cứng

Trang 87

Dùng các lệnh quản lý đĩa mềm và đĩa cứng

Trang 88

Dùng các lệnh quản lý đĩa mềm và đĩa cứng

ƒ Soạn thảo Autoexec.bat và Config.sys

ƒ Fdisk /Status /MBR

ƒ Format Drive: /S /V:Volumename /Q /U

/Autotest

continued…

Trang 89

Soạn thảo Autoexec.bat

continued…

Trang 90

Các tuỳ chọn của lệnh Fdisk

continued…

Trang 91

Các tuỳ chọn của lệnh Format

continued…

Trang 92

Các tuỳ chọn của lệnh Format

Trang 93

Dùng các file Batch

ƒ Thực hiện một loạt lệnh chỉ bằng một lệnh là tên của file batch

Trang 95

Chương 4

Tổ chức bộ nhớ của

PC

Trang 96

Nội dung chính của chương

ƒ Các kiểu bộ nhớ vật lý trong PC

ƒ Nâng cấp và Cài đặt bộ nhớ

ƒ DOS và Windows 9x quản lý bộ nhớ như thế nào?

Trang 97

Bộ nhớ vật lý

ƒ Lưu trữ dữ liệu và các lệnh khi CPU làm việc

ƒ Hai loại:

• ROM

• Không mất dữ liệu khi tắt PC

• Là các chip được cắm vào các đế cắm hoặc được hàn chết cứng vào

Trang 98

ROM trên bo mạch hệ thống

ƒ Các chip nhớ chứa chương trình (ROM BIOS)

ƒ Có thể là EPROM (erasable programmable

ROM) hoặc EEPROM (electrically erasable programmable ROM), đó là các chip có thể

xoá để nạp lại

ƒ EPROM xoá bằng tia cực tím

ƒ EEPROM xoá bằng xung điện

Trang 99

ROM trên bo mạch hệ thống chứa BIOS hệ thống

Trang 100

RAM trên bo mạch hệ thống

ƒ Đóng vai trò bộ nhớ chính

ƒ Đóng vai trò bộ nhớ đệm (cache)

ƒ Phân biệt hai loại RAM:

• Bộ nhớ chính:Dynamic RAM (DRAM): RAM động

• Cần phải được làm tươi thường xuyên bởi bộ điều khiển

• Thường được thực hiện bằng SIMM, DIMM hoặc RIMM

• Bộ nhớ cache: Static RAM (SRAM): RAM tĩnh

Trang 101

DRAM

Trang 102

SRAM

Trang 103

So sánh SRAM và DRAM

Trang 104

• Các chip DRAM được xây dựng trên cơ sở tích hợp các tụ

do vậy cần phải thường xuyên được nạp lại (làm tươi)

ƒ Đắt hơn DRAM do vậy các máy tính có xu hướng sử dụng SRAM ít hơn DRAM nhằm giảm giá thành

Trang 105

SRAM được sử dụng để làm Cache các kiểu:

L1, L2, L3

Trang 106

Vai trò của Cache

Trang 108

Dynamic RAM

ƒ Thường được thực hiện bằng SIMMs, DIMMshoặc RIMM

ƒ Đặc điểm khác nhau giữa chúng:

• Độ rộng của đường dẫn dữ liệu

• Cách trao đổi dữ liệu với Bus hệ thống

Trang 109

Nhận dạng RIMM, DIMM và SIMM

Trang 110

Tổng kết về DRAM

continued…

Trang 111

Tổng kết về DRAM

Trang 113

Công nghệ DIMM

ƒ Đánh giá theo tốc độ và dung lượng

ƒ Công nghệ BEDO hoặc synchronous DRAM (SDRAM)

ƒ Các biến thể của SDRAM

• Regular SDRAM

• DDR SDRAM (SDRAM II)

• SyncLink (SLDRAM)

Trang 114

Công nghệ DIMM

Trang 115

Công nghệ RIMM

ƒ Có độ rộng của đường dẫn dữ liệu bé hơn

SIMM và DIMM để tăng tốc độ truyền dẫn

ƒ Dữ liệu đến từ Bus hệ thống một cách tuần tự với từng module RIMM

Trang 116

RIMM phải được cài vào tất cả các khe cắm trên bo mạch hệ thống

Trang 117

Nâng cấp bộ nhớ

ƒ Dùng đúng kiểu, kích cỡ, dung lượng và tốc độ

mà bo mạch hệ thống hỗ trợ

ƒ Tương thích với các module đã cài đặt

ƒ Không vượt quá khả năng quản lý của CPU mà

bo mạch hệ thống hỗ trợ

Trang 118

Dung lượng tối đa mà bo mạch hệ thống hỗ trợ

Trang 119

Ví dụ dùng RIMM

Trang 120

Cài đặt SIMM

Trang 121

Cài đặt DIMM

Trang 123

Các loại bộ nhớ đều được gán địa chỉ

ƒ Cả ROM và RAM đều được OS gán địa chỉ trong quá trình PC khởi động

ƒ Còn gọi là ánh xạ bộ nhớ (Lập bản đồ bộ nhớ)

ƒ Ví dụ về Bản đồ của bộ nhớ của một PC như sau:

Trang 124

Bản đồ

bộ nhớ của PC

Trang 125

Bản đồ bộ nhớ của PC

ƒ Bộ nhớ của PC về mặt logic bao gồm:

• Bộ nhớ qui ước: 640K đầu tiên

• Bộ nhớ trên: Từ 640K đến 1024K

• Bộ nhớ mở rộng: Trên 1024K

• 64K đầu tiên được gọi là “high memory area” (HMA)

Trang 126

Bản đồ bộ nhớ của PC

Trang 127

Bản đồ bộ nhớ trên

Trang 128

Các tiện ích quản lý bộ nhớ của DOS

ƒ Himem.sys

• Trình điều khiển cho bộ nhớ trên giới hạn 1 MB

• Cho phép DOS truy cập đến các địa chỉ trên giới hạn 1 MB

ƒ Emm386.exe

• Chứa phần mềm cho phép nạp các trình điều khiển thiết bị và các chương trình khác vào bộ nhớ trên

Trang 129

Sử dụng Himem.sys trong Config.sys

Trang 130

Sử dụng Emm386.exe

Trang 131

Tạo và sử dụng các khối nhớ ở bộ nhớ trên

Trang 132

Tóm tắt chương

ƒ DOS và Windows quản lý bộ nhớ như thế nào: Bộ

nhớ qui ước, bộ nhớ trên, bộ nhớ mở rộng

ƒ Bộ nhớ của PC

• Phân biệt các loại bộ nhớ vật lý khác nhau: ROM, RAM

các kiểu

• RAM thường được thực hiện bằng các module (SIMMs,

DIMMs hoặc RIMMs)

ƒ Việc nâng cấp bộ nhớ RAM có thể cải thiện được tính năng của toàn hệ thống

Trang 133

Chương 5

Đĩa và ổ đĩa mềm

Trang 134

Nội dung chính của chương

ƒ Hoạt động của ổ đĩa mềm

ƒ Cấu tạo vật lý của đĩa mềm

ƒ Cấu tạo logic của đĩa mềm

Trang 135

Phân biệt cấu tạo vật lý và cấu tạo logic

ƒ Các bit dữ liệu được lưu trữ về mặt vật lý trên đĩa mềm như thế nào?

- Khái niệm SIDE (HEAD)

- Khái niệm TRACK

- Khái niệm SECTOR

ƒ Các file dữ liệu được lưu trữ trên đĩa mềm như thế nào?

Trang 136

Các kiểu đĩa mềm

Đang còn sử dụng hiện nay

Trang 137

Ổ đĩa mềm

Trang 138

Cấu tạo vật lý của đĩa mềm

ƒ Mỗi mặt đĩa được gọi là một SIDE

ƒ Mỗi SIDE được chia thành các TRACK: các đường tròn đồng tâm được đánh số bắt đầu từ 0

ƒ Mỗi TRACK được chia thành các SECTOR

được đánh số bắt đầu từ 1

ƒ Mỗi SECTOR lưu trữ được 512 byte

ƒ Nhận dạng một sector: Toạ độ BIOS của sector

Trang 139

Track và Sector

Trang 140

Bên trong ổ đĩa mềm

Trang 141

Đầu Đọc/Ghi

Trang 142

Cấu tạo logic của đĩa mềm

ƒ Đĩa mềm được xem là một chuỗi liên tiếp cácsector được chia thành vùng hệ thống và vùng

dữ liệu

ƒ Vùng hệ thống gồm: BootSector, F.A.T và

Root Directory

ƒ Vùng dữ liệu được tổ chức thành các Cluster

• Cluster là đơn vị ghi/đọc file

• Các cluster được đánh số bắt đầu từ 2

Trang 143

Cluster là đơn vị ghi/đọc file

Trang 144

Định dạng đĩa mềm

ƒ Tạo ra các track và các sector:

• Các dấu hiệu địa chỉ của từng sector để nhận dạng

• Các byte dữ liệu đều được ghi giá trị F6h

ƒ Tạo ra Boot Record (nội dung của Bootsector)

ƒ Tạo ra hai bản sao của FAT (FAT#1 và

FAT#2)

ƒ Tạo ra Root Directory (Thư mục gốc)

Trang 145

Boot Record: nội dung của Boot Sector

ƒ Thông tin được lưu trữ ở sector đầu tiên

(Bootsector):

• Số lượng sector trên đĩa

• Số lượng sector trên một cluster

• Số lượng bit của mỗi entry thuộc FAT …

• Đoạn mã khởi động

Trang 146

Boot Record

Trang 147

File Allocation Table (FAT): Bảng cấp phát file

ƒ Được chia thành các entry, mỗi entry có kích thước 12 bit (FAT12)

ƒ Giá trị của mỗi entry phản ánh tình trạng củacluster tương ứng ở vùng dữ liệu

Trang 148

Gia tri cua cac entry cua FAT

000h Cluster k la cluster con trong (free)

FF0 den FF6 Cluster k la cluster danh rieng cho OS

FF8 den FFF Cluster k la cluster cuoi cung cua file

Cac gia tri l khac Cluster l la cluster tiep theo cluster k

Trang 149

Root Directory

ƒ Được tổ chức thành các entry 32 byte

ƒ Mỗi entry lưu trữ thông tin đăng ký của cácfile, các thư mục con, hoặc nhãn đĩa

Trang 150

Khuôn dạng của byte thuộc tính

Trang 151

OS Đọc một file như thế nào?

Trang 152

My Computer

Trang 153

Sử dụng phím phải chuột

Trang 154

Tạo Folder mới

Trang 155

Xoá một Folder

ƒ Kích chuột phải trên folder

ƒ Chọn Delete

Trang 156

Thuộc tính của File

ƒ Kích chuột phải trên file

ƒ Chọn Properties

ƒ Xem và thay đổi thuộc tính

Trang 157

Thuộc tính của file

Trang 158

Lắp đặt ổ đĩa mềm

Trang 159

Lắp đặt ổ đĩa mềm

Trang 160

Lắp đặt ổ đĩa mềm

Trang 161

Các thông báo lỗi hay gặp với đĩa mềm

ƒ Non-system disk or disk error Replace and

strike any key when ready

ƒ No operating system found

ƒ Bad or missing COMMAND.COM

ƒ Error in Config.sys line xx

ƒ Himem.sys not loaded

ƒ Missing or corrupt Himem.sys

continued…

Trang 162

Các thông báo lỗi hay gặp với đĩa mềm

ƒ Incorrect DOS version

ƒ Invalid Drive Specification

ƒ Not ready reading drive A:, Abort, Retry, Fail?

ƒ General failure reading drive A:, Abort, Retry, Fail?

ƒ Track 0 bad, disk not usable

ƒ Write-protect error writing drive A:

Trang 163

Tóm tắt chương

ƒ Công dụng chính của đĩa mềm

• Khởi động PC khi ổ cứng trục trặc

• Chuyển các file bé giữa hai PC

ƒ Cấu tạo vật lý của đĩa mềm

- Side (Head), Track, Sector

ƒ Cấu tạo logic của đĩa mềm

- Bootsector, F.A.T, RootDirectory, Cluster

ƒ Lắp đặt ổ đĩa mềm

Trang 164

Chương 6

Đĩa cứng

Trang 165

Nội dung chính của chương

ƒ Các công nghệ đĩa cứng

ƒ Cấu tạo vật lý của đĩa cứng

ƒ Cấu tạo logic của đĩa cứng

ƒ Cài đặt đĩa cứng như thế nào?

Trang 166

Công nghệ đĩa cứng

ƒ Đĩa cứng đọc/ghi dữ liệu như thế nào?

ƒ Đĩa cứng giao tiếp với hệ thống như thế nào?

Trang 167

Các kiểu giao tiếp của đĩa cứng

ƒ EIDE (Enhanced Integrated Device

Electronics) interface standard

• Đa số đĩa cứng sử dụng giao tiếp này

• Giao tiếp cũng được sử dụng cho nhiều thiết bị

Trang 168

Chuẩn EIDE

ƒ Xác định cách thức giao tiếp giữa đĩa cứng và một số thiết bị khác với hệ thống

ƒ Các thiết bị khác có thể sử dụng EIDE nếu

chúng tuân theo ATAPI (Advanced

Technology Attachment Packet Interface)

Ngày đăng: 03/07/2018, 09:28

w