clinicaloptions.com/hepatitis ĐẶT VẤN ĐỀ Ở Việt Nam: Chưa có sự quan tâm đúng mức Chưa có nhiều nghiên cứu về dịch tễ, điều trị NASH cần có sự cập nhật về các phương tiện điều t
Trang 1GAN NHIỄM MỠ
PGS.TS Trần Văn Huy
Trang 2– Viêm gan mỡ (Steato Hepatitis): có viêm, SGPT tăng, xơ
hóa gan, có nguy cơ gây xơ gan và K gan.
– Viêm gan mỡ không do rượu (Non Alcoholic Steato
Hepatitis : NASH)
Trang 3clinicaloptions.com/hepatitisNGUYÊN NHÂN GAN NHIỄM MỠ
KO DO RƯỢU
buồng trứng đa nang
Nguyên nhân dinh dưỡng Quá nhiều carbohydrate, thiếu
Choline, giảm cân nhanh, thiếu aa thiết yếu
Tamoxifen , chloroquin
Bệnh chuyển hóa Thiếu betalipoprotein, loạn dưỡng
mỡ, bệnh Weber Christian
Thay đổi giải phẫu ống tiêu hóa Nối tắt hỗng –hồi tràng, nối tắt
hỗng-đại tràng, cắt đoạn ruột dài, nối tắt dạ dày…
Trang 4VIÊM GAN MỠ KHÔNG DO RƯỢU (NASH)
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
gia tăng, NASH không phải là hiếm)
tăng
kỳ!
Trang 6clinicaloptions.com/hepatitis ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam:
Chưa có sự quan tâm đúng mức
Chưa có nhiều nghiên cứu về dịch tễ, điều trị NASH
cần có sự cập nhật về các phương tiện điều trị NASH, góp phần làm giảm mức độ xơ hóa gan và giảm tiến triển đến xơ gan
Trang 7Không có tổn thương TB gan
# “GNM đơn thuần”
Trang 8
Proposed Guidelines for the assessment and management of NAFLD in the Asia-Pacific Region APDW 2006
Trang 9clinicaloptions.com/hepatitis
Trang 10 thường không triệu chứng nên chưa biết chính xác tỷ lệ bị
VGMKDR
7-9% dân số Hoa kỳ được chẩn đoán VGMKDR qua sinh thiết
Đa số ở độ tuổi từ 40 - 60 tuổi (có thể ở trẻ em trên 10 tuổi); nữ
cao hơn nam
U Ariz: khoảng 5% dân số bị VGMKDR, 20% trong số đó bị
thừa cân
B Orlik: 17-33% dân số các nước đã phát triển
Nhật Bản, 10% bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ không do
rượu có biểu hiện viêm gan
Orlik, B., G Handzlik, and M Olszanecka-Glinianowicz "The role of adipokines and insulin resistance in the pathogenesis
of nonalcoholic fatty liver disease" Postepy Hig.Med.Dosw.(Online.) 64 (2010): 212-19.
Ariz, U., et al "Nonalcoholic steatohepatitis, animal models, and biomarkers: what is new?" Methods Mol.Biol 593 (2010): 109-36.
Trang 11 Sinh bệnh học của VGMKDR chưa được hiểu biết đầy đủ
Giả thuyết được chấp nhận rộng rãi nhất: đề kháng insulin
(VGMKDR -biểu hiện tại gan của hội chứng chuyển hóa)
Sự đề kháng insulin dẫn đến tích luỹ mỡ ở gan, làm cho gan
nhạy cảm hơn với các tác nhân như viêm, peroxít hóa lipid,
những stress oxi hóa do thiếu sắt, leptin và chất chống oxi hóa…
B Orlik và cs: các hormone và cytokin do tế bào mỡ tiết ra đóng vai trò trung gian giữa béo phì, đề kháng insulin và VGMKDR
Orlik, B., G Handzlik, and M Olszanecka-Glinianowicz "The role of adipokines and insulin resistance in the pathogenesis of nonalcoholic fatty liver disease" Postepy Hig.Med.Dosw.(Online.) 64 (2010): 212-19.
SINH LÝ BỆNH
Trang 12clinicaloptions.com/hepatitis
Trang 13 Giai đoạn cuối cùng trong diễn tiến của VGMKDR là xơ gan
1 Schuppan, D., et al "The challenge of developing novel pharmacological therapies for non-alcoholic steatohepatitis." Liver Int 30.6 (2010): 795-808.
2 Sorrentino, P., et al "Predicting fibrosis worsening in obese patients with NASH through parenchymal fibronectin, HOMA-IR, and hypertension." Am.J.Gastroenterol 105.2 (2010): 336-44.
Trang 14clinicaloptions.com/hepatitis CHẨN ĐOÁN
hầu hết VGMKDR không có triệu chứng đặc hiệu
Các biểu hiện có thể: mệt mỏi, khó chịu ở vùng hạ sườn phải hay gan lớn
men gan tăng ở khoảng 90% bệnh nhân VGMKDR nhưng
photphatase kiềm, bilirubin thường trong giới hạn
men gan bình thường không loại trừ VGMKDR
H.Rodriguez-Hernandez: có thể nhận biết sớm VGMKDR dựa vào đường máu, mỡ máu tăng hoặc tỷ ALT/AST > 1
uống rượu <40g/ng ở nam & <20g/ng ở nữ
1 Rodriguez-Hernandez, H., et al "Nonalcoholic fatty liver disease in asymptomatic obese women." Ann.Hepatol 9.2 (2010): 144-49.
Trang 15Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm: Dựa vào 2 đặc điểm:
-độ hồi âm gan tăng
- tăng hút âm
Siêu âm gan có độ nhạy 50%
Siêu âm chỉ (+) nếu > 30% nhu mô gan có nhiễm mỡ
Sẽ không xác định nếu có 5%-30% nhiễm mỡ
Trang 16
Độ 1:
Gia tăng nhẹ độ hồi âm lan tỏa của nhu mô
Mức độ hút âm chưa đáng kể nên vẫn có thể xác định được cơ hoành và đường bờ của các tĩnh mạch trong gan.
Độ 2:
Gia tăng lan tỏa độ hồi âm và độ hút âm
Khả năng nhìn thấy các TM trong gan giảm nhiều.
Độ 3:
Gia tăng rõ rệt mức độ hồi âm,
Tăng độ hút âm đến mức không còn nhận diện được đường bờ các tĩnh mạch trong gan, cơ hoành và một phần nhu mô gan ở phần thùy gan phải.
PHÂN ĐỘ THEO HAGEN ANSERT
Trang 17clinicaloptions.com/hepatitisĐỘ 1 THEO HAGEN ANSERT
Trang 18clinicaloptions.com/hepatitisĐỘ 2 THEO HAGEN ANSERT
Trang 19clinicaloptions.com/hepatitisĐỘ 3 THEO HAGEN ANSERT
Độ 3:
Gia tăng rõ rệt mức độ hồi âm,
Tăng độ hút âm đến mức không còn nhận diện được đường
bờ các tĩnh mạch trong gan, cơ hoành và một phần nhu mô gan ở phần thùy gan phải.
Trang 20Sinh thiết gan:
Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán, đánh giá mức độ và tiên lượng.
Giúp phân biệt gan nhiễm mỡ đơn thuần và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH).
NASH có đặc điểm mô bệnh học:
- nhiễm mỡ giọt lớn
- viêm tiểu thùy
- tế bào gan trương phồng
- thường có xơ quanh xoang, quanh tiểu tĩnh mạch
- thể Mallory – Denk
Trang 21clinicaloptions.com/hepatitisNhiễm mỡ nặng và viêm gan mỡ
Trang 22clinicaloptions.com/hepatitisNASH ở nhi : Nhiễm mỡ với viêm trong
Trang 23clinicaloptions.com/hepatitisĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ FIBROSIS
1 CĐHA
+ Transient Elastography (TE-FibroScan)
+ ARFI (acoustic radiation force impulse)
2 Biomarkers: fibrotest, APRI…
Trang 24clinicaloptions.com/hepatitis FIBROSCAN (T.E)
Ưu:
Hạn chế
– Độ cứng gan ko phải lúc nào cũng phản ánh xơ hóa gan
(tắc mật, viêm-hoại tử )
Trang 25clinicaloptions.com/hepatitis ARFI
Chính xác
Nhiều bệnh gan khác nhau
Dùng được trong cas báng, khoảng liên sườn hẹp
Dùng chung trong máy SA thường quy
Cần tiếp tục nghiên cứu trên nhiều nhóm đối tượng với số lượng lớn hơn nữa
Trang 27clinicaloptions.com/hepatitis ĐIỀU TRỊ
chưa có một phác đồ cụ thể và thống nhất để điều trị VGMKDR
làm giảm các yếu tố nguy cơ: béo phì, tăng lipid máu, đái tháo đường …
4 hướng chính thường áp dụng ở giai đoạn cấp của VGMKDR:
thay đổi lối sống
giảm lipid máu
tăng nhạy cảm insulin
các tác nhân chống oxi hóa.
Trang 28clinicaloptions.com/hepatitis1 THAY ĐỔI LỐI SỐNG
Hoạt động thể lực thích hợp: tăng khối cơ, cải thiện tình trạng kháng insulin: đi bộ 20 phút/ngày x 5-7 ngày/tuần
Tiết thực hợp lý, hạn chế các yếu tố có hại như rượu, bia…
giảm cân: hết sức cần thiết, cần từ từ không nên quá 1,6kg/tuần
ở người lớn), giảm cân nhanh có thể làm cho bệnh gan nặng lên
Giảm cân và tăng hoạt động thể lực:
Trang 29clinicaloptions.com/hepatitis2 ĐIỀU TRỊ GIẢM LIPID MÁU
sử dụng statin ở bệnh nhân VGMKDR có 2 mục tiêu là: kiểm soát sự tăng lipid máu va điều trị VGMKDR
sử dụng statin an toàn ở những người bị các bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (GNMKDR):
sử dụng liều tối đa pravastatin trong GNMKDR có hiệu quả làm giảm LDL - cholesterol mà không gây tăng men gan
chỉ số xơ hoá không thay đổi ở 64% bệnh nhân có điều trị statin
1 Petersen, KF, Dufour, S, Befroy, D, et al Reversal of nonalcoholic hepatic steatosis, hepatic insulin resistance, and hyperglycemia by moderate weight reduction in patients with type 2 diabetes Diabetes 2005; 54:603
Trang 30clinicaloptions.com/hepatitis NAFLD và Statin
Có ↓LFT (p<0.0001) ở nhóm dùng statin vs không dùng statins
biến cố tim mạch thấp hơn ở nhóm dùng statins (p<0001)
Lancet, 2010, Hy Lạp, bệnh nhân với CAD và NAFLD
437 bn với tăng LFT
237 điều trị với statin cải thiện LFT
210 không điều trị tăng LFT (p<0.0001)
Giảm đáng kể biến cố tim mạch khi điều trị statin (p<0.0001)^
*Gut 2011;376:1916-22, ^Lancet 2010;376:1916-22
Trang 31clinicaloptions.com/hepatitisTác động của các statin ở gan
- Có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân bị tăng men gan và thường
không có triệu chứng, xảy ra trong 6 tháng đầu điều trị, trở về bình thường nếu giảm liều hoặc ngưng điều trị.
- Những nguyên nhân khác làm tăng men gan ở bn điều trị statin: đái đường, béo phì, các thuốc không chứa statin…
Trang 32clinicaloptions.com/hepatitis CÁC THUỐC KHÁC
- Fibrates (Gemfibrozil):
- Giảm men gan
- Không cải thiện mô học
Trang 33 Metformin:
Một thử nghiệm có kiểm soát ở 36 bệnh nhân VGMKDR được phân ngẫu nhiên vào một trong hai nhóm có hoặc không dùng Metformin (850 mg x 2 lần mỗi ngày) kết hợp chế độ ăn hạn chế lipid và calo trong 6 tháng [1]
Cải thiện trong viêm - hoại tử nhưng không có YNTK
Theo một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, khả năng
bình thường hóa các men gan của Metformin tốt hơn so với giảm cân kết hợp vitamin E
Tuy nhiên, sự cải thiện này đạt được chỉ trong một thời gian ngắn
[1] Marchesini, G, Brizi, M, Bianchi, G, et al Metformin in non-alcoholic steatohepatitis Lancet 2001; 358:893
3 Các thuốc tăng nhạy cảm insulin
Trang 34clinicaloptions.com/hepatitis Pioglitazon
- Pioglitazon sử dụng đơn thuần hay phối hợp với tiết thực/vitamin E
- Nghiên cứu trên 55 bn bị rối loạn dung nạp glucose hoặc đái tháo đường týp 2 và NASH
Phân ngẫu nhiên vào một trong hai nhóm: dùng chế độ ăn ít calo kết hợp 45mg
pioglitazone mỗi ngày hoặc placebo trong 6 tháng Pioglitazon liên quan đến:
- sự giảm có ý nghĩa mức các men gan
- tăng sự nhạy cảm insulin ở gan
- cải thiện về mô bệnh học
Tác dụng phụ: mệt mỏi phù nhẹ chi dưới nhưng nhìn chung sự dung nạp điều trị là tốt
Belfort, R, Harrison, SA, Brown, K, et al A placebo-controlled trial of pioglitazone in subjects with nonalcoholic steatohepatitis N Engl J Med 2006; 355:2297.
Trang 35Vitamin E và C:
Giảm một cách có ý nghĩa các men gan
Kết hợp vitamin E và pioglitazon cải thiện mô học,
Liệu trình điều trị 6 tháng với sự kết hợp 800 IU vitamin E và 1000mg vitamin C mỗi ngày làm cải thiện đáng kể tình trạng xơ hóa gan nhưng lại không có lợi về phương diện hoại tử.
Sự gia tăng tỷ lệ tử vong liên quan đến việc bổ sung vitamin E -không
khuyến cáo dùng bổ sung vitamin E ở những bệnh nhân này.
Probucol:
Làm hạ lipid với hoạt tính chống oxi hóa, làm giảm men gan một cách có
ý nghĩa, hiệu quả của nó trên mô học của gan chưa được chứng minh
4 Các tác nhân chống oxi hóa
Trang 36methionin, chống lại sự thoái hóa mỡ ở các mẫu động vật thí
nghiệm Sau 1 năm điều trị, mức men gan và mô bệnh học cải
thiện đáng kể, cần được khẳng định thêm bằng các thử nghiệm
có kiểm chứng tiếp theo
hóa ở những bệnh nhân dùng kết hợp UDCA và vitamin E
vào cơ chế VGMKDR Sự cải thiện sinh hóa đã được mô tả
trong 2 nghiên cứu khởi đầu
Satapathy, SK, Garg, S, Chauhan, R, et al Beneficial effects of tumor necrosis factor-alpha inhibition by pentoxifylline on clinical, biochemical, and metabolic parameters of patients with nonalcoholic steatohepatitis Am J Gastroenterol 2004; 99:1946
CÁC THUỐC KHÁC
Trang 37clinicaloptions.com/hepatitis Orlistat
Orlistat là chất ức chế lipase dạ dày ruột, được
sử dụng trong điều trị béo phì và đái tháo đường týp 2
Một thử nghiệm có kiểm chứng ngẫu nhiên ở
những bệnh nhân NASH:
- giảm đáng kể khối mỡ trong gan khi đánh giá qua siêu âm
- giảm men gan
- hiệu quả về mô bệnh học và sinh hóa cũng
được tìm thấy ở một số bn có NASH+ béo phì
Trang 38GASTRIC BALLOON
Trang 39clinicaloptions.com/hepatitis Café & NAFLD
Molloy , 2012:
306 bệnh nhân NAFLD/NASH:
Tương quan đáng kể giữa sử dụng cà phê và điểm
xơ hóa NAFLD/NASH thấp hơn trên sinh thiết gan
Molloy et al Hepatology 2012;55:429-36
Trang 40clinicaloptions.com/hepatitis KẾT LUẬN
1 NASH: phổ biến, thường liên quan với hội chứng chuyển
hóa
2 Bệnh diễn biến âm thầm nhưng có tiến triển đến xơ gan;
do đó cần có thái độ chẩn đoán và theo dõi tốt
3 Điều trị còn khó khăn
4 Các phương tiện điều trị chính bao gồm: điều chỉnh lối
sống, giảm lipid máu, tăng nhạy cảm Insulin và chống oxy hóa
5 Còn nhiều phương tiện nghiên cứu mới cần tiếp tục
nghiên cứu với quy mô và thiết kế tốt hơn